Thiết Kế Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm T-V: Luận Văn Tốt Nghiệp Xây Dựng

Thiết kế tuyến đường tối ưu qua hai điểm T và V theo hướng dẫn chi tiết từ huynhthvu. Đảm bảo tiết kiệm chi phí, an toàn và hiệu quả. Xem ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư

2023

179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm Khái Niệm Ý Nghĩa

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, nhu cầu đi lại và sử dụng hạ tầng giao thông ngày càng tăng cao. Điều này đặt ra thách thức lớn cho ngành cầu đường trong việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồ án tốt nghiệp về thiết kế tuyến đường là một học phần quan trọng, đánh giá tổng kết quá trình học tập và là bước chuyển giao giữa lý thuyết và thực tế. Đề tài thiết kế tuyến đường đi qua hai điểm T-V có ý nghĩa to lớn, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ, tạo tiền đề và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng. Việc xây dựng một tuyến đường hiệu quả không chỉ giải quyết vấn đề vận tải mà còn nâng cao trình độ dân trí và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Theo tài liệu gốc, tuyến đường được xây dựng theo chủ trương của nhà nước nhằm thông suốt các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của dự án trong việc kết nối các khu vực và thúc đẩy phát triển kinh tế.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của dự án thiết kế tuyến đường

Dự án thiết kế tuyến đường nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh quốc phòng. Tầm quan trọng của dự án thể hiện ở việc kết nối các khu vực kinh tế, chính trị, văn hóa, nâng cao trình độ dân trí và tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương. Cần chú trọng khảo sát thực tế, đề xuất phương án tuyến phù hợp để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả khai thác lâu dài. Thiết kế tuyến cần đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và bền vững, đồng thời tối ưu hóa chi phí đầu tư và khai thác. Các yếu tố như địa hình, địa chất, khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội và các điều kiện liên quan khác cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế.

1.2. Giới thiệu về khu vực tuyến đường đi qua Ninh Thuận

Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm T-V thuộc địa bàn tỉnh Ninh Thuận, một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ với đặc trưng khí hậu khô nóng và gió nhiều. Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với ba dạng địa hình chính: núi, đồi gò bán sơn địa và đồng bằng ven biển. Tỉnh có nhiều sông suối nhỏ, nguồn nước phân bố không đều. Ninh Thuận có tiềm năng phát triển du lịch với nhiều danh lam thắng cảnh và nền văn hóa Champa độc đáo. Kinh tế của tỉnh đang phát triển trên các lĩnh vực, đặc biệt là công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Định hướng phát triển trong tương lai của Ninh Thuận là trở thành điểm đến hấp dẫn của Việt Nam, với hệ thống hạ tầng đồng bộ, môi trường đầu tư thông thoáng và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm Địa Hình Khí Hậu

Việc thiết kế tuyến đường đi qua địa hình phức tạp và điều kiện khí hậu khắc nghiệt đặt ra nhiều thách thức. Địa hình đồi núi đòi hỏi kỹ sư phải giải quyết các vấn đề liên quan đến độ dốc, đường cong và kết cấu nền đường. Khí hậu khô nóng và gió nhiều có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ và độ bền của công trình. Ngoài ra, việc đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu tác động đến môi trường và tối ưu hóa chi phí đầu tư cũng là những thách thức quan trọng. Theo đồ án tốt nghiệp, tuyến đường đi qua khu vực có nhiều dãy núi đâm ra biển và khí hậu khô hạn nhất cả nước. Điều này đòi hỏi kỹ sư phải có giải pháp thiết kế phù hợp để đảm bảo công trình hoạt động ổn định và an toàn trong điều kiện khắc nghiệt.

2.1. Ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến thiết kế tuyến đường

Địa hình đồi núi gây khó khăn trong việc lựa chọn phương án tuyến, đòi hỏi phải có các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu độ dốc và số lượng đường cong. Việc đào đắp đất đá lớn có thể làm tăng chi phí xây dựng và ảnh hưởng đến môi trường. Cần chú trọng đến ổn định mái dốc, phòng chống sạt lở và đảm bảo thoát nước hiệu quả. Ngoài ra, việc bố trí các công trình cầu, cống cũng cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và tuổi thọ của công trình.

