Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm J - K" do sinh viên Lưu Đức Tài thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Hồng Hà (Khoa Công trình Giao thông, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh, năm 2020), thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Bộ môn Đường bộ).

Về bối cảnh thực tiễn, tuyến đường nghiên cứu nằm trên địa bàn huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước — khu vực biên giới phía Tây Nam giáp Vương quốc Campuchia, phía Đông và Nam giáp huyện Bù Gia Mập, phía Tây giáp huyện Lộc Ninh. Theo định hướng quy hoạch đô thị tỉnh Bình Phước đến năm 2030, huyện Bù Đốp định hướng nâng cấp lên thị xã. Tuy nhiên, mạng lưới giao thông hiện hữu trong vùng chưa phát triển đồng bộ, việc vận chuyển nông sản và đi lại của người dân còn nhiều trở ngại (chủ yếu dựa vào xe công nông và sức kéo gia súc), đặc biệt khó khăn vào mùa mưa. Việc đầu tư xây dựng mới hoàn toàn tuyến đường nối hai điểm J - K là yêu cầu cấp thiết nhằm hoàn thiện hạ tầng kết nối liên vùng và tuyến lưu thông đối ngoại Việt Nam – Campuchia, hỗ trợ phát triển kinh tế cửa khẩu, quốc phòng - an ninh và nâng cao đời sống dân sinh. Nguồn vốn đầu tư dự kiến sử dụng nguồn vốn vay ODA kết hợp ngân sách địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu) và kinh tế - xã hội khu vực tuyến đi qua; dự báo nhu cầu vận tải và lưu lượng xe đến năm tương lai thứ 15 ($N_{15}$).
  2. Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến theo tiêu chuẩn hiện hành; tính toán các chỉ tiêu hình học cơ bản của tuyến đường (mặt cắt ngang, tầm nhìn, bán kính đường cong nằm, bán kính đường cong đứng, siêu cao và đoạn nối siêu cao).
  3. Thiết kế bình đồ tuyến, vạch 02 phương án tuyến, so sánh kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án tuyến tối ưu.
  4. Thiết kế trắc dọc, trắc ngang và tính toán khối lượng đào đắp nền đường.
  5. Thiết kế kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn tải trọng trục xe chạy, tính toán kiểm toán cường độ kết cấu theo các trạng thái giới hạn.
  6. Thiết kế hệ thống công trình thoát nước (rãnh biên, cống thoát nước địa hình, cầu nhỏ).
  7. Lập biện pháp tổ chức và công nghệ thi công chi tiết cho các hạng mục chính: nền đường (điều phối đất), cống thoát nước điển hình và mặt đường bê tông nhựa theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tuyến đường ô tô xây dựng mới nối 2 điểm J và K.
  • Phạm vi không gian: Huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước; tuyến chạy theo hướng Bắc - Nam, điểm đầu J có cao độ 32,1 m (hoặc 32,9 m), điểm cuối K có cao độ 29,0 m, khoảng cách đường chim bay giữa hai điểm khoảng 4.462 m. Địa hình thuộc dạng đồng bằng và đồi chuyển tiếp (độ dốc sườn $i_{sd} = 5,5% \le 30%$).
  • Phạm vi thời gian: Thời hạn tính toán thiết kế công trình là 15 năm (giai đoạn 2020 - 2035).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông của Việt Nam, bao gồm:

  • TCVN 4054:2005: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế (xác định cấp hạng, vận tốc, các yếu tố hình học mặt cắt ngang, bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, tầm nhìn).
  • 22 TCN 211-06: Quy trình thiết kế áo đường mềm (tính toán quy đổi trục xe tiêu chuẩn 100 kN, xác định mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc}$, kiểm toán độ võng đàn hồi, ứng suất cắt trượt trong nền đất và kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa).
  • TCVN 8819:2011: Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu.
  • Giáo trình và tài liệu chuyên ngành: "Thiết kế yếu tố hình học đường ô tô" (PGS. Bùi Xuân Cậy), các công thức thủy lực dòng chảy và địa mạo thủy văn xác định lưu lượng thoát nước $Q_{p%}$.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu thành phần dòng xe, áp dụng mô hình tăng trưởng lũy thừa $N_t = N_0(1+p)^{t-1}$ với tỷ lệ tăng trưởng $p = 4%$/năm để dự báo lưu lượng xe tương lai.
  • Phương pháp giải tích và đồ giải hình học: Tính toán bán kính cong nằm giới hạn, bán kính cong không siêu cao, chiều dài đoạn nối siêu cao, chiều dài đường cong chuyển tiếp ($L_{ct}$), kiểm tra tầm nhìn hãm xe ($S_1$), tầm nhìn 2 chiều ($S_2$), tầm nhìn vượt xe ($S_{vx}$) và xác định phạm vi phá bỏ chướng ngại vật trong đường cong.
  • Phương pháp tra toán đồ cơ học nhiều lớp: Đưa kết cấu áo đường nhiều tầng về hệ nhiều lớp tương đương để tra toán đồ xác định mô đun đàn hồi chung ($E_{ch}$) và các ứng suất hoạt động ($\tau_{ax}$, $\tau_{av}$, $\sigma_{ku}$).
  • Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật so sánh phương án: Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật (hệ số triển tuyến, chiều dài ảo, bán kính trung bình, độ thoải trắc dọc) và chi phí xây dựng (nền, mặt, cầu cống) để chọn phương án tuyến tối ưu.
  • Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền: Thiết kế dây chuyền chuyên môn hóa thi công mặt đường, tính toán các thông số thời gian ($T_{tk}, T_{ht}, T_{hđ}, T_{ôđ}$) và hệ số hiệu quả ($K_{hq}, K_{tc}$).
  • Phương pháp điều phối khối lượng đất: Lập bảng tính khối lượng đào đắp theo cọc trắc ngang, vẽ biểu đồ khối lượng 100 m và đường cong tích lũy đất để điều phối ngang và điều phối dọc.

Nguồn dữ liệu: Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000 với khoảng cao đều đường đồng mức 5 m; số liệu khảo sát lưu lượng xe ban đầu ($N_0 = 450$ xe/ngày đêm); tài liệu khảo sát địa chất (đất đồi núi cấp III), thủy văn và nguồn cung cấp vật liệu xây dựng tại tỉnh Bình Phước.


Nội dung chính theo từng chương

Đồ án được kết cấu gồm 21 chương thuộc các phần thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công:

Chương 1: Giới thiệu chung và điều kiện tự nhiên khu vực tuyến

Trình bày tổng quan vị trí địa lý, hiện trạng kinh tế - xã hội huyện Bù Đốp (GDP năm 2012 đạt 406,62 tỷ đồng, dân số 54.365 người). Đánh giá địa chất khu vực tuyến chủ yếu là đất cấp III ổn định, không có hiện tượng castơ hay sụt trượt; mạng lưới suối có mật độ tương đối dày, bờ ổn định; khí hậu chia làm 2 mùa mưa (tháng 5-11) và mùa khô (tháng 12-4).

Chương 2: Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến

Từ lưu lượng ban đầu 450 xe/ngày đêm (gồm xe máy 5%, xe con 10%, xe tải nhẹ 20%, xe tải nặng 15%, xe kéo mooc WB19 20%, xe tải 3 trục 10%, xe bus nhỏ 20%), tác giả quy đổi ra dòng xe con hiện tại $N_0 = 1.019,25$ xcqđ/ngđ. Lưu lượng thiết kế ở năm thứ 15 đạt $N_{15} = 1.765$ xcqđ/ngđ. Căn cứ TCVN 4054:2005, tuyến được xác định đạt cấp kỹ thuật Đường cấp IV vùng đồng bằng và đồi, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60$ km/h, tải trọng trục tính toán 100 kN.

Chỉ tiêu kỹ thuật Giá trị tính toán Tiêu chuẩn (TCVN 4054:2005) Kiến nghị thiết kế
Cấp hạng đường IV IV Cấp IV
Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) - 60 km/h 60 km/h
Số làn xe 1,02 làn 2 làn 2 làn
Chiều rộng 1 làn xe ($B_1$) 3,1 m 3,5 m 3,5 m
Bề rộng mặt đường xe chạy 7,0 m 7,0 m 7,0 m
Bề rộng lề đường (gia cố toàn bộ) 1,0 m 1,0 m $\times 2$ 2,0 m (2 bên)
Bề rộng nền đường 9,0 m 9,0 m 9,0 m
Độ dốc ngang mặt đường / lề gia cố 2% 2% 2%
Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{dmax}$) 4,67% 6% 6%
Bán kính cong nằm tối thiểu ($R_{min}^{sc}$) 128,85 m 150 m 150 m
Bán kính cong nằm không siêu cao ($R_{min}^{ksc}$) 472,44 m 1500 m 1500 m
Tầm nhìn hãm xe một chiều ($S_1$) 63,54 m 75 m 75 m
Tầm nhìn hai chiều ($S_2$) 74,45 m 150 m 150 m
Tầm nhìn vượt xe ($S_{vx}$) 360 m 350 m 360 m
Bán kính cong đứng lồi ($R_{lồi min}$) 2.812,5 m 2500 m 2500 m
Bán kính cong đứng lõm ($R_{lõm min}$) 901,7 m 1000 m 1000 m

