Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua 2 Điểm C-D - Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp xây dựng cầu đường thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm cd, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Sư Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

229
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm C D

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư với đề tài Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua 2 Điểm C-D là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, thể hiện đầy đủ các kiến thức chuyên ngành Xây dựng Cầu Đường. Dự án tập trung vào việc xây dựng mới một tuyến đường cấp III miền núi tại tỉnh Kon Tum, nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực Tây Nguyên. Mục tiêu chính là tạo ra một tuyến đường không chỉ đáp ứng nhu cầu vận tải hiện tại mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng. Quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đường hiện hành, đặc biệt là TCVN 4054:2005, từ khâu khảo sát sơ bộ đến thiết kế chi tiết các yếu tố hình học và kết cấu. Đồ án bao gồm các phần cốt lõi như phân tích điều kiện tự nhiên, xác định cấp hạng kỹ thuật, thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và tính toán kết cấu áo đường. Đây là một tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư trẻ, cung cấp một cái nhìn tổng thể về quy trình thực hiện một đồ án đường 1 hoàn chỉnh, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn. Nội dung của thuyết minh đồ án tốt nghiệp này trình bày chi tiết các bước tính toán, lựa chọn phương án và ứng dụng các phần mềm chuyên dụng như phần mềm NovaTDNphần mềm Civil 3D để tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo tính chính xác.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của dự án xây dựng tuyến đường mới

Dự án đầu tư xây dựng mới tuyến đường C-D được triển khai theo chủ trương của nhà nước, đóng vai trò chiến lược trong việc kết nối các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên. Việc hình thành tuyến đường này có ý nghĩa to lớn, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ quốc gia, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum và các vùng lân cận. Tuyến đường mới sẽ nối liền các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Hơn nữa, dự án còn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, cải thiện đời sống người dân khu vực và tăng cường củng cố an ninh quốc phòng. Cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ là tiền đề cho sự phát triển bền vững, và tuyến C-D là một mắt xích quan trọng trong định hướng này.

1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực

Khu vực tuyến đi qua thuộc địa phận tỉnh Kon Tum, có đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi phức tạp, chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh với độ dốc trung bình từ 15 độ trở lên. Địa hình đa dạng từ gò đồi, núi cao đến vùng trũng xen kẽ, tạo ra nhiều thách thức trong công tác khảo sát địa hình. Khí hậu khu vực mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa cao nguyên, chia thành hai mùa mưa và khô rõ rệt, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công và khai thác. Về kinh tế, Kon Tum đang trong giai đoạn phát triển, định hướng chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp và dịch vụ. Việc đầu tư vào hạ tầng giao thông như tuyến C-D sẽ là đòn bẩy thu hút đầu tư, phát triển du lịch và khai thác các tiềm năng sẵn có của địa phương, đồng thời giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

II. Thách thức trong khảo sát địa hình và địa chất công trình

Việc thiết kế đường ô tô ở khu vực miền núi đặt ra nhiều thách thức đặc thù, đòi hỏi quá trình khảo sát và thu thập số liệu phải được thực hiện một cách cẩn trọng và chính xác. Địa hình Kon Tum chủ yếu là đồi núi liền dải với độ dốc lớn, gây khó khăn cho công tác vạch tuyến và thi công. Công tác khảo sát địa hình phải xác định chính xác cao độ, tọa độ các điểm khống chế và các đường đồng mức để xây dựng bình đồ tuyến tối ưu. Bên cạnh đó, khảo sát địa chất công trình là yếu tố sống còn để đảm bảo sự ổn định của nền đường. Các vấn đề như đá lăn, sụt trượt, và các vùng đất yếu cần được xác định và có giải pháp xử lý triệt để. Các số liệu thiết kế ban đầu như cao độ điểm đầu C (57m), điểm cuối D (64m) và lưu lượng xe hiện tại N15 = 883 (xe/ng.đêm) là cơ sở để xác định quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án. Việc phân tích kỹ lưỡng các điều kiện này ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng bền vững cho công trình trong suốt vòng đời khai thác.

