Đồ án: Thiết kế tuyến đường A-C đồi 302, huyện Bù Đăng, Bình Phước

Thiết kế tuyến đường đồi 302 Bù Đăng, Bình Phước: giải pháp tối ưu cho hạ tầng giao thông khu vực miền núi. Đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế tuyến đường A C đồi 302 Bù Đăng

Dự án thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm A-C thuộc đồi 302 huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước là một nhiệm vụ quan trọng trong quy hoạch giao thông Bù Đăng. Công trình này không chỉ giải quyết nhu cầu vận tải cấp thiết mà còn đóng vai trò đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội cho toàn khu vực. Tuyến đường mới sẽ kết nối các vùng dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nông sản và hàng hóa. Đồng thời, nó góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông của tỉnh Bình Phước, tăng cường liên kết vùng và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc thực hiện đồ án thiết kế đường bộ này dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Khu vực xây dựng có địa hình đồi núi đặc trưng, đòi hỏi quá trình khảo sát địa hình và thiết kế phải hết sức chi tiết. Phân tích điều kiện tự nhiên cho thấy địa chất ổn định, thuận lợi cho thi công nền đường. Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa khô rõ rệt đặt ra những thách thức về thiết kế hệ thống thoát nước. Các giải pháp kỹ thuật phải đảm bảo tuyến đường vận hành ổn định, an toàn và bền vững trong suốt vòng đời khai thác. Toàn bộ quy trình thiết kế, từ vạch tuyến trên bản đồ địa hình đến hoàn thiện hồ sơ, đều tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đầu tư.

1.1. Mục tiêu và sự cần thiết của dự án đường bộ tại Bù Đăng

Sự cần thiết xây dựng tuyến đường A-C tại đồi 302, huyện Bù Đăng xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về phát triển hạ tầng cơ sở. Theo tài liệu gốc, mục tiêu chính của dự án là phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển. Tuyến đường này còn là cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng, và khai thác tiềm năng du lịch sinh thái của vùng. Một vai trò quan trọng khác là phục vụ công tác tuần tra, đảm bảo an ninh quốc phòng liên tục và kịp thời. Việc xây dựng tuyến đường mới sẽ nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cho người dân, kết nối họ với các trung tâm kinh tế, tạo ra một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh hơn cho tỉnh Bình Phước.

1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực đồi 302 Bình Phước

Khu vực đồi 302, huyện Bù Đăng có những đặc điểm địa hình, địa chất và khí hậu đặc trưng của vùng miền núi. Địa hình chủ yếu là đồi thấp với độ cao trung bình 300m, dốc dần từ Bắc xuống Nam. Địa chất khu vực được đánh giá là khá tốt, cấu tạo không phức tạp, thuận lợi cho việc thi công nền đường mà không cần các biện pháp xử lý phức tạp. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 92% lượng mưa cả năm. Yếu tố này đòi hỏi việc thiết kế hệ thống thủy văn, đặc biệt là cống và rãnh thoát nước, phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả, tránh xói lở và bảo vệ kết cấu công trình. Nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ như đá, cát, đất có thể được tận dụng để giảm chi phí.

1.3. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054 2005

Toàn bộ quá trình thiết kế đường ô tô cho tuyến A-C đều dựa trên một hệ thống cơ sở pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ. Các văn bản pháp lý quan trọng bao gồm Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và chất lượng công trình. Về mặt kỹ thuật, tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 là tài liệu cốt lõi, quy định tất cả các chỉ tiêu từ cấp hạng đường, tốc độ thiết kế, đến các yếu tố hình học như bán kính đường cong, độ dốc, và tầm nhìn. Đồ án xác định tuyến đường thuộc cấp III miền núi với tốc độ thiết kế Vtk = 60 Km/h. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này đảm bảo công trình không chỉ an toàn, êm thuận khi vận hành mà còn đồng bộ với hệ thống giao thông quốc gia.