Chương 3: Thiết kế tuyến trên bình đồ

Vạch 02 phương án tuyến trên bình đồ tỉ lệ 1/10.000. Tính toán các thông số góc chuyển hướng $\alpha$, bán kính cong $R$, chiều dài tiếp tuyến $T$, phân giác $P$, chiều dài đường cong $K$, độ dốc siêu cao $i_{sc}$, chiều dài nối siêu cao $L_{sc}$ và độ mở rộng $E$. Phương án 1 bố trí đường cong ĐC1 có góc ngoặt $\alpha = 64^\circ 48'46''$, $R = 250$ m, $i_{sc} = 4%$; Phương án 2 bố trí đường cong ĐC1 có $\alpha = 21^\circ 18'49''$, $R = 1.500$ m, $i_{sc} = 2%$.

Chương 4 & Chương 12: Thiết kế kết cấu áo đường mềm

Tính đổi các loại xe về trục đơn tiêu chuẩn 100 kN theo 22 TCN 211-06, xác định số trục xe tính toán tác dụng trên 1 làn xe trong 1 ngày đêm $N_{tt} = 864,2$ trục/ngđ/làn. Với mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu nội suy đạt $E_{yc} = 188$ MPa. Hệ số cường độ về độ võng $K_{cd}^{vd} = 1,08$. Kết cấu áo đường Phương án 1 được chọn thiết kế kỹ thuật gồm:

  • Lớp 1 (trên cùng): Bê tông nhựa nóng chặt C12.5 dày 5 cm ($E = 420$ MPa, $R_{ku} = 1,6$ MPa).
  • Lớp 2: Bê tông nhựa nóng chặt C19 dày 7 cm ($E = 350$ MPa, $E_{cắt} = 250$ MPa, $R_{ku} = 2,0$ MPa).
  • Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm ($E = 300$ MPa).
  • Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II dày 34 cm ($E = 250$ MPa).
  • Đất nền sét: $E_0 = 44$ MPa, lực dính $c = 0,036$ MPa, góc nội ma sát $\varphi = 29^\circ$.

Kiểm toán cho thấy mô đun đàn hồi chung trên mặt kết cấu đạt $E_{ch} = 213,9$ MPa $> K_{cd}^{vd} \cdot E_{yc} = 1,08 \times 188 = 203,04$ MPa (thỏa mãn điều kiện độ võng đàn hồi). Các điều kiện về ứng suất cắt trượt đáy áo đường và kéo uốn lớp bê tông nhựa đều đạt yêu cầu.

Chương 5 & Chương 13: Thiết kế hệ thống thoát nước

Tính toán diện tích lưu vực, hệ số địa mạo thủy văn và lưu lượng tính toán $Q_{p%}$ theo chu kỳ lặp thiết kế. Thiết kế rãnh biên thu nước (rãnh tam giác/hình thang), tính toán thủy lực cống tròn chảy không áp và bán áp, định cao độ khống chế cống và bố trí công trình cầu nhỏ vượt suối. Tính toán kiểm tra khả năng thoát nước của cống tại vị trí cọc H1 (Km0+478).

Chương 6, 7, 8, 9, 10, 11, 14: Thiết kế trắc dọc, trắc ngang và so sánh kinh tế - kỹ thuật

Thiết kế đường đỏ trắc dọc đảm bảo độ dốc $i \le 6%$ và các bán kính cong đứng lồi/lõm; thiết kế trắc ngang nền đắp, nền đào, lề đường gia cố; tính toán khối lượng đào đắp từng cọc. Tổng hợp phân tích kinh tế - kỹ thuật 2 phương án dựa trên chi phí xây dựng nền đường, mặt đường, công trình cầu cống, hệ số triển tuyến, hệ số chiều dài ảo, bán kính trung bình và mức độ thoải trắc dọc để phê duyệt phương án tuyến chính thức.

