Đồ Án: Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua Hai Điểm C-D - ĐH GTVT TP.HCM

Thiết kế tuyến đường mới đi qua 2 điểm C, D: Tối ưu hóa lộ trình, giảm chi phí xây dựng. Tìm hiểu phương pháp và các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế.

Chuyên ngành

Công trình giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

231
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua 2 Điểm C D

Phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt ở các vùng xa xôi. Tuyến đường C-D, dù là đồ án môn học, thể hiện vai trò và ý nghĩa của ngành giao thông. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế đường. Cơ sở pháp lý bao gồm quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kết quả dự báo mật độ xe, số liệu khảo sát hiện trường, quy trình, quy phạm thiết kế và yêu cầu từ giáo viên hướng dẫn. Quá trình nghiên cứu dựa trên tài liệu bình đồ tuyến và lưu lượng xe thiết kế. Các yếu tố như tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa khu vực cũng được xem xét. Vùng Đăk Nông có địa hình đồi núi, dân cư thưa thớt, nghề nghiệp chính là làm rẫy và chăn nuôi. Hoàn thành tuyến đường giúp vận chuyển hàng hóa dễ dàng hơn, cải thiện đời sống và kinh tế vùng. Nền văn hóa đa dạng, mức sống và dân trí tương đối thấp. Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa còn bất lợi. UBND tỉnh đã có quyết định khảo sát lập dự án khả thi, nguồn vốn đầu tư từ vốn vay (ODA).

1.1. Tầm Quan Trọng của Quy Hoạch Giao Thông Vận Tải

Quy hoạch giao thông không chỉ là việc vạch ra các tuyến đường, mà còn là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Ở những vùng sâu vùng xa, một tuyến đường mới có thể thay đổi hoàn toàn diện mạo, mở ra cơ hội giao thương, tiếp cận giáo dục và y tế. Việc quy hoạch phải dựa trên cơ sở khoa học, khảo sát kỹ lưỡng địa hình, địa chất, thủy văn, và dự báo nhu cầu vận tải trong tương lai. Đồng thời, cần chú trọng đến yếu tố bền vững, bảo vệ môi trường, và đảm bảo an toàn giao thông. Theo tài liệu gốc, việc xây dựng tuyến đường C-D là 'hết sức cần thiết' để thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các vùng nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.

1.2. Khảo Sát Địa Hình và Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực C D

Khảo sát địa hình là bước không thể thiếu trong thiết kế đường. Điều này bao gồm việc thu thập thông tin về cao độ, độ dốc, địa chất, thủy văn, và các yếu tố tự nhiên khác ảnh hưởng đến tuyến đường. Khu vực C-D có địa hình đồi núi, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như sườn dốc, khe xói, và nguy cơ sạt lở. Đồng thời, cần đánh giá tác động của tuyến đường đến môi trường, và có biện pháp giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng tiêu cực. Việc khảo sát phải được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm, sử dụng các thiết bị hiện đại để đảm bảo độ chính xác và tin cậy.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Tuyến Đường C D Hiệu Quả

Thiết kế tuyến đường C-D gặp nhiều thách thức. Địa hình phức tạp đòi hỏi giải pháp kỹ thuật phù hợp. Chi phí xây dựng cần được kiểm soát chặt chẽ, lựa chọn vật liệu và biện pháp thi công tối ưu. An toàn giao thông phải được đặt lên hàng đầu, đảm bảo tầm nhìn, độ dốc dọc, và bán kính đường cong đáp ứng tiêu chuẩn. Yêu cầu về bảo vệ môi trường cũng là một thách thức lớn, cần giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái. Sự phức tạp của điều kiện tự nhiên khu vực C-D ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế. Theo tài liệu gốc, UBND tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi tại Đắk Nông. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA) cho thấy sự quan tâm đến việc vượt qua thách thức về chi phí.

2.1. Tối Ưu Hóa Tuyến Đường C D Theo Địa Hình

Việc tối ưu hóa tuyến đường theo địa hình là một bài toán khó, đòi hỏi sự cân bằng giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Cần tận dụng tối đa địa hình tự nhiên để giảm thiểu khối lượng đào đắp, đồng thời đảm bảo tuyến đường êm thuận, an toàn. Các giải pháp kỹ thuật như tường chắn, cầu cạn, hầm chui có thể được sử dụng để vượt qua các địa hình khó khăn. Tuy nhiên, cần xem xét kỹ lưỡng chi phí và tác động môi trường của các giải pháp này.