II. Thách thức trong thiết kế đường miền núi tại Bù Đăng

Việc thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm A-C thuộc đồi 302 huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước phải đối mặt với nhiều thách thức đặc thù của thiết kế đường miền núi. Trở ngại lớn nhất đến từ địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh với nhiều đồi dốc. Quá trình khảo sát địa hình và làm việc với bản đồ địa hình Bình Phước đòi hỏi độ chính xác cao để có thể vạch ra phương án tuyến tối ưu. Các đường đồng mức dày đặc và thay đổi liên tục yêu cầu người kỹ sư phải cân bằng giữa việc bám theo địa hình để giảm khối lượng đào đắp và việc duy trì các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ dốc, bán kính cong. Một thách thức khác là vấn đề thủy văn. Lượng mưa lớn trong khu vực bắt buộc phải có một hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, từ rãnh biên, rãnh đỉnh đến các cống ngang đường. Tính toán sai lưu lượng hoặc bố trí cống không hợp lý có thể gây xói lở nghiêm trọng, phá hoại nền đường và gây mất an toàn. Ngoài ra, việc đảm bảo tầm nhìn an toàn trên các đoạn cong và dốc cũng là một bài toán khó, cần có giải pháp mở rộng tầm nhìn và bố trí hợp lý các đường cong đứngđường cong nằm.

2.1. Khó khăn từ khảo sát địa hình và đường đồng mức phức tạp

Địa hình đồi núi của huyện Bù Đăng là yếu tố gây khó khăn hàng đầu. Bản đồ địa hình với các đường đồng mức có chênh cao 10m cho thấy sự thay đổi cao độ đột ngột. Việc vạch tuyến trên bản đồ địa hình phải tuân thủ nguyên tắc bám theo sườn đồi để giảm thiểu độ dốc dọc và cân bằng khối lượng đào đắp. Tuy nhiên, việc này thường dẫn đến tuyến đường dài hơn và có nhiều đường cong. Người thiết kế phải tìm ra điểm cân bằng giữa chiều dài tuyến, chi phí xây dựng và các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn theo quy trình. Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu đòi hỏi phải so sánh nhiều phương án khác nhau về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.

2.2. Vấn đề tính toán thủy văn và thiết kế hệ thống thoát nước

Với đặc điểm mùa mưa kéo dài và lượng mưa lớn, công tác tính toán thủy văn và thiết kế thoát nước trở nên cực kỳ quan trọng. Chương V của tài liệu gốc đã trình bày chi tiết phương pháp xác định lưu lượng tính toán cho các lưu vực cắt ngang tuyến. Thách thức nằm ở việc xác định chính xác diện tích lưu vực, độ dốc và các đặc trưng thủy văn khác từ bản đồ địa hình. Từ đó, lựa chọn khẩu độ cống và thiết kế các công trình như rãnh biên, rãnh đỉnh để đảm bảo thoát nước triệt để. Nếu thiết kế không đúng, nước mặt có thể thấm vào nền đường, làm giảm sức chịu tải và gây hư hỏng kết cấu áo đường, hoặc gây xói lở nghiêm trọng tại các cửa cống.

2.3. Yêu cầu đảm bảo tầm nhìn và an toàn trên địa hình dốc

An toàn giao thông là ưu tiên cao nhất trong thiết kế đường ô tô, đặc biệt trên địa hình đồi dốc. Các đoạn cong nằm thường bị che khuất bởi mái taluy đào, làm hạn chế tầm nhìn. Do đó, cần phải tính toán và mở rộng tầm nhìn trong đường cong để người lái xe có đủ thời gian phản ứng. Tương tự, việc thiết kế đường cong đứng lồi phải đảm bảo tầm nhìn hãm xe an toàn. Các yếu tố như siêu cao, mở rộng trong đường cong, và chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong ngược chiều cũng phải được tính toán cẩn thận theo TCVN 4054:2005 để đảm bảo xe chạy êm thuận và ổn định, tránh nguy cơ lật xe hoặc trượt ngang.

