CHƯƠNG 1 SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 6 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG C - D I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG : Phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách của Đảng và Nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay, nhằm đưa Đất nước ta trên con đường hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh. Chỉ có mạng lưới giao thông thuận lợi mới rút ngắn sự khác biệt, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng dân cư.
Tuyến đường C-D được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường, nhằm đưa Học sinh trước khi kết thúc khóa học nắm được vai trò, ý nghĩa của Ngành học và hiểu được các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật trong khi hoàn thành Đồ án môn học. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư: + Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2031. + Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến C-D đến năm tương lai đạt : N15 = 3869.92 xcqđ/ngày đêm. + Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường.
+ Căn cứ vào các quy trình, Quy phạm thiết kế giao thông hiện hành. + Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho. 2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện : a. Quá trình nghiên cứu.
+ Khảo sát Thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : Bình đồ tuyến đi qua đã được cho và Lưu lượng xe thiết kế cho trước. Tổ chức thực hiện. + Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định. Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa : Tại Đăk Nông là địa hình miền núi có nhiều đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, dân cư thưa thớt và phân bố không đều.
Gần đây, nhân dân các Tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải rác trên các sườn dốc. Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phộng, cà phê. Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn. Giúp cho đời sống và Kinh tế vùng này được cải thiện hơn.
Ở đây có nhiều Dân tộc sinh sống, phần lớn là dân Địa phương cho nên nền Văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối Lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Trong vùng này có một vài trường tiểu học còn các trường cấp II, III ở rất xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa mưa. Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu là dùng sức kéo của gia súc và xe công nông.
Về khả năng ngân sách của Tỉnh : SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 7 Tuyến C – D được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn. UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi tại Đắk Nông. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA) 5. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng : Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính và Quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại.
Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải : a. Đánh giá : Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực. Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân.
Dự báo : Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp. Cây công nghiệp và cây có giá trị cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng …vv trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án : Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của khu vực.
Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai đã cho, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng. Đặc điểm địa hình địa mạo : Tuyến từ C – D chạy theo hướng Đông –Tây. Điểm bắt đầu có cao độ là 22.5m và điểm kết thúc có cao độ là 47.
Độ chênh cao trên toàn tuyến khoảng 25,4m. Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến là 5247m. Địa hình ở đây tương đối bằng phẳng, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng đồi, tuyến đi ở cao độ tương đối thấp, đi ven sườn đồi gần suối trong đó có 1 suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh không có ao hồ hay nơi đọng nước, nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa. Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn.
Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ. Đặc điểm về địa chất: SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 8 Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : Đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) lớp trên là lớp á cát, lớp dưới là á sét lẫn sỏi sạn. Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường.
Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi. Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp rất tốt. Đặc điểm về địa chất thủy văn : Dọc theo khu vực tuyến đi qua có suối và có nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công các công trình và sinh hoạt. Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống.
Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có khe xói. Vật liệu xây dựng : Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như : cát, đá….Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ.
Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng. Đăc điểm khí hậu thủy văn : Khu vực tuyến C-D nằm sâu trong nội địa, đi qua vùng đồi nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 nhiệt độ trung bình 26oC - Mùa nắng từ tháng 10 đến tháng 5 nhiệt độ trung bình 29oC. Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô.
Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điểm như sau : Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng. Khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công. Theo số liệu khí tượng thủy văn nhiều năm quan trắc ta có thể lập các bảng, và đồ thị của các yếu tố khí tượng thủy văn của khu vực mà tuyến đi qua như sau : Hướng gió B ĐB Đ ĐN N Số ngày gió 38 60 35 49 52 Tần suất 10.25 Hướng gió TN T TB Lặng Tổng Số ngày gió 54 43 34 5 365 Tần suất 14.3 100 Bảng thống kê về: hướng gió- ngày gió- tần suất SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 9 Bảng thống kê về: độ ẩm- nhiệt độ- lượng bốc hơi- lượng mưa Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ(oC) 19 21 22 24 26 26.5 20 18 Lượng (mm) bốc hơi 50 58 63 97 110 115 130 170 165 90 87 83 Lượng (mm) mưa 19 24 32 47 150 190 210 197 163 140 100 44 Số ngày mưa 2 3 5 6 13 15 16 14 13 12 8 4 Độ ẩm (%) 74 75 77 79 82 83 84 82 80 79 77 76 SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 10 T (NGAØY) 30 20 10 (%) 0 90 THAÙNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅU ÑOÀ SOÁ NGAØY MÖA 80 70 (MM) 300 60 50 200 THAÙNG 100 THAÙNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅU ÑOÀ LÖÔÏNG MÖA SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 11 SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 12 III.