2.2. Quản Lý Chi Phí Xây Dựng Tuyến Đường Hiệu Quả

Quản lý chi phí xây dựng là yếu tố sống còn của dự án. Cần có kế hoạch chi tiết, dự toán chính xác, và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng địa phương, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến, và giảm thiểu lãng phí là những biện pháp quan trọng để tiết kiệm chi phí. Đồng thời, cần chú trọng đến công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thi công.

2.3 An Toàn Giao Thông Đường Bộ Khu Vực C D

An toàn giao thông là yêu cầu bắt buộc của bất kỳ tuyến đường nào. Thiết kế tuyến C-D cần đảm bảo tầm nhìn tốt, độ dốc dọc và bán kính đường cong phù hợp, và hệ thống biển báo, đèn chiếu sáng đầy đủ. Cần đặc biệt chú trọng đến các vị trí tiềm ẩn nguy cơ tai nạn như khúc cua, đoạn dốc, và khu vực đông dân cư. Ngoài ra, cần có kế hoạch đào tạo lái xe an toàn, và tăng cường công tác tuần tra kiểm soát giao thông để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.

III. Phương Pháp Thiết Kế Đường Thẳng Qua 2 Điểm C D Đơn Giản

Thiết kế đường thẳng qua 2 điểm là phương pháp đơn giản nhất, nhưng ít khi khả thi do địa hình và các yếu tố khác. Tuy nhiên, có thể áp dụng khi địa hình tương đối bằng phẳng và không có chướng ngại vật. Giải pháp này giảm thiểu chi phí xây dựng và thời gian di chuyển. Việc khảo sát kỹ địa hình, địa chất, và thủy văn là cần thiết. Vật liệu xây dựng đường phải được lựa chọn phù hợp, đảm bảo độ bền và tuổi thọ công trình. Tiêu chuẩn thiết kế đường bộ cần tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn giao thông. Theo tài liệu gốc, 'Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gần với đường chim bay' thể hiện sự ưu tiên cho đường đi ngắn nhất.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Thiết Kế Đường Hiện Đại

Sử dụng phần mềm thiết kế đường giúp tăng năng suất và độ chính xác. Các phần mềm này cho phép mô phỏng địa hình, thiết kế tuyến đường, tính toán khối lượng đào đắp, và kiểm tra các yếu tố kỹ thuật. Việc sử dụng phần mềm cũng giúp dễ dàng điều chỉnh thiết kế khi có thay đổi về địa hình hoặc yêu cầu kỹ thuật. Tuy nhiên, cần có đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao để sử dụng phần mềm hiệu quả.

3.2. Kỹ Thuật Khảo Sát Địa Hình Chính Xác

Kỹ thuật khảo sát địa hình đóng vai trò quan trọng. Các phương pháp khảo sát truyền thống như đo đạc bằng máy kinh vĩ, máy thủy bình vẫn được sử dụng, nhưng ngày càng được thay thế bằng các phương pháp hiện đại như sử dụng máy GPS, máy quét laser 3D, và máy bay không người lái (drone). Các phương pháp này cho phép thu thập dữ liệu địa hình nhanh chóng, chính xác, và chi tiết. Tuy nhiên, cần có quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu để đảm bảo tính tin cậy.

IV. Hướng Dẫn Thiết Kế Đường Cong Qua 2 Điểm C D An Toàn

Thiết kế đường cong qua 2 điểm phức tạp hơn, nhưng linh hoạt hơn khi địa hình không cho phép đi đường thẳng. Cần tính toán bán kính đường cong phù hợp để đảm bảo an toàn và êm thuận. Đường đi ngắn nhất C-D không phải lúc nào cũng là lựa chọn tối ưu. Tối ưu hóa tuyến đường đòi hỏi cân nhắc nhiều yếu tố, bao gồm địa hình, chi phí xây dựng, an toàn giao thông, và tác động môi trường. Biện pháp thi công cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất và thủy văn khu vực. Theo tài liệu gốc, cần phải 'luôn tận dụng địa hình để đảm bảo chất lượng xe chạy tốt nhất' khi thiết kế đường cong.

4.1. Tính Toán Bán Kính Đường Cong Hợp Lý

Việc tính toán bán kính đường cong là yếu tố then chốt. Bán kính quá nhỏ sẽ gây khó khăn cho xe di chuyển, tăng nguy cơ tai nạn, và giảm tuổi thọ công trình. Bán kính quá lớn sẽ tăng chi phí xây dựng và kéo dài tuyến đường. Cần sử dụng các công thức, quy trình thiết kế để xác định bán kính đường cong phù hợp với tốc độ thiết kế, độ dốc siêu cao, và hệ số ma sát.

