BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM VIỆN XÂY DỰNG ---------- THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MỚI TUYẾN ĐI QUA HAI ĐIỂM S-T Ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Chuyên ngành: Xây dựng cầu đường Giáo viên hướng dẫn : TS. Đỗ Thành Chung Sinh viên thực hiện : Phạm Anh Vũ Mã số sinh viên : 1851110073 Lớp : CD18A TP. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2023.
LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống của người dân ngày càng nâng cao. Nhu cầu đi lại và sử dụng các công trình giao thông trong đời sống sinh hoạt cũng như trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế và dịch vụ là tăng không ngừng. Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức cho ngành cầu đường với việc phát triển các hệ thống, tuyến giao thông phục vụ cho việc kích thích cũng như phát triển kinh tế. Đồ án tốt nghiệp là một học phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên.
Đồ án tốt nghiệp cũng là học phần cuối cùng, là một cột mốc đáng nhớ trong quá trình học Đại học, là kết quả của sự cố gắng trong suốt 5 năm học tập và rèn luyện tại Trường. Đồ án tốt nghiệp là học phần mang tính chất đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt khóa học của mỗi sinh viên. Thời điểm này, là bước chuyển giao giữa những kiến thức về lý thuyết, bắt đầu được tiếp cận với kiến thức thực tế và làm quen với các công việc sau này. Sau thời gian học tập xong tại trường.
Được sự chỉ dẫn nhiệt tình của các thầy (cô) trong khoa công trình giao thông. Em đã tích lũy được vốn kiến thức nhất định. Được sự đồng ý của Viện Xây Dựng Trường ĐH Giao Thông Vận Tải TP.HCM em đã đăng ký và được giao đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Cầu Đường. - Bằng sự cố gắng nổ lực của bản thân và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của thầy Ts.
Đỗ Thành Chung, em đã hoàn thành đồ án đúng thời hạn. Do thời gian làm đồ án có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong hội đồng cũng như là của các bạn sinh viên để em có cơ hội được hoàn thiện hơn nữa. LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại trường Đại học Giao thông vận tải Tp.
Hồ Chí Minh, bằng sự cố gắng của bản thân kèm theo đó là sự giảng dạy, chỉ dẫn tận tình của các thầy cô trong trường nói chung và các thầy cô trong Khoa Công Trình Giao Thông nói riêng, em đã có được nhiều kiến thức về ngành học để trang bị cho công việc của bản thân trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn tới thầy Ts. Đỗ Thành Chung, người đã bỏ công sức và kinh nghiệm của mình để hướng dẫn và cho em thêm nguồn tham khảo. Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế nên đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót.
Nhờ được sự đóng góp ý kiến của thầy để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn. Em kính chúc thầy có thêm thật nhiều sức khỏe để có thể giảng dạy, truyền đạt lại kiến thức cho các khóa tiếp theo đồng thời có thêm nhiều thành công trong sự nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2023 Sinh viên thực hiện Vũ Phạm Anh Vũ MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.
DANH MỤC BẢNG BIỂU. DANH MỤC HÌNH ẢNH. PHẦN 1: THIẾT KẾ CƠ SỞ .14 GIỚI THIỆU CHUNG. TỔNG QUAN CHUNG:.
Vị trí địa lý:. Chức năng tuyến:. Nhiệm vụ thiết kế:. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH:.
Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến:. Các điều kiện xã hội:. Các điều kiện liên quan khác:. SỐ LIỆU THIẾT KẾ: .19 CẤP HẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.
XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT:. Tính lưu lượng xe con thiết kế:. Xác định cấp đường và cấp quản lý của đường:. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TUYẾN:.
Khả năng thông hành xe:. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến:. Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ: .29 THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ:.
Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:. Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch:. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ:.
Các yếu tố đường cong nằm:. Xác định cọc thay đổi địa hình: .52 TÍNH TOÁN THỦY VĂN VÀ THỦY LỰC CẦU CỐNG. CÁC YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC:. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN:.
Diện tích lưu vực F: (km2). Chiều dài lòng sông chính L: (km). Chiều dài trung bình quân của sườn dốc và lưu vực bs:. Độ dốc trung bình của lòng sông:.
Độ dốc trung bình của sườn dốc Js: (‰). Xác định lưu lượng tính toán:. Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc 𝝉𝒔:. Xác định hệ số địa mạo 𝝓𝟏 của lòng sông:.
Xác định trị số Ap%:. Xác định khẩu độ cống và các yếu tố thủy lực:. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY VĂN ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG CÁC BẢNG SAU:. Bảng xác định các đặc trưng thủy văn:.
Bảng xác định thời gian tập trung nước 𝝉𝒔:. Bảng xác định Qp:. TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG:. Chế độ làm việc của cống:.
