Thiết Kế Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm E, F: Luận Văn Tốt Nghiệp

Khám phá thiết kế tuyến đường EF tối ưu: Giải pháp hiệu quả cho giao thông và quy hoạch đô thị. Tìm hiểu các yếu tố then chốt & ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Kỹ Sư Đường Bộ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp
284
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. TỔNG QUAN CHUNG

1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG

1.3. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN

1.4. TÌNH HÌNH DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1.5. CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC

2. CHƯƠNG II: CẤP HẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

2.1. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT

2.2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TUYẾN

2.3. XÁC ĐỊNH BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM

3. CHƯƠNG III THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

3.1. VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

3.2. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN – MẶT ĐƯỜNG

4.1. LỰA CHỌN SƠ BỘ HAI PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

4.2. SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN 2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

4.3. CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CHO LỀ GIA CỐ

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG

5.1. CÁC YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

5.2. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN

5.3. TÍNH TOÁN KHẨU ĐỘ CẦU NHỎ

6. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG

6.1. THIẾT KẾ TRẮC DỌC

6.2. THIẾT KẾ TRẮC NGANG

7. CHƯƠNG VII: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

8. CHƯƠNG VIII: CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN

8.1. QUI ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG

9. CHƯƠNG IX: TRỒNG CÂY

10. CHƯƠNG X: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, SO SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN

10.1. TỔNG CHI PHÍ XÂY DỰNG

10.2. CHI PHÍ XÂY DỰNG NỀN, MẶT ĐƯỜNG, THOÁT NƯỚC

10.3. SO SÁNH CÁ PHƯƠNG ÁN TUYẾN

10.4. HỆ SỐ TRIỂN TUYẾN

11. CHƯƠNG I: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN

11.1. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN

11.2. THIẾT KẾ ĐƯỜNG CONG NẰM

12. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TRẮC DỌC

12.1. THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ

12.2. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG ĐỨNG

13. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

13.1. KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG PHẦN XE CHẠY

13.2. KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ KẾT CẤU NỀN ÁO ĐƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ĐỘ VÕNG ĐÀN HỒI