2.1. Yêu cầu nhiệm vụ thiết kế ban đầu cho đồ án đường 1

Nhiệm vụ thiết kế đặt ra là xây dựng một tuyến đường mới cấp III địa hình núi, với vận tốc thiết kế là 60km/h. Công trình phải đảm bảo chất lượng tốt, khai thác hiệu quả trên 15 năm. Các số liệu đầu vào bao gồm bình đồ tỷ lệ 1/10000, cao độ hai điểm khống chế C và D, lưu lượng xe hiện tại và dự báo, cùng thành phần dòng xe chi tiết (xe con 33%, xe tải các loại 55%, xe buýt 12%). Từ những dữ liệu này, người thiết kế phải thực hiện các bước tính toán quy đổi lưu lượng, xác định cấp hạng kỹ thuật, và lựa chọn các chỉ tiêu hình học phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường Việt Nam.

2.2. Hiện trạng địa hình núi và ảnh hưởng đến việc vạch tuyến

Địa hình núi với độ dốc ngang sườn >30% là yếu tố khống chế chính trong việc vạch tuyến. Hướng tuyến phải bám theo các đường đồng mức, tận dụng các sườn núi ổn định và tránh các khu vực có nguy cơ sạt lở, địa chất yếu. Việc vạch tuyến phải cân bằng giữa việc rút ngắn chiều dài và giảm thiểu khối lượng đào đắp. Các phương án tuyến khác nhau cần được đề xuất để so sánh, lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế - kỹ thuật. Trong đồ án này, hai phương án tuyến được vạch ra: một đi ven bên trái sông và một đi ven bên phải sông, cả hai đều cần xây dựng các công trình cầu cống để vượt sông suối, thể hiện sự phức tạp của công tác thiết kế trong điều kiện thực tế.

III. Hướng dẫn xác định cấp hạng kỹ thuật theo TCVN 4054 2005

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước nền tảng, quyết định toàn bộ các chỉ tiêu thiết kế của tuyến đường. Quá trình này được thực hiện dựa trên tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4054:2005 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế. Đầu tiên, lưu lượng xe ở năm tương lai thứ 15 được dự báo và quy đổi về xe con tiêu chuẩn (xcqđ/nđ). Với lưu lượng tính toán N15 = 4401 xcqđ/nđ, kết hợp với chức năng là tuyến đường trục chính nối các trung tâm kinh tế của địa phương, cấp đường được chọn là cấp III địa hình núi, với vận tốc thiết kế Vtk = 60km/h. Từ cấp hạng đã chọn, các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản được xác định, bao gồm: bề rộng mặt đường, lề đường, nền đường, độ dốc dọc tối đa, bán kính đường cong nằm tối thiểu, và bán kính đường cong đứng tối thiểu. Các tính toán này đảm bảo khả năng thông hành, an toàn giao thông và sự êm thuận cho phương tiện. Việc tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 4054:2005 không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ sở khoa học để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công trình thiết kế đường ô tô.

3.1. Quy đổi lưu lượng xe và chọn cấp đường ô tô phù hợp

Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi từ các loại xe khác nhau về xe con tiêu chuẩn bằng cách nhân số lượng từng loại xe với hệ số quy đổi tương ứng (theo Bảng 2, TCVN 4054:2005). Dựa trên thành phần xe được cung cấp, tổng lưu lượng ở năm tương lai thứ 15 là 4401 xcqđ/nđ. Căn cứ vào Bảng 3 và Bảng 4 của tiêu chuẩn, với lưu lượng này và chức năng của tuyến đường, việc lựa chọn đường cấp III với vận tốc thiết kế 60 km/h là hoàn toàn phù hợp. Quyết định này là cơ sở để xác định tất cả các thông số hình học và kết cấu của tuyến đường trong các bước tiếp theo.

3.2. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của mặt cắt ngang

Dựa trên cấp đường III, các thông số mặt cắt ngang được xác định như sau: số làn xe là 2; chiều rộng mỗi làn xe là 3.0m, tổng chiều rộng mặt đường là 6.0m. Chiều rộng lề đường được chọn là 1.5m mỗi bên. Do đó, tổng chiều rộng nền đường là 9.0m. Độ dốc ngang mặt đường đối với kết cấu bê tông nhựa được chọn là 2% để đảm bảo thoát nước tốt. Độ dốc ngang lề đường cũng được thiết kế là 2%. Các kích thước này đảm bảo không gian lưu thông an toàn cho các loại xe tiêu chuẩn và phù hợp với quy mô của tuyến đường.