Chương 15, 16, 17: Công tác chuẩn bị và mặt bằng thi công

Khảo sát nguồn cung ứng vật liệu đá dăm, cát, nhựa đường và trạm trộn BTN; quy hoạch lán trại, công trình phụ trợ, bãi tập kết vật liệu. Xác định trình tự chuẩn bị hiện trường: khôi phục tim cọc, dọn dẹp mặt bằng, đào rãnh thoát nước thi công, lên khuôn đường và di dời cọc mốc định vị.

Chương 18: Biện pháp thi công cống điển hình

Lập biện pháp tổ chức thi công cống tròn đường kính $D = 1,5$ m tại lý trình Km2+110 gồm 11 bước công nghệ: khôi phục cọc định vị, đào hố móng, vận chuyển lắp đặt đốt cống, đổ móng thân cống, xây tường đầu/tường cánh, đắp đất lưng cống, thi công sân móng gia cố và trồng cỏ mái taluy chống xói.

Chương 19: Tính toán và tổ chức thi công nền đường

Tính toán năng suất máy đào, máy ủi, lu rung, ô tô tự đổ; lập biểu đồ khối lượng đào đắp 100 m; vẽ đường cong tích lũy đất; thực hiện bài toán điều phối đất ngang và điều phối đất dọc nhằm tối ưu cự ly vận chuyển và giảm thiểu khối lượng đất đổ thải/mượn ngoài.

Chương 20 & Chương 21: Tổ chức thi công mặt đường và hoàn thiện

Thiết kế dây chuyền chuyên môn hóa thi công các lớp mặt đường:

  1. Thi công khuôn đường, lu lèn đạt độ chặt $K \ge 0,98$.
  2. Thi công móng cấp phối đá dăm loại II dày 34 cm (chia làm 2 lớp, mỗi lớp 17 cm).
  3. Thi công móng cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm.
  4. Tưới nhựa dính bám (nhựa pha dầu hoặc nhũ tương).
  5. Rải và lu lèn lớp bê tông nhựa chặt C19 dày 7 cm theo TCVN 8819:2011.
  6. Tưới nhựa dính bám, rải và lu lèn lớp bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5 cm.
  7. Thi công lề gia cố, rãnh thoát nước, lắp đặt hệ thống biển báo, cọc tiêu an toàn giao thông và nghiệm thu hoàn thiện công trình.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả chính

  • Xác lập đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho tuyến đường J - K đạt tiêu chuẩn Đường cấp IV (đồng bằng và đồi) theo TCVN 4054:2005 với quy mô 2 làn xe, vận tốc $V_{tk} = 60$ km/h, bề rộng mặt đường $7,0$ m, bề rộng nền $9,0$ m.
  • Xác định kết cấu áo đường mềm mặt đường cấp cao A1 gồm 4 lớp vật liệu có tổng chiều dày 62 cm, được kiểm toán đạt cường độ chịu tải theo 22 TCN 211-06 ($E_{ch} = 213,9$ MPa $> 203,04$ MPa; các chỉ tiêu trượt nền và kéo uốn đều thỏa mãn).
  • Hoàn thành thiết kế hệ thống thủy văn - thoát nước gồm rãnh biên và cống tròn thoát nước địa hình (trong đó có cống khẩu độ 1,5 m tại Km2+110), đảm bảo thoát nước nhanh và ổn định nền đường trong mùa mưa lũ.
  • Xây dựng sơ đồ điều phối đất tối ưu và quy trình tổ chức thi công mặt đường bằng phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa, xác định cụ thể các thông số nhịp dây chuyền và định mức ca máy/nhân công.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kiến nghị đầu tư xây dựng mới hoàn toàn tuyến J - K với mức vốn đầu tư ban đầu tập trung, kết hợp vốn ODA và đối ứng ngân sách địa phương.
  • Khai thác triệt để nguồn vật liệu địa phương (đá, cấp phối cuội sỏi, đất đắp từ nền đào/thùng đấu lân cận) nhằm hạ giá thành xây lắp và vận chuyển.
  • Áp dụng phương pháp thi công dây chuyền liên tục để rút ngắn thời gian thi công, kiểm soát chất lượng lu lèn từng lớp móng và mặt bê tông nhựa theo đúng TCVN 8819:2011.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát địa chất và lưu lượng giao thông dựa trên bình đồ và tham số giả định đầu vào của đồ án môn học, chưa có số liệu khoan khảo sát địa chất công trình chi tiết từng lý trình thực tế; mô hình dự báo giao thông giả định tỷ lệ tăng trưởng cố định 4%/năm chưa xét đến đột biến phát triển kinh tế cửa khẩu.
  • Hướng phát triển: Khi triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công thực tế, cần tiến hành khoan địa chất hiện trường, thí nghiệm chỉ số CBR của đất nền từng đoạn; ứng dụng phần mềm thiết kế chuyên dụng (như AutoCAD Civil 3D, Nova-TDN, VnRoad) để tối ưu hóa trắc dọc, mô hình hóa thoát nước 3D và tự động hóa bảng biểu điều phối đất.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Giao thông, Xây dựng Cầu đường khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế đường ô tô, đồ án Tổ chức thi công đường hoặc Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Cầu đường.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư thiết kế giao thông nông thôn, đường cấp IV miền núi/biên giới trong việc tra cứu trình tự tính toán quy đổi lưu lượng xe, kiểm toán áo đường mềm theo 22 TCN 211-06, và lập biện pháp thi công dây chuyền mặt đường bê tông nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường J - K được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và tốc độ thiết kế là bao nhiêu?
Tuyến được thiết kế theo cấp kỹ thuật Đường cấp IV (địa hình đồng bằng và đồi) theo TCVN 4054:2005, với tốc độ thiết kế $V_{tk} = 60$ km/h, phục vụ lưu lượng xe con quy đổi dự báo ở năm tương lai thứ 15 là $1.765$ xcqđ/ngđ.