13.3. KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ THEO TIÊU CHUẨN CHỊU CẮT TRƯỢT TRÊN NỀN ĐẤT

13.4. KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ THEO TIÊU CHUẨN CHỊU KÉO UỐN LỚP BÊ TÔNG NHỰA

14. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

14.1. THIẾT KẾ RÃNH BIÊN

14.2. THIẾT KẾ CỐNG

15. CHƯƠNG V: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP PHẦN THIẾT KẾ KỸ THUẬT

16. CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN

16.1. TÌNH HÌNH CỦA TUYẾN ĐƯỢC CHỌN

16.2. KHÍ HẬU THỦY VĂN

16.3. QUY MÔ CÔNG TRÌNH

17. CHƯƠNG II: CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

17.1. GIỚI THIỆU PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN

17.2. KIẾN NGHỊ CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG THI CÔNG DÂY CHUYỀN

17.3. CHỌN HƯỚNG THI CÔNG

17.4. TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG

18. CHƯƠNG III: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

18.1. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

18.2. CẮM CỌC ĐỊNH TUYẾN

18.3. CHUẨN BỊ CÁC LOẠI NHÀ VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG

18.4. CHUẨN BỊ CÁC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT

18.5. CHUẨN BỊ ĐƯỜNG TẠM

18.6. CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

19. CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG

19.1. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỐNG

19.2. CÁC BƯỚC THI CÔNG CỐNG

19.3. TỔ CHỨC THI CÔNG CHO 1 CỐNG ĐIỂN HÌNH

20. CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

20.1. GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƯỜNG

20.2. CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG NỀN

20.3. CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG

20.4. TÍNH TOÁN ĐIỀU PHỐI ĐẤT

21. CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

21.1. GIỚI THIỆU CHUNG

21.2. CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU ĐỂ THI CÔNG

21.3. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

21.4. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG

22. CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

22.1. TRÌNH TỰ LÀM CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

23. PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Tuyến Đường EF Tiềm Năng Lợi Ích

Dự án đầu tư xây dựng mới tuyến đường E-F tại An Giang có ý nghĩa to lớn, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ khu vực Tây Nam Bộ. Tuyến đường này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng. Huyện Tịnh Biên, nơi tuyến đường đi qua, có địa hình bán sơn địa, khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt. Việc thiết kế tuyến đường cần khảo sát kỹ lưỡng, đưa ra các phương án phù hợp, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả khai thác trên 15 năm. Lưu lượng xe dự kiến năm tương lai (N15) là 1672 xe/ngày đêm. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh quan trọng của thiết kế tuyến đường EF, từ xác định cấp hạng kỹ thuật đến thiết kế bình đồ, trắc dọc và các công trình thoát nước.

1.1. Ý Nghĩa Kinh Tế Xã Hội Của Tuyến Đường E F

Tuyến đường E-F tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hóa, rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và nông thôn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam còn chưa đồng đều. "Việc hình thành tuyến đường trong tương lai sẽ giúp mở ra nhiều cơ hội thuận lợi để thúc đẩy phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương," theo Đồ án tốt nghiệp. Nó cũng tạo động lực cho phát triển du lịch sinh thái, khai thác tiềm năng khoáng sản và vật liệu xây dựng của khu vực. An Giang, đặc biệt là Tịnh Biên, hưởng lợi lớn từ kết nối giao thông được cải thiện.

1.2. Điều Kiện Tự Nhiên Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế Tuyến

Địa hình bán sơn địa phức tạp của Tịnh Biên đòi hỏi các kỹ sư phải có giải pháp thiết kế tuyến linh hoạt. Địa hình bao gồm đồng bằng phù sa, đồi núi thấp và đồng bằng nghiêng ven chân núi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công. Nhiệt độ trung bình cao và lượng mưa lớn đòi hỏi kết cấu áo đường phải bền vững, có khả năng thoát nước tốt. Việc khảo sát địa chất công trình là rất quan trọng để đảm bảo ổn định nền đường, đặc biệt ở những khu vực có địa hình phức tạp.

II. Cách Xác Định Cấp Hạng Kỹ Thuật Tuyến Đường EF Chuẩn

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là bước quan trọng, ảnh hưởng đến các thông số thiết kế khác như vận tốc thiết kế, bề rộng mặt đường, độ dốc dọc tối đa. Theo TCVN 4054-05, với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai (Ntk) lớn hơn 3000 xcqđ/nđ, cấp hạng đường nên dựa vào chức năng và địa hình. Trong trường hợp tuyến đường E-F, đường được thiết kế là cấp III với vận tốc thiết kế 60 km/h. Việc lựa chọn cấp đường này phải cân nhắc đến các yếu tố kinh tế kỹ thuật, đảm bảo an toàn giao thông và hiệu quả đầu tư.

2.1. Tính Toán Lưu Lượng Xe Thiết Kế Hướng Dẫn Chi Tiết

Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về số xe con, sử dụng hệ số quy đổi theo TCVN 4054-2005. Công thức tính toán như sau: N15 = Σ (ai × nt), trong đó ai là hệ số quy đổi và nt là số lượng từng loại xe. Bảng tính lưu lượng xe quy đổi cần liệt kê đầy đủ các loại xe và hệ số tương ứng. Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm (Ngcđ) có thể ước tính gần đúng bằng công thức Ngcđ = (0.1-0.12) * Ntk, tuy nhiên số liệu thống kê cụ thể sẽ cho kết quả chính xác hơn. Lưu lượng xe cao điểm rất quan trọng cho việc thiết kế mặt cắt ngang của đường.

2.2. Chọn Cấp Đường Phù Hợp Cân Nhắc Các Yếu Tố

Việc chọn cấp đường phù hợp dựa trên lưu lượng xe thiết kế và các yếu tố địa hình, kinh tế xã hội. Theo TCVN 4054-05, Ntk > 3000 xcqđ/nđ cho phép lựa chọn cấp đường cao hơn, tuy nhiên cần cân nhắc chi phí xây dựng và khả năng khai thác. Đường cấp III phù hợp với địa hình miền núi và tốc độ thiết kế 60 km/h. Việc so sánh các phương án tuyến khác nhau với các cấp đường khác nhau có thể giúp tìm ra phương án tối ưu. Các yếu tố như độ dốc dọc tối đa, bán kính đường cong tối thiểu, chiều rộng làn xe cần được xem xét cẩn thận.