2.2. Tác động của khí hậu khô nóng và gió nhiều đến công trình

Khí hậu khô nóng và gió nhiều có thể gây ra các vấn đề như nứt nẻ mặt đường, ăn mòn kết cấu và giảm tuổi thọ của công trình. Cần lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp, có khả năng chịu được tác động của thời tiết và môi trường. Các giải pháp bảo vệ công trình như trồng cây xanh, xây dựng tường chắn gió cũng cần được xem xét. Việc bảo trì và sửa chữa công trình cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo an toàn và hiệu quả khai thác.

2.3. Khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp với điều kiện địa phương và khí hậu khắc nghiệt là một thách thức lớn. Vật liệu cần đáp ứng các yêu cầu về cường độ, độ bền, khả năng chống thấm, chống ăn mòn và giá thành hợp lý. Cần khai thác và sử dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có để giảm chi phí vận chuyển và bảo vệ môi trường. Các vật liệu mới, có tính năng vượt trội cũng cần được nghiên cứu và ứng dụng trong công trình.

III. Phương Pháp Tối Ưu Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm Trắc Dọc Bình Đồ

Để tối ưu tuyến đường đi qua hai điểm, cần kết hợp hài hòa giữa thiết kế trắc dọcthiết kế bình đồ. Thiết kế trắc dọc tập trung vào việc bố trí độ dốc dọc phù hợp, đảm bảo an toàn và êm thuận cho xe chạy. Thiết kế bình đồ tập trung vào việc lựa chọn các đường cong nằm hợp lý, giảm thiểu chiều dài tuyến và đảm bảo tầm nhìn. Việc kết hợp hai yếu tố này một cách khoa học sẽ giúp tạo ra một tuyến đường hiệu quả, an toàn và tiết kiệm. Theo TCVN 4054-05, các yếu tố kỹ thuật như bán kính đường cong nằm, độ dốc siêu cao, chiều dài đường cong chuyển tiếp cần được tuân thủ để đảm bảo an toàn giao thông.

3.1. Tối ưu hóa thiết kế trắc dọc Độ dốc và tầm nhìn

Độ dốc dọc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ và an toàn của xe chạy. Cần hạn chế độ dốc dọc lớn và đảm bảo độ dốc dọc êm thuận. Tầm nhìn cũng là yếu tố quan trọng cần được đảm bảo, đặc biệt là ở các đoạn đường cong và dốc. Cần tính toán và bố trí các đường cong đứng phù hợp để đảm bảo tầm nhìn tối thiểu theo tiêu chuẩn.

3.2. Tối ưu hóa thiết kế bình đồ Đường cong nằm và chiều dài tuyến

Đường cong nằm ảnh hưởng đến tốc độ và an toàn của xe chạy. Cần hạn chế số lượng đường cong nằm và bố trí các đường cong có bán kính phù hợp. Chiều dài tuyến cũng là yếu tố quan trọng cần được tối ưu hóa, giảm thiểu chi phí xây dựng và thời gian di chuyển. Cần kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để tạo ra một tuyến đường hiệu quả.

3.3. Sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế đường Ví dụ Civil 3D

Phần mềm hỗ trợ thiết kế đường như Civil 3D giúp kỹ sư thực hiện các công việc thiết kế, tính toán và mô phỏng một cách nhanh chóng và chính xác. Phần mềm này cung cấp các công cụ để tạo ra mô hình địa hình, thiết kế trắc dọc, thiết kế bình đồ, tính toán khối lượng đào đắp và xuất bản hồ sơ thiết kế. Việc sử dụng phần mềm hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng của công việc thiết kế.

IV. Hiệu Quả Chi Phí Tiết Kiệm Trong Thiết Kế Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm

Hiệu quả chi phí là một yếu tố quan trọng trong thiết kế tuyến đường. Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu, sử dụng vật liệu địa phương, áp dụng công nghệ mới và quản lý dự án hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu chi phí xây dựng và khai thác. Ngoài ra, việc xem xét đến các yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường và an toàn cũng góp phần nâng cao hiệu quả tổng thể của dự án. Theo kinh nghiệm thực tế, việc tiết kiệm chi phí không nên ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của công trình.