IV. Phương pháp thiết kế bình đồ trắc dọc và trắc ngang

Đây là phần cốt lõi của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng cầu đường, thể hiện khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn. Thiết kế bình đồ tuyến bao gồm việc xác định vị trí tim đường trên mặt bằng, bố trí các đoạn thẳng và các đường cong nằm. Bán kính đường cong được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo an toàn ở vận tốc thiết kế, đồng thời bố trí siêu cao và mở rộng mặt đường trong đường cong theo đúng quy định. Thiết kế trắc dọc là việc vạch đường đỏ trên mặt cắt dọc theo tim tuyến, tối ưu hóa độ dốc và chiều dài đoạn dốc, bố trí các đường cong đứng tại các điểm đổi dốc để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận. Thiết kế trắc ngang thể hiện chi tiết cấu tạo của nền đường tại từng mặt cắt, bao gồm mặt đường, lề đường, ta luy đào đắp và hệ thống rãnh thoát nước. Quá trình này được hỗ trợ mạnh mẽ bởi các công cụ hiện đại như phần mềm NovaTDNphần mềm Civil 3D, giúp tự động hóa tính toán, xuất bản vẽ và tối ưu hóa khối lượng đào đắp một cách hiệu quả.

4.1. Thiết kế đường cong nằm và bố trí siêu cao tối ưu

Trong đường cong, lực ly tâm có thể gây nguy hiểm cho xe chạy. Để khắc phục, hai giải pháp chính được áp dụng là thiết kế siêu cao và mở rộng mặt đường. Bán kính đường cong nằm tối thiểu được tính toán dựa trên vận tốc thiết kế, hệ số lực ngang và độ dốc siêu cao tối đa cho phép (isc_max = 7% cho đường cấp III núi). Với Vtk = 60km/h, Rmin giới hạn là 125m. Tuy nhiên, để tăng tiện nghi, bán kính thông thường R = 300m được ưu tiên sử dụng. Tương ứng với bán kính, độ dốc siêu cao và chiều dài đoạn nối siêu cao được xác định theo bảng tra của TCVN 4054:2005 để đảm bảo quá trình chuyển tiếp từ đoạn thẳng vào đường cong diễn ra êm thuận.

4.2. Nguyên tắc thiết kế đường cong đứng lồi và lõm an toàn

Đường cong đứng được bố trí tại các vị trí thay đổi độ dốc dọc (điểm gãy trên trắc dọc). Đường cong đứng lồi được thiết kế chủ yếu dựa trên điều kiện đảm bảo tầm nhìn hãm xe an toàn. Bán kính tối thiểu cho đường cong lồi (R_lồi) với Vtk = 60km/h là 2500m. Trong khi đó, đường cong đứng lõm được thiết kế dựa trên điều kiện hạn chế gia tốc lực ly tâm, đảm bảo sự tiện nghi cho hành khách và độ bền cho phương tiện. Bán kính tối thiểu cho đường cong lõm (R_lõm) là 1000m. Việc lựa chọn bán kính đường cong đứng phù hợp giúp tuyến đường trở nên hài hòa, an toàn và êm thuận khi vận hành.

V. Cách tính toán khối lượng đào đắp và thiết kế áo đường mềm

Tính toán khối lượng đào đắp là một trong những hạng mục quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng. Mục tiêu là thiết kế đường đỏ trên trắc dọc sao cho tổng khối lượng đất đào xấp xỉ tổng khối lượng đất đắp, giảm thiểu chi phí vận chuyển đất và mua vật liệu từ nơi khác. Quá trình này được thực hiện bằng cách tính diện tích đào, đắp trên từng mặt cắt trắc ngang, sau đó áp dụng phương pháp bình phương trung bình để tính toán khối lượng cho từng đoạn. Thiết kế áo đường mềm là bước tiếp theo, xác định cấu trúc và chiều dày các lớp vật liệu của mặt đường để chịu được tải trọng xe trong suốt thời gian khai thác. Đây là nội dung chính của một đồ án nền mặt đường, đòi hỏi kiến thức về cơ học đất, vật liệu xây dựng và các tiêu chuẩn tính toán kết cấu hiện hành. Việc lựa chọn kết cấu áo đường hợp lý sẽ đảm bảo độ bền, tuổi thọ và tiết kiệm chi phí bảo trì cho tuyến đường trong tương lai.