4.2. Điều Chỉnh Độ Dốc Siêu Cao Cho Đường Cong

Độ dốc siêu cao là độ dốc ngang của mặt đường trên đường cong, giúp xe cân bằng lực ly tâm và giảm nguy cơ lật xe. Cần tính toán độ dốc siêu cao phù hợp với bán kính đường cong và tốc độ thiết kế. Độ dốc siêu cao quá lớn sẽ gây khó chịu cho người lái xe và hành khách. Cần có quy trình chuyển tiếp độ dốc siêu cao từ đoạn thẳng vào đoạn cong để đảm bảo êm thuận.

V. Ứng Dụng Thiết Kế Tuyến Đường C D Trong Đô Thị Nông Thôn

Thiết kế tuyến đường C-D có ứng dụng rộng rãi. Thiết kế đường ô tô khác nhau tùy theo loại đường (cao tốc, đô thị, nông thôn). Thiết kế đường cao tốc chú trọng tốc độ và an toàn. Thiết kế đường nông thôn chú trọng kết nối các khu dân cư và vận chuyển nông sản. Thiết kế đường đô thị chú trọng khả năng đáp ứng mật độ giao thông cao. Điều kiện tự nhiên khu vực C-D ảnh hưởng lớn đến lựa chọn giải pháp thiết kế. Việc lựa chọn loại đường phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế - xã hội. Theo tài liệu gốc, xây dựng đường C-D sẽ giúp 'Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân khu vực lân cận tuyến'.

5.1. Biện Pháp Thi Công Đường Bộ Hiệu Quả

Biện pháp thi công cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, và thủy văn khu vực. Việc sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến, và quản lý chất lượng chặt chẽ là những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thi công. Cần có kế hoạch chi tiết về cung cấp vật liệu, nhân lực, và thiết bị để tránh gián đoạn thi công.

5.2. Dự Toán Công Trình Đường Bộ Chi Tiết

Dự toán công trình là cơ sở để quản lý chi phí và kiểm soát nguồn vốn. Cần có dự toán chi tiết về chi phí vật liệu, nhân công, thiết bị, và các chi phí khác. Dự toán phải được lập dựa trên cơ sở giá cả thị trường và các quy định hiện hành. Cần có quy trình kiểm tra, đánh giá, và điều chỉnh dự toán khi có thay đổi về thiết kế hoặc điều kiện thi công.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Thiết Kế Tuyến Đường C D

Thiết kế tuyến đường C-D là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, và sự sáng tạo. Giải pháp kỹ thuật tuyến đường cần được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học, kinh tế, và bền vững. Phương án tuyến đường tối ưu là phương án đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, và môi trường. Tính toán khối lượng đào đắp chính xác giúp quản lý chi phí và đảm bảo ổn định công trình. An toàn giao thông đường bộ cần được đặt lên hàng đầu. Tương lai của ngành thiết kế đường sẽ chứng kiến sự phát triển của công nghệ mới, vật liệu mới, và phương pháp thiết kế mới. Theo tài liệu gốc, 'Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách'.

6.1. Ứng Dụng Vật Liệu Xây Dựng Đường Mới Nhất

Việc ứng dụng vật liệu xây dựng đường mới nhất giúp tăng độ bền, tuổi thọ, và khả năng chịu tải của công trình. Các vật liệu mới như bê tông asphalt biến tính, bê tông cường độ cao, và vật liệu gia cố địa kỹ thuật ngày càng được sử dụng rộng rãi. Cần có quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu để đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

6.2. Nghiên Cứu Phát Triển Giải Pháp Thiết Kế Bền Vững

Nghiên cứu phát triển giải pháp thiết kế bền vững là xu hướng tất yếu. Các giải pháp này chú trọng đến việc giảm thiểu tác động đến môi trường, tiết kiệm năng lượng, và sử dụng vật liệu tái chế. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, kỹ sư, và các nhà quản lý để phát triển các giải pháp thiết kế bền vững hiệu quả.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 6 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG C - D I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG : Phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách của Đảng và Nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay, nhằm đưa Đất nước ta trên con đường hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh. Chỉ có mạng lưới giao thông thuận lợi mới rút ngắn sự khác biệt, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng dân cư.