III. Phương pháp vạch tuyến trên bản đồ địa hình dự án Bù Đăng

Quá trình vạch tuyến trên bản đồ địa hình là bước đầu tiên và có tính quyết định đến hiệu quả của toàn bộ dự án thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm A-C thuộc đồi 302 huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước. Nguyên tắc cốt lõi là tìm ra một hướng tuyến vừa đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, vừa tối ưu về mặt kinh tế. Dựa trên bản đồ tỷ lệ 1:10000, các kỹ sư sử dụng đường đồng mức làm công cụ chính để kiểm soát độ dốc dọc. Tuyến đường được định hướng men theo các sườn đồi, tránh các thung lũng sâu hoặc đỉnh đồi cao để hạn chế khối lượng đào đắp. Việc lựa chọn giữa các phương án tuyến được thực hiện dựa trên việc so sánh sơ bộ các chỉ tiêu như chiều dài, tổng khối lượng đào đắp, và số lượng công trình cầu cống. Phương án được chọn là phương án có sự hài hòa giữa các yếu tố, đảm bảo xe chạy an toàn, êm thuận với tốc độ thiết kế 60 km/h. Các điểm khống chế như khu dân cư, các điểm giao cắt, và các điều kiện địa chất bất lợi đều được xem xét kỹ lưỡng để tránh né, đảm bảo tính khả thi và bền vững cho công trình.

3.1. Nguyên tắc cơ bản khi vạch tuyến đường trên bình đồ địa hình

Khi vạch tuyến, các nguyên tắc cơ bản được tuân thủ nghiêm ngặt. Hướng tuyến phải cố gắng bám sát đường chim bay giữa hai điểm khống chế nhưng vẫn phải hài hòa với địa hình xung quanh. Tránh các đoạn thẳng quá dài (>3km) để chống lại sự đơn điệu, dễ gây buồn ngủ cho lái xe. Tuyến cũng cần tránh đi qua các khu vực có điều kiện địa chất, thủy văn không thuận lợi như đầm lầy hay vùng có nguy cơ sạt lở. Đặc biệt trong thiết kế đường miền núi, việc tận dụng địa hình để tạo ra các đường cong tự nhiên, hợp lý là rất quan trọng. Mọi quyết định đều hướng đến mục tiêu giảm giá thành xây dựng và chi phí duy tu, bảo dưỡng sau này.

3.2. Lựa chọn phương án tuyến tối ưu qua phân tích kinh tế kỹ thuật

Thông thường, sẽ có nhiều phương án tuyến được vạch ra. Để lựa chọn phương án tối ưu, một cuộc so sánh kinh tế-kỹ thuật sơ bộ được tiến hành. Các chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm chiều dài tuyến, độ dốc dọc lớn nhất, bán kính cong nhỏ nhất. Các chỉ tiêu kinh tế bao gồm chi phí xây dựng ước tính, chủ yếu dựa vào khối lượng đào đắp và số lượng công trình trên tuyến. Phương án được chọn (tuyến A-C có tổng chiều dài 7.119,91m) là phương án dung hòa tốt nhất các yếu tố, không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của đường cấp III mà còn có chi phí hợp lý và tác động môi trường ở mức chấp nhận được.

3.3. Ứng dụng đường đồng mức để kiểm soát độ dốc dọc của tuyến

Đường đồng mức là công cụ không thể thiếu trong giai đoạn vạch tuyến. Bằng cách giữ khoảng cách giữa tim tuyến và các đường đồng mức tương đối ổn định, người thiết kế có thể khống chế được độ dốc dọc của đường. Khoảng cách mở compa (khẩu độ) được tính toán dựa trên độ dốc dọc tối đa cho phép và chênh cao giữa hai đường đồng mức. Kỹ thuật này giúp tuyến đường đi lên hoặc xuống dốc một cách từ từ, tránh các thay đổi độ dốc đột ngột, đảm bảo xe cộ vận hành êm thuận và tiết kiệm nhiên liệu. Đây là kỹ năng cơ bản nhưng quan trọng trong mọi đồ án thiết kế đường bộ ở vùng có địa hình phức tạp.

IV. Quy trình thiết kế bình đồ trắc dọc trắc ngang chi tiết

Sau khi có phương án tuyến, quy trình thiết kế kỹ thuật chi tiết cho dự án thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm A-C thuộc đồi 302 huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước được triển khai. Quá trình này bao gồm ba hợp phần chính: thiết kế bình đồ tuyến, trắc dọc, và trắc ngang. Thiết kế bình đồ tập trung vào việc xác định chính xác vị trí tim đường trên mặt bằng, bao gồm các đoạn thẳng và các đường cong nằm. Thiết kế trắc dọc là việc vẽ mặt cắt dọc theo tim tuyến, thể hiện cao độ tự nhiên và thiết kế đường đỏ. Đường đỏ phải đảm bảo độ dốc trong giới hạn cho phép và cân bằng khối lượng đào đắp. Thiết kế trắc ngang thể hiện mặt cắt vuông góc với tim đường tại mỗi cọc, xác định các yếu tố như bề rộng mặt đường, lề đường, độ dốc ngang và mái taluy. Toàn bộ quá trình này được hỗ trợ bởi các phần mềm thiết kế đường như AutoCAD Civil 3D hoặc NovaTDN, giúp tăng độ chính xác và hiệu suất công việc. Kết quả cuối cùng là một bộ thuyết minh đồ án thiết kế đường và bản vẽ hoàn chỉnh, sẵn sàng cho giai đoạn thi công.