2.3. Tiêu Chí Đánh Giá Và So Sánh Các Phương Án Tuyến

Việc đánh giá và so sánh các phương án tuyến nên dựa trên các tiêu chí kinh tế - kỹ thuật tổng hợp. Các tiêu chí bao gồm: Tổng chi phí xây dựng, chi phí bảo trì, an toàn giao thông, tác động môi trường, ảnh hưởng đến đời sống dân cư, tính khả thi về mặt kỹ thuật, v.v. Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế (ví dụ: Phân tích chi phí - lợi ích, IRR, NPV) có thể được sử dụng để so sánh các phương án khác nhau. Các phương án tuyến có chi phí thấp nhất, an toàn nhất và ít ảnh hưởng đến môi trường nhất nên được ưu tiên.

III. Thiết Kế Bình Đồ Tuyến Đường EF Hướng Dẫn Chi Tiết

Thiết kế bình đồ tuyến đường là quá trình vạch tuyến trên bản đồ, đảm bảo tuyến đường phù hợp với địa hình, địa vật và các yêu cầu kỹ thuật. Tuyến đường E-F được thiết kế trên bản đồ tỉ lệ 1:10000, nối hai điểm E và F với độ chênh cao giữa các đường đồng mức là 5m. Việc vạch tuyến cần tuân thủ các nguyên tắc như chọn hướng tuyến gần đường chim bay, kết hợp hài hòa với địa hình, tránh các vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy văn, địa chất.

3.1. Nguyên Tắc Vạch Tuyến Trên Bình Đồ Bí Quyết Thành Công

Hướng tuyến chung nên gần đường chim bay, nhưng cần tránh những đoạn thẳng quá dài (>3km). Tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình, tránh đi qua những vị trí bất lợi. Khi đường qua vùng đồi nhấp nhô nên dùng bán kính lớn, uốn theo vòng lượn tự nhiên. Vị trí tuyến cắt qua sông suối nên chọn đoạn thẳng, có bờ và dòng chảy ổn định. Cần quan tâm đến yêu cầu kiến trúc đối với các đường phục vụ du lịch. "Khi vạch tuyến, nếu có thể, cần tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy văn, địa chất (đầm lầy, khe xói, đá lăn,…)," theo Đồ án tốt nghiệp. Việc khảo sát tuyến, tổng hợp số liệu đầu vào để tiếp tục thiết kế là rất quan trọng.

3.2. Yếu Tố Đường Cong Nằm Công Thức Tính Toán Lựa Chọn

Các yếu tố cơ bản của đường cong chuyển tiếp bao gồm tiếp tuyến (T), chiều dài đường cong (K), góc ngoặt (α), bán kính đường cong (R). Các công thức tính toán cần được áp dụng chính xác. Chọn bán kính R theo TCVN 4054-2005, khi không bị khống chế nên chọn R từ bán kính tối thiểu thông thường trở lên. Các điểm chi tiết chủ yếu của đường cong chuyển tiếp bao gồm điểm nối đầu (NĐ), điểm tiếp đầu (TĐ), điểm phân giác (P), điểm tiếp cuối (TC), điểm nối cuối (NC). Cần tính toán độ mở rộng (W) và độ dốc siêu cao (Isc) trong đường cong.

3.3. Xác Định Cọc Thay Đổi Địa Hình Vị Trí Tầm Quan Trọng

Cọc thay đổi địa hình được cắm tại những vị trí địa hình thay đổi, trong đường cong, có cầu cống, sông ngòi, những điểm địa hình có sự thay đổi bất thường. Cự ly giữa các cọc cần được xác định chính xác. Việc xác định cọc địa hình giúp kiểm soát cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế, đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi. Thông tin về cọc thay đổi địa hình được sử dụng để thiết kế trắc dọc và tính toán khối lượng đào đắp.