5.1. Tối ưu hóa cân bằng khối lượng đào đắp trên tuyến

Tối ưu hóa đào đắp bắt đầu từ việc vạch đường đỏ trên trắc dọc một cách khéo léo. Đường đỏ được điều chỉnh lên xuống để giảm thiểu chiều cao đào hoặc chiều cao đắp. Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Civil 3D cho phép kỹ sư nhanh chóng tính toán và trực quan hóa biểu đồ phân phối đất, từ đó đưa ra các quyết định điều phối đất dọc tuyến hiệu quả. Mục tiêu không chỉ là cân bằng khối lượng tổng thể mà còn tối ưu hóa cự ly vận chuyển trung bình, một yếu tố quan trọng trong việc giảm giá thành thi công nền đường.

5.2. Các bước cơ bản trong thiết kế kết cấu áo đường mềm

Quá trình thiết kế áo đường mềm bao gồm các bước: (1) thu thập số liệu đầu vào như lưu lượng và tải trọng trục xe tính toán, các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và vật liệu làm áo đường; (2) lựa chọn sơ bộ cấu tạo các lớp áo đường (lớp mặt, lớp móng trên, móng dưới); (3) tính toán và kiểm tra kết cấu theo các tiêu chuẩn về cường độ như mô đun đàn hồi chung, kiểm tra võng, trượt và kéo uốn. Dựa trên kết quả kiểm toán, chiều dày các lớp vật liệu sẽ được điều chỉnh cho đến khi thỏa mãn tất cả các yêu cầu, đảm bảo kết cấu vừa kinh tế vừa bền vững.

VI. Bí quyết hoàn thiện thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Hoàn thiện một thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên nghiệp không chỉ dừng lại ở việc tính toán chính xác mà còn đòi hỏi khả năng trình bày logic, rõ ràng và đầy đủ. Thuyết minh cần bao quát tất cả các hạng mục thiết kế, từ cơ sở lựa chọn cấp hạng, các tính toán chi tiết cho bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, cho đến thiết kế hệ thống thoát nước và các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông. Mỗi phần tính toán cần được diễn giải rõ ràng, có trích dẫn các công thức, bảng tra từ tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 và các tài liệu tham khảo uy tín. Phần bản vẽ phải được trình bày sạch sẽ, đúng tỷ lệ và quy cách kỹ thuật. Một đồ án xuất sắc cần thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa nền tảng lý thuyết vững chắc, kỹ năng ứng dụng phần mềm thành thạo và tư duy giải quyết vấn đề của một kỹ sư thực thụ. Đây chính là minh chứng cho năng lực chuyên môn được tích lũy trong suốt quá trình học tập tại trường đại học.

6.1. Thiết kế hệ thống thoát nước và đảm bảo an toàn giao thông

Hệ thống thoát nước là một phần không thể thiếu, bao gồm rãnh dọc, cống ngang và các công trình cầu nhỏ. Việc tính toán thủy văn, thủy lực để xác định khẩu độ cống là bắt buộc tại các vị trí cắt qua khe, suối. Bên cạnh đó, các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông như hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường, hộ lan phòng hộ tại các đoạn đường cong nguy hiểm hoặc nền đắp cao cần được thiết kế đầy đủ. Những yếu tố này tuy là hạng mục phụ trợ nhưng đóng vai trò quyết định đến sự an toàn và hiệu quả khai thác của toàn bộ tuyến đường.

6.2. Cấu trúc và trình bày bản vẽ thuyết minh chuyên nghiệp

Một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. Thuyết minh cần được cấu trúc theo các chương, mục rõ ràng, bắt đầu từ tổng quan, cơ sở thiết kế, các nội dung tính toán chi tiết và kết luận. Các bảng biểu, số liệu phải được trình bày nhất quán. Phần bản vẽ, bao gồm bình đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang điển hình, và chi tiết các công trình, phải tuân thủ các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật. Sự chuyên nghiệp trong trình bày phản ánh sự cẩn thận và nghiêm túc của người thực hiện, là một điểm cộng lớn khi bảo vệ đồ án.