4.1. Sử dụng vật liệu địa phương để giảm chi phí xây dựng

Việc sử dụng vật liệu địa phương như đất, đá, cát sỏi giúp giảm chi phí vận chuyển và khai thác, đồng thời giảm tác động đến môi trường. Cần khảo sát và đánh giá chất lượng vật liệu địa phương trước khi sử dụng. Các giải pháp gia cố vật liệu địa phương như sử dụng phụ gia, ổn định hóa đất cũng cần được xem xét.

4.2. Áp dụng công nghệ mới trong thi công và quản lý dự án

Việc áp dụng công nghệ mới như thi công bằng máy móc hiện đại, sử dụng vật liệu mới, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng thi công, giảm thời gian và chi phí xây dựng. Việc sử dụng phần mềm quản lý dự án giúp theo dõi tiến độ, kiểm soát chi phí và quản lý rủi ro một cách hiệu quả.

4.3. Lựa chọn phương án tuyến tối ưu để giảm thiểu khối lượng đào đắp

Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu giúp giảm thiểu khối lượng đào đắp, rút ngắn chiều dài tuyến và giảm chi phí xây dựng. Cần xem xét kỹ lưỡng địa hình, địa chất và các yếu tố kỹ thuật khác để lựa chọn phương án tuyến phù hợp. Việc sử dụng phần mềm thiết kế đường giúp phân tích và so sánh các phương án tuyến một cách nhanh chóng và chính xác.

V. Nghiên Cứu Ứng Dụng Kết Quả Thiết Kế Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm

Các nghiên cứu ứng dụngkết quả thiết kế có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả và tính khả thi của dự án thiết kế tuyến đường. Cần thực hiện các nghiên cứu về lưu lượng giao thông, tác động kinh tế - xã hội, tác động môi trường và an toàn giao thông. Kết quả thiết kế cần được kiểm tra và đánh giá bởi các chuyên gia để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và đáp ứng các yêu cầu của dự án. Theo các báo cáo nghiên cứu, việc xây dựng tuyến đường mới có thể tạo ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế và xã hội cho khu vực.

5.1. Phân tích lưu lượng giao thông dự kiến sau khi tuyến đường hoàn thành

Việc phân tích lưu lượng giao thông dự kiến sau khi tuyến đường hoàn thành giúp đánh giá hiệu quả đầu tư và khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải. Cần sử dụng các phương pháp dự báo lưu lượng giao thông phù hợp, dựa trên các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, dân số và phát triển du lịch.

5.2. Đánh giá tác động kinh tế xã hội của dự án đến khu vực

Việc đánh giá tác động kinh tế - xã hội của dự án giúp xác định các lợi ích và rủi ro tiềm ẩn. Cần xem xét các yếu tố như tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực.

5.3. Đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu

Việc đánh giá tác động môi trường giúp xác định các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu. Cần xem xét các yếu tố như ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và ảnh hưởng đến nguồn nước.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Thiết Kế Tuyến Đường Đi Qua Hai Điểm

Việc thiết kế tuyến đường đi qua hai điểm là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và sự sáng tạo. Các phương pháp tối ưu hóatiết kiệm chi phí cần được áp dụng một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án. Trong tương lai, việc ứng dụng các công nghệ mới và các giải pháp bền vững sẽ là xu hướng phát triển của ngành thiết kế đường. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp thiết kế tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

6.1. Tổng kết các bài học kinh nghiệm từ dự án thiết kế tuyến đường

Tổng kết các bài học kinh nghiệm từ dự án giúp rút ra các kết luận và khuyến nghị cho các dự án tương tự. Cần xem xét các yếu tố thành công và thất bại, các vấn đề phát sinh và các giải pháp đã được áp dụng.

6.2. Hướng phát triển của ngành thiết kế đường trong tương lai

Hướng phát triển của ngành thiết kế đường trong tương lai tập trung vào việc ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, thiết kế đường thông minh và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp thiết kế sáng tạo, góp phần xây dựng hệ thống giao thông bền vững và hiệu quả.