IV. Thiết Kế Trắc Dọc Trắc Ngang Tuyến EF Tối Ưu Độ Dốc

Thiết kế trắc dọc và trắc ngang là bước quan trọng để xác định cao độ và hình dạng mặt cắt của tuyến đường. Trắc dọc thể hiện sự thay đổi cao độ theo chiều dài tuyến, trong khi trắc ngang thể hiện hình dạng mặt cắt vuông góc với tim đường. Việc thiết kế trắc dọc cần tuân thủ các quy định về độ dốc dọc tối đa, chiều dài đoạn dốc, bán kính đường cong đứng. Trắc ngang cần đảm bảo đủ bề rộng mặt đường, lề đường và taluy.

4.1. Xác Định Độ Dốc Dọc Tối Đa Ảnh Hưởng Giải Pháp

Độ dốc dọc lớn ảnh hưởng đến tốc độ xe chạy, tiêu hao nhiên liệu, hao mòn săm lốp. Tùy theo cấp thiết kế, độ dốc dọc tối đa được quy định trong TCVN 4054-05. Khi gặp khó khăn có thể tăng lên 1% nhưng không vượt quá 11%. Độ dốc dọc tối thiểu trong đường đào là 0.5%. Việc xác định độ dốc dọc tối đa cần dựa vào điều kiện sức kéo và sức bám của xe. i max = min{i keo max , i bam max }. Cần cân nhắc độ dốc dọc trong khu dân cư và trong hầm.

4.2. Thiết Kế Đường Cong Đứng Lồi Lõm Nguyên Tắc Tính Toán

Đường cong đứng được thiết kế tại các góc gãy trên trắc dọc để đảm bảo xe chạy êm thuận, an toàn và đảm bảo tầm nhìn. Có hai loại đường cong đứng: lồi và lõm. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu được xác định từ điều kiện đảm bảo tầm nhìn. Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu được xác định từ điều kiện không gây khó chịu cho hành khách. Chiều dài đường cong đứng tối thiểu là 50m. Cần đảm bảo bán kính đường cong đứng lớn hơn giá trị tối thiểu theo TCVN.

4.3. Mặt Cắt Ngang Đường Bề Rộng Làn Xe Lề Đường Taluy

Mặt cắt ngang đường cần đảm bảo đủ bề rộng làn xe, lề đường và taluy. Số làn xe cần thiết được tính toán dựa trên lưu lượng xe thiết kế. Bề rộng làn xe được xác định dựa trên kích thước xe thiết kế. Lề đường có chức năng hỗ trợ xe dừng đỗ, thoát nước và tăng cường an toàn. Taluy được thiết kế để đảm bảo ổn định nền đường. Chiều rộng nền đường là tổng của bề rộng mặt đường và lề đường. Cần tuân thủ các quy định về mặt cắt ngang trong TCVN 4054-05.

V. Giải Pháp Thoát Nước Công Trình An Toàn Tuyến Đường EF

Hệ thống thoát nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ kết cấu áo đường và đảm bảo an toàn giao thông. Công trình phòng hộ đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông. Các công trình thoát nước bao gồm rãnh biên, cống ngang đường, cầu. Công trình phòng hộ bao gồm hộ lan, biển báo, vạch sơn.

5.1. Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Mặt Rãnh Biên Cống Ngang

Rãnh biên có chức năng thu gom nước mưa từ mặt đường và khu vực lân cận, dẫn đến các cống ngang đường. Cống ngang đường có chức năng thoát nước qua đường, đảm bảo không gây ngập úng. Việc thiết kế rãnh biên và cống ngang cần dựa vào lưu lượng nước mưa, địa hình và các yếu tố thủy văn. Cần đảm bảo khẩu độ cống đủ lớn để thoát nước kịp thời trong mùa mưa. Các tiêu chuẩn thiết kế thoát nước cần được tuân thủ.