13/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG I. TỔNG QUAN CHUNG: TÊN DỰ ÁN: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI TUYẾN ĐƯỜNG C-D Tuyến đường được xây dựng theo chủ trương của nhà nước nhằm thông suốt các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên. Việc xây dựng tuyến C-D có ý nghĩa hết sức to lớn, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ, tạo tiền đề và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở Tây Nguyên. Đoạn tuyến thiết kế nằm trong địa phận tỉnh Kon Tum.

HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KON TUM. Vị trí địa lý Kon Tum thuộc miền Trung nước ta , đây là một tỉnh miền núi với biên giới nằm ở Bắc Tây Nguyên. Tỉnh Kon Tum có phía Bắc giáp Quảng Nam, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông giáp Quảng Ngãi, phía Nam giáp Gia Lai. Chức năng của tuyến Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm C-D là tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Kon Tum.

Đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường.

Tóm lại, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách. Nhiệm vụ thiết kế Tuyến đường được xây dựng mới do đó cần khảo sát thực tế, đề ra các phương án tuyến phù hợp để đảm bảo về chất lượng công trình tốt. Công trình thiết kế thuộc đường cấp III địa hình núi.

Vận tốc thiết kế là 60km/h. Do đó ta phải tính toán thiết kế sao cho công trình đảm bảo chất lượng tốt, khai thác hiệu quả trên 15 năm. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN. Địa hình, địa chất Địa hình Kon Tum chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải có độ dốc 150 trở lên.

Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum, đa dạng với gò đồi, núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau khá phức tạp, tạo ra những cảnh quan phong phú, đa dạng vừa mang tính đặc thù của tiểu vùng, vừa mang tính đan xen và hoà nhập, Kon Tum SVTH:CAO MINH THÁI MSSV:1751090271 Trang 2 d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS MAI HỒNG HÀ 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 có độ cao trung bình từ 500 mét đến 700 mét, riêng phía Bắc có độ cao từ 800 mét - 1.200 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d mét, đặc biệt có đỉnh Ngọc Linh cao nhất với độ cao 2. Khí hậu Bảng 1.1 Nhiệt độ, độ ẩm của tỉnh Kon Tum Bảng 1.2 Khí hậu của tỉnh Kon Tum Khí hậu Kon Tum có nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt Nam, lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên. Khí hậu Kon Tum chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.

Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, ba tháng 7, 8, 9 có lượng mưa cao nhất. Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc, nhưng vào mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng tây nam. SVTH:CAO MINH THÁI MSSV:1751090271 Trang 3 d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS MAI HỒNG HÀ 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình hàng tháng của tỉnh Kon Tum aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d c.4 Số giờ nắng trong các tháng của tỉnh Kon Tum Nguồn nước mặt: chủ yếu là sông, suối bắt nguồn từ phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh Kon Tum, thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết bao gồm:: Sông Sê San: do 2 nhánh chính là Pô Kô và Đăkbla hợp thành. Nhánh Pô Kô dài 121 km, bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc Linh, chảy theo hướng bắc - nam.

Nhánh này được cung cấp từ suối ĐăkPsy dài 73 km, bắt nguồn phía nam núi Ngọc Linh từ các xã Ngọc Lây, Măng Ri, huyện Đăk Tô. Nhánh Đăkbla dài 144 km bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Krinh. Các sông, suối khác: phía Đông Bắc tỉnh là đầu nguồn của sông Trà Khúc đổ về Quảng Ngãi và phía Bắc của tỉnh là đầu nguồn của 2 con sông Thu Bồn và Vu Gia chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng. Ngoài ra còn có sông Sa Thầy bắt nguồn từ đỉnh núi Ngọc Rinh Rua, chảy theo hướng bắc - nam, gần như song song với biên giới Campuchia, đổ vào dòng Sê San.

Nhìn chung, chất lượng nước, thế năng,. của nguồn nước mặt thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thủy điện ,thủy lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