4.1. Kỹ thuật thiết kế đường cong nằm và siêu cao theo TCVN 4054

Thiết kế đường cong nằm là một phần quan trọng của bình đồ tuyến. Dựa trên tốc độ thiết kế Vtk=60km/h, các bán kính cong được lựa chọn, ưu tiên sử dụng bán kính tối thiểu thông thường (R=250m) và chỉ dùng bán kính tối thiểu giới hạn (R=125m) trong trường hợp đặc biệt khó khăn. Để chống lại lực ly tâm, siêu cao được bố trí trong đường cong, với độ dốc siêu cao tối đa là 7%. Đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp được thiết kế để đảm bảo xe ra vào đường cong một cách êm thuận, an toàn. Các yếu tố như chiều dài đường cong chuyển tiếp, độ mở rộng mặt đường trong đường cong cũng được tính toán chi tiết theo Bảng 11 và Bảng 12 của TCVN 4054:2005.

4.2. Xây dựng đường đỏ và thiết kế đường cong đứng trên trắc dọc

Trên cơ sở mặt cắt dọc tự nhiên, đường đỏ (cao độ thiết kế tim đường) được vạch ra. Nguyên tắc thiết kế đường đỏ là bám sát địa hình để giảm khối lượng đào đắp, nhưng vẫn phải đảm bảo độ dốc dọc không vượt quá giới hạn cho phép (imax=8% đối với đường cấp III miền núi). Tại các điểm gãy của đường đỏ, đường cong đứng (lồi hoặc lõm) được bố trí để đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn. Bán kính đường cong đứng được xác định dựa trên điều kiện tầm nhìn và sự tiện nghi cho hành khách. Theo tiêu chuẩn, bán kính tối thiểu thông thường cho đường cong đứng lồi là 4000m và lõm là 1500m với Vtk=60km/h.

4.3. Xác định yếu tố mặt cắt ngang và thiết kế kết cấu áo đường

Mặt cắt ngang điển hình cho tuyến đường cấp III này bao gồm 2 làn xe, với tổng bề rộng mặt đường là 6m. Phần lề đường rộng 3m, trong đó có 2m được gia cố. Độ dốc ngang mặt đường là 2% để đảm bảo thoát nước. Độ dốc mái taluy đào và đắp thường là 1:1.5. Phần quan trọng của trắc ngang là thiết kế kết cấu áo đường. Dựa trên lưu lượng xe dự báo và điều kiện đất nền, kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 được lựa chọn. Các lớp vật liệu (bê tông nhựa, cấp phối đá dăm...) và chiều dày của chúng được tính toán kiểm toán theo các tiêu chuẩn hiện hành (22TCN 211-06) để đảm bảo đủ cường độ chịu tải trong suốt thời gian khai thác.

V. Cách tính khối lượng đào đắp và thiết kế công trình phụ trợ

Một trong những kết quả quan trọng của đồ án thiết kế đường bộ là việc xác định chính xác khối lượng đào đắp. Đây là hạng mục chiếm chi phí lớn trong tổng mức đầu tư của dự án thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm A-C thuộc đồi 302 huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước. Khối lượng này được tính toán dựa trên diện tích đào và đắp trên từng mặt cắt trắc ngang và chiều dài giữa hai mặt cắt. Việc tối ưu hóa đường đỏ trên trắc dọc để cân bằng khối lượng đào và đắp là mục tiêu hàng đầu nhằm giảm chi phí vận chuyển đất. Bên cạnh đó, đồ án cũng tập trung vào thiết kế các công trình phụ trợ, đặc biệt là hệ thống thoát nước. Dựa trên kết quả tính toán thủy văn, các cống tròn bê tông cốt thép được lựa chọn và bố trí tại các vị trí tụ thủy. Khẩu độ cống được xác định để đảm bảo khả năng thoát lũ với tần suất thiết kế. Các phần mềm thiết kế đường hiện đại cho phép tự động hóa các công việc này, từ việc xuất bảng khối lượng đến việc vẽ chi tiết các công trình, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác so với phương pháp thủ công.