5.2. Công Trình Phòng Hộ Hộ Lan Biển Báo Vạch Sơn

Hộ lan có chức năng ngăn chặn xe lao ra khỏi đường, đặc biệt ở những đoạn đường nguy hiểm như đường cong, đường dốc. Biển báo cung cấp thông tin về tốc độ, hướng đi, cảnh báo nguy hiểm. Vạch sơn phân chia làn đường, hướng dẫn giao thông. Việc thiết kế công trình phòng hộ cần dựa vào điều kiện địa hình, lưu lượng xe và tốc độ thiết kế. Cần tuân thủ các quy định về công trình phòng hộ trong TCVN.

VI. Lựa Chọn Phương Án Tuyến Đường EF So Sánh Đánh Giá

Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu cần dựa trên so sánh các phương án khác nhau. Các tiêu chí so sánh bao gồm chiều dài tuyến, khối lượng đào đắp, số lượng công trình cầu cống, chi phí xây dựng, tác động môi trường, ảnh hưởng đến đời sống dân cư. Phương án tuyến có chi phí thấp nhất, ít ảnh hưởng đến môi trường nhất và đảm bảo an toàn giao thông nên được ưu tiên.

6.1. So Sánh Phương Án Tuyến 1 Tuyến 2 Ưu Nhược Điểm

Phương án tuyến 1 đi ven bên trái sông, qua nhiều suối nhánh và một sông. Phương án tuyến 2 đi ven bên trái nhánh sông, cắt qua một sông và qua hai suối nhánh. Cần so sánh chiều dài tuyến, khối lượng đào đắp, số lượng công trình cầu cống của hai phương án. Phân tích ưu nhược điểm về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường của từng phương án. Lựa chọn phương án có tổng chi phí thấp nhất và ít ảnh hưởng đến môi trường nhất.

6.2. Tổng Kết Khuyến Nghị Phương Án Tuyến Tối Ưu

Dựa trên phân tích so sánh, lựa chọn phương án tuyến tối ưu. Khuyến nghị các giải pháp kỹ thuật để cải thiện phương án tuyến đã chọn. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và ảnh hưởng đến đời sống dân cư. Kết luận về tính khả thi và hiệu quả kinh tế của phương án tuyến.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG TỔNG QUAN CHUNG TÊN DỰ ÁN: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI TUYẾN ĐƯỜNG E- F Địa điểm: Thị Trấn Chi Lăng, Huyện Tịnh Biên, Tỉnh An Giang. Chủ đầu tư: Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh An Giang. Đơn vị thiết kế: Trường ĐH GTVT TP HCM. Tuyến đường được xây dựng theo chủ trương của nhà nước nhằm thông suốt các tỉnh thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

Việc xây dựng tuyến E-F có ý nghĩa hết sức to lớn, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ, tạo tiền đề và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở Tây Nam Bộ. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG 1. Vị trí địa lý Huyện Tịnh Biên là một trong hai huyện miền núi của tỉnh An Giang, nằm về phía tây bắc của tỉnh. Phía bắc và tây bắc giáp huyện Kiri Vong, Tỉnh Takeo, Campuchia, phía nam và tây nam giáp huyện Tri Tôn, phía đông giáp Thành phố Châu Đốc.

Chức năng của tuyến Việc hình thành tuyến đường trong tương lai sẽ giúp mở ra nhiều cơ hội thuận lợi để thúc đẩy phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương. Tạo điều kiện dễ dàng cho việc giao lưu hàng hoá và hành khách trong vùng nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nông thôn vùng sâu, vùng xa. Tóm lại, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách.

Nhiệm vụ thiết kế Tuyến đường được xây dựng mới do đó cần khảo sát thực tế, đề ra các phương án tuyến phù hợp để đảm bảo về chất lượng công trình tốt. Công trình thiết kế thuộc đường cấp IV địa hình miền núi. Vận tốc thiết kế là 60km/h. Do đó ta phải tính toán thiết kế sao cho công trình đảm bảo chất lượng tốt, khai thác hiệu quả trên 15 năm.

CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN. Địa hình, địa chất SVTH: NGUYỄN KIM TRỌNG MSSV:1751090280 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐƯỜNG BỘ GVHD:Th.S HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT - Với đặc điểm địa hình bán sơn địa khá phức tạp, vừa có đồi vừa có đồng bằng, mang sắc thái riêng biệt. Phân theo hình thái, địa hình của huyện Tịnh Biên có 3 dạng như sau: + Địa hình đồng bằng phù sa: Vùng này có tổng diện tích khoảng 20.260 ha chiếm tỷ lệ 57% diện tích, phân bố khu vực phía Đông tỉnh lộ 948 và phía Bắc kênh Vĩnh Tế. Địa hình mang nét đặt trưng chung của vùng đồng bằng Tây Nam Bộ với cao trình từ 4 m trở xuống (trung bình từ 2 – 3 m), nền thổ nhưỡng phù sa sông được bồi đắp từ sông Hậu.

Vùng này thuận lợi trồng lúa, nuôi trồng thủy sản và rừng ngập nước (trồng tràm). + Địa hình đồi núi thấp: Vùng này có tổng diện tích khoảng 6.330 ha, chiếm 17,81% diện tích tự nhiên của toàn huyện,phân bố ở các xã, thị trấn: An Phú, Nhơn Hưng, Thới Sơn, thị trấn Nhà Bàng, An Cư, An Hảo, Tân Lợi, Núi Voi. Độ cao địa hình >+30 m so với mực nước biển, trong đó, ngọn núi cao nhất là núi Cấm với đỉnh cao khoảng 710 m. Các ngọn núi khác phân bố rãi rác giống như dạng đồi độc lập với độ cao trung bình khoảng 100 m.

Thành phần của các ngọn núi này chủ yếu là đá có lẫn cát. Vùng này có tiềm năng khoáng sản, vật liệu xây dựng, phù hợp cho việc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng với nhiều đồi núi, danh thắng đẹp. + Địa hình đồng bằng nghiêng ven chân núi: Tổng diện tích vùng này khoảng 8.953 ha, chiếm khoảng 25,19% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã, thị trấn: Văn Giáo, Vĩnh Trung, An Cư, thị trấn Chi Lăng. Được hình thành từ quá trình rửa trôi đất cát trên núi, có cao trình từ 5 – 30 m so với mực nước biển và nghiêng dần ra xung quanh (từ vài trăm mét đến vài cây số).

Trừ một số nơi ven chân núi có dạng đồi lượn sóng, độ dốc bình quân từ 30 - 80, còn phần lớn đã được san bằng để canh tác lúa nương. Vùng này có khả năng trồng cây ăn trái, trồng lúa đặc sản và phát triển trang trại chăn nuôi đàn gia súc. Khí hậu - Thủy văn khu vực Huyện Tịnh Biên nằm trong vùng có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, có nền nhiệt cao và ổn định, lượng mưa nhiều và phân bổ theo mùa. - Nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao và ổn định khoảng 27,5°C.

Biên độ nhiệt giữa các tháng nóng nhất và lạnh nhất từ 2 – 30C. Nhìn chung không có sự khác biệt lớn so với những nơi khác trong tỉnh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một điều kiện khá thuận lợi để huyện phát triển nông nghiệp. Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm (khoảng tháng 4) là 28,3°C.

Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm (khoảng tháng 1) là 25,5°C. - Tổng số ngày mưa nhiều trung bình trong năm khoảng 128 ngày với lượng mưa bình quân 1.478 mm nhưng phân bố không đều, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm khoảng 90% so với tổng lượng mưa của năm. Các tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7 – 8 – 9 (lượng mưa chiếm hơn 1/3 tổng lượng mưa cả năm). SVTH: NGUYỄN KIM TRỌNG MSSV:1751090280 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐƯỜNG BỘ GVHD:Th.S HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT 1.

TÌNH HÌNH DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI - Huyện Tịnh Biên có diện tích tự nhiên 354,73 km2, chiếm 10,03% so với tổng diện tích toàn tỉnh. Huyện Tịnh Biên có 29,978 hộ dân với 121,399 người trong đó dân tộc Kinh 85,328 người, dân tộc Khmer 35,696 người và dân dộc Hoa 375 người (Thống kê năm 2013). - Có đường biên giới chung với Vương Quốc Campuchia dài dần 20km nên có lợi thế và tiềm năng rất lớn để phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch thông qua cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên và tuyến QL91 chạy ngang địa bàn. Đây là cầu nối giao thương quan trọng nối huyện Tịnh Biên nói riêng và tỉnh An Giang nói chung với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC 1. ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC, CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như: cát, đá… Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà.

Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP BÁN THÀNH PHẨM, CẤU KIỆN ĐÚC SẴN Trong tỉnh có nhiều công ty, đơn vị sản xuất các cáu kiện đúc sẵn như cống vuông, cống hộp, các trạm trộn bê tông nhựa của BMT, các trạm trộn bê tông xi măng. Các cở sở sản xuất và khai thác đá dăm, cát… Khi công trình có nhu cầu thì sẽ được cung cấp tới công trình xây dựng. Đảm bảo chất lượng tốt và đúng thời gian yêu cầu.

KHẢ NĂNG CUNG CẤP NHÂN LỰC PHỤC VỤ THI CÔNG Phần lớn lao động trong tỉnh chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp. Do đó nguồn nhân lực này rất dồi dào, giá nhân công lại rẻ. Khi công trình xây dựng chúng ta có thể tuyển dụng nhân lực địa phương để đảm bảo công việc cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân. Chúng ta có thể liên hệ trực tiếp đến các cơ quan quản lý mà tuyến đường đi qua để tuyển dụng lao đông.

KHẢ NĂNG CUNG CẤP MÁY MÓC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG Trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều công ty xây dựng công trình giao thông, cơ giới cũng như các công ty cung ứng các máy móc, thiết bị. Các cở sở, gara sữa chữa máy móc, thiết bị công trình. Với các loại máy thi công hiện nay thì trên địa bàn tỉnh cung cấp được như ô tô vận chuyển, máy đào, máy ủi, máy rải bê tông, các laoị lu chúng ta có thể thua các đơn vị cho thuê máy cơ giới, các công ty xây dựng. KHẢ NĂNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG, NHIÊN LIỆU PHỤC VỤ THI CÔNG SVTH: NGUYỄN KIM TRỌNG MSSV:1751090280 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐƯỜNG BỘ GVHD:Th.S HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT Nhu cầu nhiên liệu xăng dầu rất cần thiết để phục vụ thi công, do đó ta cần phải cung cấp kịp thời để máy móc hoạt động.

Khả năng cung cấp nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công luôn đảm bảo. Các trạm cung cấp xăng dầu, nhiên liệu cho máy móc ở gần tuyến đường thi công. Đa số các trạm này là của tập đoàn Petrolimex. KHẢ NĂNG CUNG CẤP CÁC LOẠI NHU YẾU PHẨM PHỤC VỤ THI CÔNG Lương thực thực phẩm rất cần thiết để phục vụ nhu cầu của cán bộ, công nhân phục vụ công tác thi công công trình.

Do đó ta cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng. Do công trình ở gần các chợ, gần các khu dân cư, đi qua các trung tâm của địa bàn nên việc cung cấp lương thực, thực phẩm luôn đảm bảo. Nguồn nước sinh hoạt cũng vậy. Các loại dụng cụ, vật dụng thi công mua trực tiếp tại các cơ sản xuất trên địa bàn.

ĐIỀU KIỆN THÔNG TIN LIÊN LẠC, Y TẾ Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thong tiên, bưu chính viễn thông nên mạng di động được phủ sống khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do đó việc liên lạc trực tiếp thông qua điện thoại di động, internet rất thuận lợi. Việc chăm sóc sức khỏe của cán bộ, công nhân thi công xây dựng rất cần thiết, cần tìm hiểu trước điều kiện khí hậu, thời tiết nắm bắt và chủ động đề phòng trước các bệnh liên quan như sốt rét, sốt xuất huyết, dịch tả… Công trình thi công chạy qua trung tâm địa phương do đó gần trung tâm y tế của địa phương. Do đó việc khám chữa bệnh cho cán bộ, công nhân được SỐ LIỆU THIẾT KẾ Thiết kế đường địa hình núi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