Tính toán khẩu độ cống: .64 • Rãnh biên, rãnh đỉnh:. Tính toán khẩu độ cầu nhỏ .74 THIẾT KẾ NỀN MẶT ĐƯỜNG. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG:. Yêu cầu đối với kết cấu áo đường:.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến:. Xác định tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn:. Chọn kết cấu áo đường:. DỰ KIẾN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:.
Các đặc trưng kết cấu phương án thiết kế:. Kiểm tra cường độ kết cấu nền áo đường theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi:. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trên nền đất:. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa:.
CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG LỀ GIA CỐ: .91 THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG:. THIẾT KẾ TRẮC DỌC:. THIẾT KẾ TRẮC NGANG:. Các cấu tạo mặt cắt ngang: .92 KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP .95 CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG.
Mục đích thiết kế báo hiệu giao thông trên tuyến:. Qui định về thiết kế công trình phòng hộ an toàn giao thông. Vạch tín hiệu giao thông. Định phản quang.
Mốc lộ giới. 114 PHẦN 2: TỔ CHỨC THI CÔNG. 115 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG. GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN:.
Nội dung phương pháp:. Ưu, nhược điểm của phương pháp:. Điều kiện áp dụng phương pháp:. KIẾN NGHỊ CHỌN PHƯƠNG ÁN DÂY CHUYỀN.
CHỌN HƯỚNG THI CÔNG. TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG. TRÌNH TỰ CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG. 117 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG:. CẮM CỌC TRÊN TUYẾN. CHUẨN BỊ NHÀ TẠM VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG. CHUẨN BỊ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT.
CHUẨN BỊ ĐƯỜNG TẠM. CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG:. Khôi phục cọc. Dọn dẹp mặt bằng thi công:.
Đảm bảo thoát nước thi công. Công tác lên khuôn đường. Thực hiện việc di dời các cọc định vị:. 121 TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG.
PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG. Công tác chuẩn bị thi công nền đường. Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị. Biện pháp thi công đối với từng mặt cắt ngang cụ thể.
Yêu cầu về sử dụng vật liệu. Yêu cầu về công tác thi công. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP. VẼ BIỂU ĐỒ KHỐI LƯỢNG.
VẼ ĐƯỜNG CONG TÍCH LŨY ĐẤT. ĐIỀU PHỐI ĐẤT. Điều phối ngang. Điều phối dọc.
134 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG. GIỚI THIỆU CHUNG. Kết cấu áo đường phần xe chạy (từ dưới lên). Kết cấu áo đường phần lề gia cố.
Kích thước hình học của tuyến. YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU ĐỂ THI CÔNG. Yêu cầu đối với đất đắp nền đường. Yêu cầu về lớp cấp phối đá dăm theo TCVN 8859-2011.
Yêu cầu đối với vật liệu bê tông nhựa rải nóng theo TCVN 13567-1:2022. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG. Thời gian triển khai của dây chuyền Ttk. Thời gian hoàn tất của dây chuyền Ttk.
Thời gian hoạt động của dây chuyền Thđ. Thời gian ổn định Tod. Hệ số hiệu quả của dây chuyền Khq. Hệ số tổ chức sử dụng xe máy Ktc.
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG. THI CÔNG KHUÔN ĐƯỜNG. Cắm lại hệ cọc tim, cọc mép. Đào khuôn đường, tạo mui luyện.
Lu lèn lòng đường và lề đường. THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI II DÀY 18 CM. Khối lượng cấp phối đá dăm loại II cho 1 ca thi công. Vận chuyển cấp phối đá dăm loại II.
Rải cấp phối đá dăm loại II. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại II. THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I DÀY 15 CM. Khối lượng cấp phối đá dăm loại I cho 1 ca thi công.
Vận chuyển cấp phối đá dăm loại I. Rải cấp phối đá dăm loại I. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại I. THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA HẠT TRUNG RẢI NÓNG DÀY 6 CM 169 13.
Điều kiện thi công. Vệ sinh móng. Vận chuyển nhựa thấm bám. Tưới nhựa thấm bám.
Vận chuyển bê tông nhựa hạt trung rải nóng. Rải bê tông nhựa hạt trung rải nóng. Lu lèn lớp bê tông nhựa hạt trung rải nóng. THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA HẠT MỊN RẢI NÓNG DÀY 5 CM.
Vận chuyển nhựa dính bám. Tưới nhựa dính bám. Vận chuyển bê tông nhựa hạt mịn rải nóng. Rải bê tông nhựa hạt mịn rải nóng.
Lu lèn lớp bê tông nhựa hạt mịn rải nóng. 181 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN. 188 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng tính toán bán kính đường cong nằm. 35 Bảng các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường:.
46 Bảng tổng hợp các yếu tố đường cong. 52 Chọn hình dạng và khẩu độ cống. 68 Xác định chế độ chảy của cống. 68 Tính toán chế độ làm việc của cống.