6.3. Vai trò của yếu tố bền vững trong thiết kế đường hiện đại

Yếu tố bền vững đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thiết kế đường hiện đại. Điều này bao gồm việc giảm thiểu tác động đến môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu tái chế và đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Thiết kế đường bền vững không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1. TỔNG QUAN CHUNG: TÊN DỰ ÁN: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI TUYẾN ĐƯỜNG T-V Tuyến đường được xây dựng theo chủ trương của nhà nước nhằm thông suốt các tỉnh thuộc khu vực Nam trung bộ. Việc xây dựng tuyến T-V có ý nghĩa hết sức to lớn, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ, tạo tiền đề và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở Nam trung bộ. Đoạn tuyến thiết kế nằm trong địa phận tỉnh Ninh Thuận.

HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN. Vị trí địa lý Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ có hình thể giống như hình bình hành, với 2 góc nhọn về phía tây bắc và đông nam Tỉnh Ninh Thuận là một tỉnh phía Nam Trung Bộ. Tỉnh Ninh Thuận có phía Bắc giáp Khánh Hòa, phía Tây giáp Lâm Đồng, phía Đông giáp tỉnh Biển Đông, phía Nam giáp Bình Thuận. Chức năng của tuyến Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm T-V là tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường.

Tóm lại, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay SVTH: HUỲNH THẾ VŨ MSSV:1851110072 Trang:17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S HUỲNH NGỌC VÂN từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách. Nhiệm vụ thiết kế Tuyến đường được xây dựng mới do đó cần khảo sát thực tế, đề ra các phương án tuyến phù hợp để đảm bảo về chất lượng công trình tốt. Công trình thiết kế thuộc đường cấp III địa hình Núi.

Vận tốc thiết kế là 60km/h. Do đó ta phải tính toán thiết kế sao cho công trình đảm bảo chất lượng tốt, khai thác hiệu quả trên 15 năm. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN. Địa hình, địa chất Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc tới Đông Nam.

Đây là vùng đất cuối của dãy Trường Sơn với nhiều dãy núi đâm ra biển. Ninh Thuận được bao bọc bởi ba mặt là núi với một mặt là biển. Phía Tây là vùng núi cao giáp Đà Lạt, phía Bắc và Nam có hai dãy núi chạy ra biển, giữa tỉnh và ven biển là vùng đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp, với 3 dạng địa hình: núi chiếm 63.2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14.4%, đồng bằng ven biển chiếm 22.4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Khí hậu Hình 1.

Biểu đồ thể hiện yếu tối nhiệt độ, độ ẩm của tỉnh Ninh Thuận qua các năm SVTH: HUỲNH THẾ VŨ MSSV:1851110072 Trang:18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S HUỲNH NGỌC VÂN Bảng 1. Bảng khí tượng khí hậu của tỉnh Ninh Thuận Ninh Thuận nằm trong vùng khô hạn nhất cả nước, của nền khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều. Nhiệt độ trung bình năm là 270C, trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9-11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 8 năm sau. Lượng mưa trung bình từ 700- 800 mm/năm ở Phan Rang và tăng dần theo độ cao của vùng núi.

Độ ẩm trung bình từ 75- 78%. Biểu đồ số giờ nắng và lượng mưa của tỉnh Ninh Thuận (năm 2005 – 2008) Ninh Thuận có nhiều sông suối, tổng diện tích lưu lực các sông chính là 3600km2, tổng chiều dài các sông suối là 430km, bao gồm 2 hệ thống sông chính: SVTH: HUỲNH THẾ VŨ MSSV:1851110072 Trang:19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S HUỲNH NGỌC VÂN Hệ thống sông cái ở phía Nam bao gồm sông Cái và các sông nhánh như sông Trà Co, sông Sắt, sông Dầu, sông Lu… với tổng chiều dài là 246km. Phía bắc có các sông ngắn, bắt nguồn và kết thúc trong lãnh thổ tỉnh như: sông Trâu, sông Bà Râu, sông Quán Thẻ. Nhìn chung, hệ thống sông suối có lưu vực nhỏ, sông hẹp và ngắn.

Nguồn nước phân bố không đều theo thời gian và không gian. Tập trung chủ yếu ở khu vực phía nam và trung tâm của tỉnh. CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI. Dân cư và sự phân bố dân cư Theo thống kê của cục thống kê Việt Nam, trên địa bàn tỉnh có 34 dân tộc sinh sống.