5.1. Phương pháp xác định khối lượng đào đắp chính xác từ trắc ngang

Khối lượng đào đắp được xác định bằng phương pháp trung bình diện tích. Tại mỗi mặt cắt trắc ngang, diện tích phần đào (phần đường đỏ thấp hơn đường tự nhiên) và phần đắp (phần đường đỏ cao hơn đường tự nhiên) được tính toán. Khối lượng đất giữa hai mặt cắt liên tiếp được tính bằng cách lấy trung bình cộng diện tích của hai mặt cắt rồi nhân với khoảng cách giữa chúng. Kết quả được tổng hợp thành bảng khối lượng đào đắp chi tiết cho toàn tuyến, là cơ sở để lập dự toán và kế hoạch điều phối đất thi công. Việc này rất quan trọng trong thuyết minh đồ án thiết kế đường.

5.2. Tính toán thủy văn và lựa chọn khẩu độ cống thoát nước tối ưu

Công tác thiết kế cống bắt đầu bằng việc xác định lưu vực và tính toán lưu lượng lũ thiết kế (Qp%) theo tiêu chuẩn 22TCN 220-95. Với đường cấp III, tần suất lũ tính toán thường là p=4%. Dựa vào lưu lượng tính toán, các phương án khẩu độ cống (ví dụ cống tròn D=2.0m) được đề xuất. Sau đó, các yếu tố thủy lực như chiều cao nước dâng trước cống (H) và vận tốc dòng chảy qua cống (V) được kiểm tra. Phương án cống được chọn phải đảm bảo H không làm ngập nền đường và V không gây xói lở hạ lưu. Đồ án tuyến A-C đã thống kê và thiết kế 3 cống thoát nước tại các vị trí cần thiết.

5.3. Tối ưu hóa thiết kế bằng phần mềm thiết kế đường chuyên dụng

Việc sử dụng các phần mềm thiết kế đường như AutoCAD Civil 3D hay NovaTDN mang lại hiệu quả vượt trội. Các phần mềm này cho phép xây dựng mô hình số địa hình (DEM) từ dữ liệu khảo sát địa hình. Người kỹ sư có thể thiết kế bình đồ tuyến, trắc dọc, và trắc ngang một cách trực quan trên mô hình 3D. Mọi thay đổi trên đường đỏ hoặc tim tuyến sẽ tự động cập nhật lại khối lượng đào đắp và các yếu tố liên quan. Điều này cho phép thử nghiệm và tối ưu hóa thiết kế nhanh chóng. Cuối cùng, phần mềm có thể xuất ra toàn bộ hồ sơ bản vẽ, bao gồm cả các file CAD thiết kế đường, một cách đồng bộ và chính xác.

VI. Ý nghĩa dự án và tham khảo file CAD thiết kế đường Bù Đăng

Dự án thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm A-C thuộc đồi 302 huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước khi hoàn thành sẽ mang lại ý nghĩa to lớn. Nó không chỉ là một công trình giao thông đơn thuần mà còn là một phần quan trọng của kế hoạch phát triển dài hạn, góp phần vào sự thành công của quy hoạch giao thông Bù Đăng. Về kinh tế, tuyến đường tạo điều kiện giao thương thuận lợi, giảm chi phí vận tải, thu hút đầu tư và thúc đẩy các ngành kinh tế địa phương. Về xã hội, nó nâng cao chất lượng cuộc sống, giúp người dân tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ y tế, giáo dục. Bản thuyết minh đồ án thiết kế đường cùng với các bản vẽ chi tiết là kết tinh của quá trình nghiên cứu, tính toán khoa học, tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Nó không chỉ là tài liệu hướng dẫn thi công mà còn là một nguồn tham khảo học thuật giá trị cho sinh viên và kỹ sư trong lĩnh vực thiết kế đường bộ. Các giải pháp được đề xuất, từ xử lý địa hình đến thiết kế thoát nước, đều là những kinh nghiệm thực tiễn quý báu.