Tuyến đường C-D được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường, nhằm đưa Học sinh trước khi kết thúc khóa học nắm được vai trò, ý nghĩa của Ngành học và hiểu được các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật trong khi hoàn thành Đồ án môn học. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư: + Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2031. + Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến C-D đến năm tương lai đạt : N15 = 3869.92 xcqđ/ngày đêm. + Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường.

+ Căn cứ vào các quy trình, Quy phạm thiết kế giao thông hiện hành. + Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho. 2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện : a. Quá trình nghiên cứu.

+ Khảo sát Thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : Bình đồ tuyến đi qua đã được cho và Lưu lượng xe thiết kế cho trước. Tổ chức thực hiện. + Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định. Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa : Tại Đăk Nông là địa hình miền núi có nhiều đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, dân cư thưa thớt và phân bố không đều.

Gần đây, nhân dân các Tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải rác trên các sườn dốc. Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phộng, cà phê. Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn. Giúp cho đời sống và Kinh tế vùng này được cải thiện hơn.

Ở đây có nhiều Dân tộc sinh sống, phần lớn là dân Địa phương cho nên nền Văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối Lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Trong vùng này có một vài trường tiểu học còn các trường cấp II, III ở rất xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa mưa. Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu là dùng sức kéo của gia súc và xe công nông.

Về khả năng ngân sách của Tỉnh : SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 7 Tuyến C – D được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn. UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi tại Đắk Nông. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA) 5. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng : Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính và Quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại.

Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải : a. Đánh giá : Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực. Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân.

Dự báo : Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp. Cây công nghiệp và cây có giá trị cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng …vv trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án : Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của khu vực.

Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai đã cho, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng. Đặc điểm địa hình địa mạo : Tuyến từ C – D chạy theo hướng Đông –Tây. Điểm bắt đầu có cao độ là 22.5m và điểm kết thúc có cao độ là 47.

Độ chênh cao trên toàn tuyến khoảng 25,4m. Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến là 5247m. Địa hình ở đây tương đối bằng phẳng, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng đồi, tuyến đi ở cao độ tương đối thấp, đi ven sườn đồi gần suối trong đó có 1 suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh không có ao hồ hay nơi đọng nước, nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa. Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn.

Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ. Đặc điểm về địa chất: SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 8 Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : Đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) lớp trên là lớp á cát, lớp dưới là á sét lẫn sỏi sạn. Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường.

Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi. Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp rất tốt. Đặc điểm về địa chất thủy văn : Dọc theo khu vực tuyến đi qua có suối và có nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công các công trình và sinh hoạt. Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống.

Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có khe xói. Vật liệu xây dựng : Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như : cát, đá….Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ.

Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng. Đăc điểm khí hậu thủy văn : Khu vực tuyến C-D nằm sâu trong nội địa, đi qua vùng đồi nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 nhiệt độ trung bình 26oC - Mùa nắng từ tháng 10 đến tháng 5 nhiệt độ trung bình 29oC. Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô.

Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điểm như sau : Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng. Khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công. Theo số liệu khí tượng thủy văn nhiều năm quan trắc ta có thể lập các bảng, và đồ thị của các yếu tố khí tượng thủy văn của khu vực mà tuyến đi qua như sau : Hướng gió B ĐB Đ ĐN N Số ngày gió 38 60 35 49 52 Tần suất 10.25 Hướng gió TN T TB Lặng Tổng Số ngày gió 54 43 34 5 365 Tần suất 14.3 100 Bảng thống kê về: hướng gió- ngày gió- tần suất SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 9 Bảng thống kê về: độ ẩm- nhiệt độ- lượng bốc hơi- lượng mưa Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ(oC) 19 21 22 24 26 26.5 20 18 Lượng (mm) bốc hơi 50 58 63 97 110 115 130 170 165 90 87 83 Lượng (mm) mưa 19 24 32 47 150 190 210 197 163 140 100 44 Số ngày mưa 2 3 5 6 13 15 16 14 13 12 8 4 Độ ẩm (%) 74 75 77 79 82 83 84 82 80 79 77 76 SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 10 T (NGAØY) 30 20 10 (%) 0 90 THAÙNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅU ÑOÀ SOÁ NGAØY MÖA 80 70 (MM) 300 60 50 200 THAÙNG 100 THAÙNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅU ÑOÀ LÖÔÏNG MÖA SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 11 SVTH: Thái Trung Hiếu MSSV: 14L1090014 GVHD: Ths Huyønh Thò AÙnh Tuyeát ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP THIEÁT KEÁ CÔ SÔÛ TRANG: 12 III.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