Toàn tỉnh có 10 tôn giáo khác nhau. Tình hình kinh tế, xã hội văn hóa trong khu vực Ninh Thuận được biết đến là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh cùng nền văn hóa Champa. Tình hình văn hóa- xã hội được phát triển và ổn định đặc biệt là trong giáo dục và y tế. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Kinh tế ngày càng phát triển trên các lĩnh vực. Các định hướng phát triển trong tương lai Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận đó là: Xây dựng Ninh Thuận trở thành điểm đến của Việt Nam trong tương lai, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng tránh thiên tai. Phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững theo mô hình kinh tế “xanh, sạch”; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp.

Tập trung mọi nguồn lực đầu tư, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách bền SVTH: HUỲNH THẾ VŨ MSSV:1851110072 Trang:20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S HUỲNH NGỌC VÂN vững, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển với các tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước trên cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển giáo dục đào tạo, coi trọng phát triển nhân tố con người, giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội bức xúc nhất là giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, từng bước tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và tạo các tiền đề cần thiết khác để đi vào giai đoạn phát triển cao hơn. CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu, đường vận chuyển.

Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như: cát, đá… Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng.

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm nằm trên giao điểm của 3 trục giao thông chiến lược là đường sắt Bắc Nam; quốc lộ 1A; quốc lộ 27. Hầu hết hệ thồng đường huyện và liên xã được nâng cấp và đảm bảo giao thông cơ giới thuận tiện quanh năm. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn. Trong tỉnh có nhiều công ty, đơn vị sản xuất các cáu kiện đúc sẵn như cống vuông, cống hộp, các trạm trộn bê tông nhựa của BMT, các trạm trộn bê tông xi măng.

Các cở sở sản xuất và khai thác đá dăm, cát… Khi công trình có nhu cầu thì sẽ được cung cấp tới công trình xây dựng. Đảm bảo chất lượng tốt và đúng thời gian yêu cầu. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công. Phần lớn lao động trong tỉnh chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp.

Do đó nguồn nhân lực này rất dồi dào, giá nhân công lại rẻ. Khi công trình xây dựng chúng ta có thể tuyển dụng nhân lực địa phương để đảm bảo công việc cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân. Chúng ta có thể liên hệ trực tiếp đến các cơ quan quản lý mà tuyến đường đi qua để tuyển dụng lao đông. SVTH: HUỲNH THẾ VŨ MSSV:1851110072 Trang:21 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S HUỲNH NGỌC VÂN 1.

Khả năng cung cấp máy móc thiết bị phục vụ thi công. Trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều công ty xây dựng công trình giao thông, cơ giới cũng như các công ty cung ứng các máy móc, thiết bị. Các cở sở, gara sữa chữa máy móc, thiết bị công trình. Với các loại máy thi công hiện nay thì trên địa bàn tỉnh cung cấp được như ô tô vận chuyển, máy đào, máy ủi, máy rải bê tông, các laoị lu chúng ta có thể thua các đơn vị cho thuê máy cơ giới, các công ty xây dựng.

khả năng cung cấp năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công. Nhu cầu nhiên liệu xăng dầu rất cần thiết để phục vụ thi công, do đó ta cần phải cung cấp kịp thời để máy móc hoạt động. Khả năng cung cấp nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công luôn đảm bảo. Các trạm cung cấp xăng dầu, nhiên liệu cho máy móc ở gần tuyến đường thi công.

Đa số các trạm này là của tập đoàn Petrolimex. khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ thi công. Lương thực thực phẩm rất cần thiết để phục vụ nhu cầu của cán bộ, công nhân phục vụ công tác thi công công trình. Do đó ta cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng.

Do công trình ở gần các chợ, gần các khu dân cư, đi qua các trung tâm của địa bàn nên việc cung cấp lương thực, thực phẩm luôn đảm bảo. Nguồn nước sinh hoạt cũng vậy. Các loại dụng cụ, vật dụng thi công mua trực tiếp tại các cơ sản xuất trên địa bàn. điều kiện thông tin liên lạc, y tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