6.1. Đánh giá tác động môi trường và các giải pháp giảm thiểu

Bất kỳ dự án xây dựng hạ tầng nào cũng có những tác động nhất định đến môi trường. Đồ án đã dành một chương (Chương X) để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ. Các tác động tiềm tàng bao gồm bụi, tiếng ồn trong giai đoạn thi công, thay đổi dòng chảy tự nhiên, và ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Các giải pháp giảm thiểu được đề xuất như: áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến để giảm bụi và tiếng ồn, trồng cây xanh dọc hai bên tuyến đường để chống xói mòn và tạo cảnh quan, và xây dựng hệ thống thoát nước hợp lý để không gây ngập úng hay xói lở các khu vực lân cận.

6.2. Ý nghĩa của thuyết minh đồ án thiết kế đường A C Bù Đăng

Bản thuyết minh đồ án thiết kế đường là tài liệu tổng hợp toàn bộ quá trình nghiên cứu và thiết kế. Nó trình bày từ sự cần thiết đầu tư, các điều kiện tự nhiên, cơ sở lựa chọn cấp hạng kỹ thuật, đến các tính toán chi tiết cho từng hạng mục như nền đường, mặt đường, công trình thoát nước. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để chủ đầu tư phê duyệt dự án, để đơn vị thi công triển khai và để đơn vị giám sát kiểm tra chất lượng. Đối với cộng đồng học thuật, đây là một ví dụ điển hình về ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn trong thiết kế đường ô tô.

6.3. Tìm kiếm file CAD thiết kế đường và tài liệu tham khảo

Đối với sinh viên và các kỹ sư mới vào nghề, việc tìm kiếm các tài liệu tham khảo như file CAD thiết kế đường hay các đồ án mẫu là rất hữu ích. Các tệp tin này cung cấp một cái nhìn trực quan về cách thể hiện bản vẽ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và các chi tiết cống. Phân tích một đồ án hoàn chỉnh như dự án tuyến A-C tại Bù Đăng giúp người học củng cố kiến thức về việc áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005, học hỏi kinh nghiệm xử lý các vấn đề thực tế trong thiết kế đường miền núi, và làm quen với các quy trình thiết kế chuyên nghiệp.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH ----------o0o---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG A-C THUỘC ĐỒI 302, HUYỆN BÙ ĐĂNG – TỈNH BÌNH PHƢỚC NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÃ NGÀNH: 105 Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đặng Thị Hồng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Hùng Mã sinh viên : 1453110052 Lớp : K59A – KTCTXD Hà Nội, 2019 LỜI CẢM ƠN Trong giai đoạn phát triển hiện nay, với xu thế hội nhập và mở cửa, nên nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở ngày càng trở nên thiết yếu nhằm phục vụ cho sự tăng trƣởng nhanh chóng và vững chắc của đất nƣớc. Nổi bật là nhu cầu xây dựng, phát triển mạng lƣới giao thông vận tải, một lĩnh vực cần đƣợc đi trƣớc một bƣớc để làm tiền đề cho các ngành khác phát triển. Với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, là một sinh viên thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, trong những năm qua, với sự dạy dỗ tận tâm của các thầy cô giáo trong khoa, trong trƣờng em luôn cố gắng học hỏi và trau dồi kiến thức để phục vụ tốt cho công việc sau này, mong rằng sẽ góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nƣớc.

Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp với đề tài là “Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm A-C thuộc đồi 302, Huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước”. Đã phần nào giúp em làm quen với nhiệm vụ thiết kế một công trình giao thông để sau này khi tốt nghiệp ra trƣờng sẽ bớt đi những bỡ ngỡ trong công việc. Vì kiến thức có hạn, hơn nữa lần đầu tiên thực hiện một khối lƣợng công việc lớn, có nhiều mới lạ, thời gian không dài nên trong đồ án của chúng em chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy chúng em rất mong đƣợc sự quan tâm và chỉ bảo của thầy cô để đồ án của chúng em hoàn thiện tốt hơn.

Cuối cùng cho phép em đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Đặng Thị Hồng, cùng các thầy cô Khoa Cơ điện – Công Trình đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành đồ án này. Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện đồ án Nguyễn Ngọc Hùng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ. 1 CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.

TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐẦU TƢ. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN. TÌNH HÌNH DÂN SINH, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HOÁ.

MẠNG LƢỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG VÙNG. ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO VỀ NHU CẦU VẬN TẢI. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT.

ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN. VẬT LIỆU XÂY DỰNG. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THUỶ VĂN. MỤC TIÊU CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC.

5 CHƢƠNG II: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT TUYẾN. TÍNH LƢU LƢỢNG XE THIẾT KẾ. XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ CẤP QUẢN LÝ CỦA ĐƢỜNG Ô TÔ.

TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƢỜNG. THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ MẶT CẮT NGANG. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TRÊN BÌNH ĐỒ. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TRÊN TRẮC DỌC.

BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. 25 CHƢƠNG III: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. CĂN CỨ VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ.

NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN TUYẾN. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ. CÁC YẾU TỐ ĐƢỜNG CONG NẰM.

XÁC ĐỊNH CÁC CỌC TRÊN TUYẾN. 28 CHƢƠNG IV: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG. THIẾT KẾ TRẮC DỌC. THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG.

KẾT QUẢ THIẾT KẾ. 29 CHƢƠNG V: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN. XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƢNG THUỶ VĂN. DIỆN TÍCH LƢU VỰC F (Km2):.

CHIỀU DÀI BÌNH QUÂN CỦA SƢỜN DỐC LƢU VỰC:. ĐỘ DỐC TRUNG BÌNH CỦA SƢỜN DỐC Isd (o/oo). XÁC ĐỊNH LƢU LƢỢNG TÍNH TOÁN. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TẬP TRUNG NƢỚC TRÊN SƢỜN DỐC  S.

XÁC ĐỊNH KHẨU ĐỘ CỐNG VÀ TÍNH TOÁN THUỶ LỰC. PHẠM VI SỬ DỤNG CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY TRONG CỐNG THEO ĐIỀU KIỆN CỦA ĐƢỜNG. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CỐNG:. CÁC TRƢỜNG HỢP TÍNH TOÁN THỶ LỰC CỐNG:.

THỐNG KÊ CỐNG. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƢỜNG. RÃNH THOÁT NƢỚC. 37 CHƢƠNG VI: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.

YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. LOẠI TẦNG MẶT VÀ MÔĐUN ĐÀN HỒI YÊU CẦU CỦA KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. LOẠI TẦNG MẶT KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN.

MÔĐUN ĐÀN HỒI YÊU CẦU CỦA MẶT ĐƢỜNG. CHỌN SƠ BỘ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. KIỂM TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. SO SÁNH LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN.

51 CHƢƠNG VII: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP. 54 CHƢƠNG VIII: CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƢỜNG. QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG. MỐC LỘ GIỚI.

58 CHƢƠNG IX: TRỒNG CÂY. 59 CHƢƠNG X: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG. CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG 60 10. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU.

63 CHƢƠNG XI: LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƢ. CƠ SỞ LẬP DỰ TOÁN. PHƢƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN. THUYẾT MINH LẬP DỰ TOÁN.

66 PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT. 67 CHƢƠNG I: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN (TỪ KM 1+200 ĐẾN KM 2+200). THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN. THIẾT KẾ ĐƢỜNG CONG NẰM.

MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG TÍNH TOÁN. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƢỜNG CONG NẰM. 67 CHƢƠNG II: THIẾT KẾ TRẮC DỌC. THIẾT KẾ ĐƢỜNG ĐỎ.

TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƢỜNG CONG ĐỨNG. 75 CHƢƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG CHO PHẦN XE CHẠY. KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG PHẦN LỀ GIA CỐ.

79 CHƢƠNG IV: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC. THIẾT KẾ RÃNH BIÊN. YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ RÃNH. LƢU LƢỢNG NƢỚC CHẢY QUA RÃNH.

THIẾT KẾ CỐNG. LUẬN CHỨNG CHỌN LOẠI CỐNG, KHẨU ĐỘ CỐNG:. THIẾT KẾ CỐNG. 84 CHƢƠNG V: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP.

BẢNG KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP. 89 PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG. 90 CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN. TÌNH HÌNH TUYẾN ĐƢỢC CHỌN.

KHÍ HẬU, THUỶ VĂN. VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỊA PHƢƠNG. TÌNH HÌNH CUNG CẤP VẬT LIỆU. TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THI CÔNG VÀ THỜI HẠN THI CÔNG.

BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG. LÁN TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ. TÌNH HÌNH DÂN SINH. QUY MÔ CÔNG TRÌNH.

CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƢỜNG. CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN. 92 CHƢƠNG II: CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG. GIỚI THIỆU PHƢƠNG ÁN THI CÔNG.

NỘI DUNG PHƢƠNG PHÁP. ƢU, NHƢỢC ĐIỂM CỦA PHƢƠNG PHÁP. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG ĐƢỢC PHƢƠNG PHÁP. KIẾN NGHỊ CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN.

CHỌN HƢỚNG THI CÔNG. TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG. 94 CHƢƠNG III: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. KHÁI NIỆM CHUNG .2 NHÀ CỬA TẠM THỜI.

CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TRƢỜNG. THÔNG TIN LIÊN LẠC. CHUẨN BỊ PHẦN ĐẤT THI CÔNG. 97 CHƢƠNG IV.

TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG. BIỆN PHÁP THI CÔNG 1 CỐNG ĐIỂN HÌNH D = 2M TẠI LÝ TRÌNH KM0+400. KHÔI PHỤC VỊ TRÍ CỐNG NGOÀI THỰC ĐỊA. VẬN CHUYỂN VÀ BỐC DỠ CÁC BỘ PHẬN CỐNG.

LẮP ĐẶT CỐNG VÀO VỊ TRÍ. VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU: CÁT, ĐÁ, XI MĂNG. ĐÀO HỐ MÓNG:. CHÚ THÍCH ĐÀO HỐ MÓNG .7 ĐẮP ĐẤT TRÊN CỐNG.

101 CHƢƠNG V: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG. GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƢỜNG. CÁC BIỆN PHÁP ĐẮP NỀN ĐƢỜNG. CÁC BIỆN PHÁP ĐÀO NỀN ĐƢỜNG.

CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG NỀN. CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG. THIẾT KẾ ĐIỀU PHỐI ĐẤT. TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP.

VẼ BIỂU ĐỒ KHỐI LƢỢNG 100M. VẼ ĐƢỜNG CONG CẤP PHỐI ĐẤT. ĐIỀU PHỐI NGANG. PHÂN ĐOẠN THI CÔNG.

106 CHƢƠNG VI: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƢỜNG. GIỚI THIỆU CHUNG. KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG:. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT LIỆU.

ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT - KHÍ HẬU. CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU ĐỂ THI CÔNG:. LỚP CẤP PHỐI SỎI CUỘI. ĐỐI VỚI CÁC LỚP BÊ TÔNG NHỰA.

CHỌN PHƢƠNG PHÁP THI CÔNG. THỜI GIAN TRIỂN KHAI CỦA DÂY CHUYỀN: TTK. THỜI GIAN HOÀN TẤT CỦA DÂY CHUYỀN: THT. THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN: THĐ.

TỐC ĐỘ DÂY CHUYỀN: V (m/ca). HỆ SỐ TỔ CHỨC SỬ DỤNG XE MÁY: Ktc. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG. THI CÔNG KHUÔN ĐƢỜNG.

THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI SỎI CUỘI DÀY 34cm (LỀ + MẶT ĐƢỜNG): 113 6. THI CÔNG LỚP ĐÁ DĂM NƢỚC DÀY 18CM (LỀ + MẶT ĐƢỜNG). THI CÔNG LỚP BTNC HẠT TRUNG DÀY 7CM (LỀ +MẶT ĐƢỜNG). THI CÔNG LỚP BTN HẠT MỊN DÀY 5cm (lề + mặt đƣờng).

130 CHƢƠNG VII: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN. TRÌNH TỰ LÀM CÔNG TÁC HOÀN THIỆN. THỜI GIAN THI CÔNG. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN 1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng. Nó có mục đích vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác. Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lƣới giao thông nhìn chung còn hạn chế.

Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ, mà những tuyến tuyến đƣờng này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn nhƣ hiện nay. Tuyến đƣờng A-C thuộc đồi 302 huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phƣớc. Đây là tuyến tuyến đƣờng làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phƣơng nói riêng và cả nƣớc nói chung. Khi tuyến đƣờng A-C đƣợc đƣa vào sử dụng sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho giao thông đi lại.

Là vùng có hệ sinh thái phong phú và đa dạng với các khu rừng đặc dụng. Tuyến đƣờng đƣợc hình thành sẽ có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế xã hội và văn hoá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