2. Kích thước hình học cơ bản của mặt cắt ngang đường được quy định ra sao?
Mặt cắt ngang gồm 2 làn xe cơ giới với tổng bề rộng phần xe chạy là $7,0$ m (mỗi làn $3,5$ m), lề gia cố hai bên rộng $1,0$ m $\times 2$, lề đất không gia cố, tổng bề rộng nền đường là $9,0$ m; độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố là $2%$.

3. Kết cấu áo đường mềm được lựa chọn gồm những lớp vật liệu nào và có chiều dày bao nhiêu?
Kết cấu gồm 4 lớp (từ trên xuống): lớp bê tông nhựa nóng chặt C12.5 dày 5 cm, lớp bê tông nhựa nóng chặt C19 dày 7 cm, lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm, và lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 34 cm (tổng chiều dày kết cấu là 62 cm đặt trên nền đất sét có $E_0 = 44$ MPa).

4. Đồ án kiểm toán kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn nào và kết quả mô đun đàn hồi ra sao?
Đồ án tính toán theo Quy trình 22 TCN 211-06 với tải trọng trục tiêu chuẩn 100 kN, yêu cầu mô đun đàn hồi $E_{yc} = 188$ MPa; kết quả tính toán mô đun đàn hồi chung đạt $E_{ch} = 213,9$ MPa, lớn hơn giá trị yêu cầu $K_{cd}^{vd} \cdot E_{yc} = 203,04$ MPa, đảm bảo an toàn chịu lực về độ võng đàn hồi.

5. Biện pháp thi công công trình nhân tạo nào được lập chi tiết trong đồ án?
Đồ án lập quy trình thi công cống tròn điển hình khẩu độ đường kính $1,5$ m tại lý trình Km2+110 với 11 bước công nghệ từ định vị tim mốc, đào đất hố móng, đổ đệm móng, lắp ghép ống cống, thi công móng thân cống, xây tường đầu/tường cánh, đắp đất lưng cống đến hoàn thiện sân cống và mái taluy.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lưu Đức Tài đã giải quyết trọn vẹn và mang tính hệ thống bài toán thiết kế tuyến đường mới J - K cấp IV tại huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Giao thông Vận tải. Công trình cung cấp giải pháp đồng bộ từ thiết kế hình học bình đồ - trắc dọc - trắc ngang, tính toán kiểm toán kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 chịu tải trọng trục 100 kN, đến thiết kế thoát nước và lập biện pháp tổ chức thi công dây chuyền chi tiết. Toàn bộ các bảng tính toán và giải pháp kỹ thuật được trình bày mạch lạc, tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, 22 TCN 211-06 và TCVN 8819:2011.