Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế sản phẩm tủ quần áo tại Công ty TNHH Timber Phoenix" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tiểu Long, chuyên ngành Chế biến lâm sản, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của TS. Tăng Thị Kim Hồng. Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong hoạt động sản xuất nội thất gỗ và nhu cầu đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm mộc nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng hiện đại.

Bối cảnh thực tiễn được đặt tại Công ty TNHH Timber Phoenix – đơn vị chuyên cung cấp gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ sấy, gia công sản phẩm mộc và thi công nội ngoại thất công trình. Trong quá trình công ty triển khai thi công hoàn thiện nội thất cho công trình "Nhà vườn nhà anh Ly" tại huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, việc thiết kế một sản phẩm tủ quần áo góc chữ L liền tường mang phong cách tân cổ điển, phù hợp với kiến trúc thực tế của căn phòng ngủ master và dây chuyền thiết bị hiện có tại nhà máy đã được đặt ra như một nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:

  1. Mục đích: Góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm đồ mộc nội thất cho Công ty TNHH Timber Phoenix, đồng thời hoàn thành chế tác sản phẩm tủ quần áo thực tế cho dự án Nhà vườn anh Ly.
  2. Mục tiêu kỹ thuật: Thiết kế hoàn chỉnh bản vẽ kỹ thuật 2D/3D và thi công thực tế một sản phẩm tủ quần áo chữ L liền tường phong cách tân cổ điển, đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ, độ bền cơ học, công năng sử dụng, tính công nghệ gia công và sự hài hòa kích thước trong không gian nội thất phòng ngủ master.
  3. Nhiệm vụ cụ thể: Khảo sát hiện trạng công trình và các sản phẩm cùng loại trên thị trường; lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp (gỗ thông tự nhiên kết hợp ván MDF chống ẩm); lập bản vẽ tổng thể và chi tiết; tính toán kiểm nghiệm bền chịu uốn và chịu nén tại các vị trí mặt cắt nguy hiểm; xác định dung sai, cấp chính xác, lượng dư gia công; thiết lập quy trình công nghệ tổng quát và lưu trình gia công từng chi tiết; tính toán thể tích sơ chế, tinh chế, tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu, diện tích trang sức bề mặt và dự toán giá thành xuất xưởng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu, quy trình công nghệ thiết kế, gia công chế tạo và trang sức bề mặt sản phẩm tủ quần áo gỗ phòng ngủ master.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát thiết kế và gia công thực nghiệm tại nhà máy Công ty TNHH Timber Phoenix, Lô D3 – D4, đường số 4, Cụm công nghiệp Nhị Xuân, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập, thu thập số liệu và thi công diễn ra từ ngày 01/11/2022 đến ngày 05/01/2023.
  • Giới hạn đề tài: Chế tạo thử nghiệm 01 sản phẩm duy nhất theo kích thước đặc thù của công trình thực tế, ứng dụng hệ thống máy móc thiết bị hiện có tại nhà máy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp cơ sở lý thuyết chuyên ngành chế biến lâm sản, cơ học kết cấu gỗ và các tiêu chuẩn kỹ thuật gia công đồ mộc:

  • Khung tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Tiêu chuẩn cấp chính xác gia công: Căn cứ cấp chính xác gia công cấp 2, tra cứu bảng 10-1 về dung sai các chi tiết gỗ theo khoảng kích thước (tiêu chuẩn Liên Xô).
    • Quy định lượng dư gia công và định mức phôi: Áp dụng Quy định số 10/LNSX ngày 08/02/1971 của Tổng cục Lâm nghiệp (lượng dư chiều dài 15–20 mm; lượng dư chiều dày và rộng từ 3–5 mm đối với kích thước dưới 50 mm, 5–7 mm đối với kích thước 60–90 mm, và 7–15 mm đối với kích thước từ 100 mm trở lên; hao hụt pha cắt và phế phẩm định mức 15%–20%).
  • Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc: Tuân thủ 7 nguyên tắc cơ bản gồm tính công năng, tính nghệ thuật, tính công nghệ, tính khoa học, tính kinh tế, tính phổ biến và tính sáng tạo; cùng các yêu cầu về thẩm mỹ, sử dụng và hiệu quả kinh tế.
  • Mô hình tính toán cơ học kết cấu gỗ:
    • Kiểm tra khả năng chịu uốn tĩnh: Xác định phản lực gối tựa $N_A, N_B$, mô men uốn nguy hiểm tại giữa dầm $M_u = N_A \times \frac{L}{2}$, mô men chống uốn $W_u = \frac{B \times H^2}{6}$, ứng suất uốn $\sigma_u = K \times \frac{M_u}{W_u}$ với hệ số an toàn $K = 5$, đối chiếu với ứng suất uốn tĩnh cho phép $[\sigma_u]$ của gỗ thông Longleaf Pine.
    • Kiểm tra khả năng chịu nén: Xác định lực dọc tác dụng $N_z$, diện tích mặt cắt ngang chịu nén $F_z = L \times B$, ứng suất nén $\sigma_z = K \times \frac{|N_z|}{F_z}$, đối chiếu với ứng suất nén dọc cho phép $[\sigma_z]$.
  • Mô hình tính toán định mức nguyên liệu và giá thành:
    • Thể tích gỗ tinh chế: $V_{TCCT} = a \times b \times c \times n \times 10^{-9}\ (m^3)$ và $V_{TCSP} = \sum V_{TCCT}$.
    • Thể tích gỗ sơ chế: $V_{SCCT} = a' \times b' \times c' \times n \times 10^{-9}\ (m^3)$ và $V_{SCSP} = \sum V_{SCCT}$.
    • Tỷ lệ lợi dụng gỗ: $K_G = \left(\frac{V_{TCSP}}{V_{NL}}\right) \times 100%$; tỷ lệ lợi dụng ván: $K_V = \left(\frac{V_{TCSP}}{V_V}\right) \times 100%$.
    • Hao hụt phế liệu sơ chế: $Q_1 = V_{NL} - V_{SCSP}$; hao hụt phế liệu tinh chế: $Q_2 = V_{SCSP} - V_{TCSP}$.
    • Giá thành sản phẩm: $G_{SP} = G_{NL} + G_{VLP} + G_{NC} + G_K$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát: Khảo sát trực tiếp dây chuyền công nghệ, hiện trạng thiết bị, kho nguyên liệu tại công ty Timber Phoenix; khảo sát 3 mẫu tủ quần áo cùng loại trên thị trường nhằm đánh giá ưu, nhược điểm về kích thước, vật liệu, kiểu dáng và giá bán.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp nhận số liệu kỹ thuật, đơn giá vật tư, tổ chức nhân sự từ các phòng ban (Kỹ thuật, Thiết kế, Kế hoạch, Vật tư, Nhân sự); tra cứu cơ sở dữ liệu Wood-database về cơ lý tính gỗ thông Longleaf Pine và số liệu thống kê xuất nhập khẩu từ Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cùng Tổng cục Hải quan.
  • Phương pháp ứng dụng phần mềm: Sử dụng phần mềm AutoCAD để xây dựng bản vẽ kỹ thuật 2D (ba hình chiếu, chi tiết cấu tạo) và dựng phối cảnh 3D; sử dụng Microsoft Excel để xử lý số liệu bảng biểu, tính dung sai, lập bảng kích thước 90 chi tiết, tính hao hụt và hạch toán chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành chế biến gỗ đang chuyển dịch mạnh mẽ sang nâng cao giá trị gia tăng và cá nhân hóa thiết kế nội thất. Tác giả nêu rõ mục đích, mục tiêu kỹ thuật, ý nghĩa khoa học thực tiễn đối với sinh viên ngành Chế biến lâm sản và quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Timber Phoenix, đồng thời xác định phạm vi giới hạn nghiên cứu tập trung vào sản phẩm tủ quần áo phòng ngủ master dạng chữ L thi công đơn chiếc.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 tổng hợp bối cảnh vĩ mô và vi mô:

  • Tình hình xuất nhập khẩu ngành gỗ Việt Nam: Tháng 8/2022, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,35 tỷ USD (tăng 65% so với tháng 8/2021); lũy kế 8 tháng đầu năm 2022 đạt 11,07 tỷ USD (tăng 6,2% so với cùng kỳ 2021). Báo cáo phản ánh các yếu tố biến động chi phí logistics, xung đột Nga – Ukraine, áp lực lạm phát và xu hướng chuyển dịch nguồn nguyên liệu viên nén, dăm gỗ.
  • Tổng quan Công ty TNHH Timber Phoenix: Thành lập ngày 23/01/2019 (GPKD 0315493870, Giám đốc Voòng Kim Quyên). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 6 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự, Kế hoạch, Kỹ thuật, Vật tư) và 6 tổ sản xuất trực tiếp (Tổ xẻ gỗ, Tổ sấy, Tổ ván sàn, Tổ mộc, Tổ sơn, Tổ kiểm tra đóng gói) với quy mô trên 100 công nhân, 5 kỹ thuật viên và 20 nhân sự văn phòng.
  • Hiện trạng máy móc thiết bị: Nhà máy có 3 khu chính và hệ thống lò sấy liên tục. Trang thiết bị gồm 26 chủng loại máy có xuất xứ từ Việt Nam, Đài Loan, Trung Quốc và Đức (trong đó có máy CNC xuất xứ từ Đức, máy chà nhám thùng, buồng phun sơn tĩnh điện, buồng cảo...).
  • Nguồn nguyên liệu: Sử dụng gỗ thông tự nhiên (Pine), sồi (Oak), tần bì (Ash), bạch dương (Poplar) nhập khẩu từ châu Âu và Mỹ được tẩm sấy đạt độ ẩm $W = 8 - 12%$, cùng ván nhân tạo MDF chống ẩm.
+-------------------------------------------------------------------------+
| Bảng tổng hợp một số thiết bị chính tại nhà máy Timber Phoenix (Chương 2) |
+-------------------------------+----------+---------------+--------------+
| Tên thiết bị                  | Số lượng | Xuất xứ       | Tình trạng   |
+-------------------------------+----------+---------------+--------------+
| Máy cưa đĩa                   | 5        | Việt Nam      | 80%          |
| Máy bào 2 mặt                 | 1        | Đài Loan      | 85%          |
| Máy cắt 2 đầu                 | 2        | Việt Nam      | 90%          |
| Máy Ripsaw                    | 2        | Đài Loan      | 90%          |
| Máy tubi                      | 2        | Đài Loan      | 80%          |
| Máy router                    | 2        | Đài Loan      | 85%          |
| Máy chà nhám thùng            | 2        | Trung Quốc    | 85%          |
| Máy đánh mộng finger / âm /   | Mỗi loại | Đài Loan      | 85% - 90%    |
| dương                         | 1        |               |              |
| Buồng phun sơn tĩnh điện      | 2        | Đài Loan      | 90%          |
| Máy CNC                       | 1        | Đức           | 90%          |
+-------------------------------+----------+---------------+--------------+

Chương 3: Nội dung và phương pháp thiết kế

Chương 3 xây dựng chi tiết nội dung các bước thực hiện từ thiết kế đến thi công thử nghiệm. Tác giả trình bày phương pháp khảo sát sản phẩm tương tự, phương pháp ứng dụng phần mềm đồ họa, quy chuẩn dung sai cấp chính xác 2 và quy định lượng dư gia công theo văn bản số 10/LNSX. Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống phương trình tĩnh học tính toán ứng suất uốn tĩnh, ứng suất nén dọc cho các chi tiết then chốt, cũng như các công thức xác định thể tích phôi sơ chế, tinh chế, lượng hao hụt qua các công đoạn và cơ cấu giá thành sản phẩm.

Chương 4: Kết quả - Thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm với các kết quả cụ thể:

  1. Khảo sát sản phẩm cùng loại: So sánh 3 mẫu tủ quần áo trên thị trường (mẫu 1: tủ chữ L gỗ xoan đào $2400 \times 2600 \times 600$ mm; mẫu 2: tủ gỗ sồi $2400 \times 3000 \times 600$ mm; mẫu 3: tủ gỗ sồi) để chỉ ra hạn chế về kích thước, màu sắc và việc thiếu bệ ngồi liên hoàn, làm căn cứ đề xuất mẫu thiết kế mới.
  2. Đặc tính nguyên vật liệu: Chọn gỗ thông Longleaf Pine nhập khẩu từ California (Hoa Kỳ) có khối lượng thể tích khô $650\ kg/m^3$, khối lượng thể tích tại $MC=12%$ là $1040\ kg/m^3$, co rút tiếp tuyến $7,5%$, co rút xuyên tâm $5,1%$, độ cứng $4120\ N$, ứng suất uốn tĩnh $[\sigma_u] = 10190\ N/cm^2$, ứng suất nén dọc $[\sigma_z] = 5960\ N/cm^2$; kết hợp ván MDF chống ẩm dán veneer quy cách $9 \times 1220 \times 2440$ mm làm ván hậu và đáy hộc kéo.
  3. Mô hình thiết kế và bảng kê chi tiết: Tủ có kích thước tổng thể $L(2645 \times 1830) \times W642 \times H2800$ mm, chia thành các cụm: cụm tủ trên và dưới tủ nhỏ, cụm tủ trên và dưới chữ L, cụm tủ trên và dưới tủ lớn, tích hợp bệ ngồi ($578 \times 564 \times 18$ mm), cụm cửa panel cánh mở, cụm cửa lá sách thông gió, cụm hộc kéo lớn và nhỏ, khung chân và chỉ nóc. Toàn bộ sản phẩm gồm 90 hạng mục chi tiết được bóc tách quy cách chính xác.
  4. Kiểm tra độ bền cơ học: Tác giả tiến hành tính toán kiểm tra bền cho các vị trí chịu lực nguy hiểm nhất dưới tải trọng giả định $P = 500\ N$ ($50\ kg$) và hệ số an toàn $K = 5$:
Chi tiết kiểm tra Kích thước $(B \times H \times L)$ (cm) Mô men uốn $M_u$ (N.cm) Mô men chống uốn $W_u$ ($cm^3$) / Diện tích $F_z$ ($cm^2$) Ứng suất tính toán Giới hạn cho phép Kết luận
Ván đáy cụm tủ nhỏ $58,2 \times 1,8 \times 76,4$ 9550 $W_u = 31,428$ $\sigma_u = 1519,346\ N/cm^2$ $[\sigma_u] = 10190\ N/cm^2$ Đủ bền (dư bền)
Ván đáy cụm tủ chữ L $98,2 \times 1,8 \times 105,2$ 13150 $W_u = 53,028$ $\sigma_u = 1239,911\ N/cm^2$ $[\sigma_u] = 10190\ N/cm^2$ Đủ bền (dư bền)
Ván đáy cụm tủ lớn $58,2 \times 1,8 \times 150,4$ 18800 $W_u = 31,428$ $\sigma_u = 2990,963\ N/cm^2$ $[\sigma_u] = 10190\ N/cm^2$ Đủ bền (dư bền)
Ván hông chịu nén $58,2 \times 1,8 \times 211,5$ - $F_z = 12309,3$ $\sigma_z = 0,203\ N/cm^2$ $[\sigma_z] = 5960\ N/cm^2$ Đủ bền (dư bền)
  1. Quy trình công nghệ và lưu trình gia công: Xây dựng sơ đồ công nghệ tổng quát gồm sơ chế (bào 2 mặt, cắt ngắn bằng máy cưa đĩa, rong cạnh bằng máy Ripsaw, ghép ngang tại buồng cảo) và tinh chế (chà nhám thô ráp #240, rong cạnh dọc, cào cước, phay mộng âm/rãnh, cắt chuẩn kích thước, chà nhám tinh ráp #320, khoan lỗ, bo cạnh bằng máy CNC/cầm tay, chà nhám chống bén). Lưu trình được cụ thể hóa cho từng nhóm chi tiết ván hông, ván đáy - nóc, ván giữa, ván hậu, đố cửa và lá sách.
  2. Lắp ráp và hoàn thiện: Quy trình lắp ráp cụm độc lập bằng chốt gỗ gia cố keo, vít và bản lề tại xưởng; tháo rời để vận chuyển và tiến hành lắp đặt hoàn thiện tại công trình. Trang sức bề mặt sử dụng sơn lót PU, sơn phủ màu trắng và sơn bóng PU bảo vệ.
  3. Tính toán định mức và vật liệu:
    • Thể tích gỗ nguyên liệu cần dùng: $V_{NL} = 1,2144\ m^3$.
    • Tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt: $K = 71,66%$.
    • Tính toán chi tiết diện tích bề mặt trang sức sơn phủ, định mức hao hụt phế liệu sơ chế, tinh chế và dự toán chi phí nguyên phụ liệu phục vụ hoàn thiện sản phẩm.

Chương 5: Kết luận – Kiến nghị

Chương cuối tổng kết mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra của đề tài: thiết kế thành công mẫu tủ quần áo chữ L liền tường đảm bảo độ bền, công năng và thẩm mỹ tân cổ điển; xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ công nghệ gia công cho nhà máy. Tác giả kiến nghị công ty tiếp tục chuẩn hóa quy trình, đầu tư thêm đồ gá chuyên dụng và xem xét ứng dụng mẫu thiết kế này cho các dự án nội thất căn hộ, nhà vườn tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

Khóa luận đã hoàn thành toàn bộ chuỗi nghiên cứu ứng dụng từ thiết kế đến chế tác thực nghiệm với các thông số định lượng cụ thể:

  • Kích thước sản phẩm: Tủ quần áo góc chữ L kích thước tổng thể $L(2645 \times 1830) \times W642 \times H2800$ mm.
  • Định mức nguyên vật liệu: Tổng thể tích gỗ nguyên liệu tiêu hao là $V_{NL} = 1,2144\ m^3$; tỷ lệ lợi dụng gỗ tự nhiên đạt $K = 71,66%$.
  • Độ bền cơ học: Tất cả các mặt cắt nguy hiểm (ván đáy tủ nhỏ $\sigma_u = 1519,35\ N/cm^2$, ván đáy chữ L $\sigma_u = 1239,91\ N/cm^2$, ván đáy tủ lớn $\sigma_u = 2990,96\ N/cm^2$ và ván hông chịu nén $\sigma_z = 0,203\ N/cm^2$) đều thấp hơn nhiều so với ứng suất giới hạn của gỗ thông Longleaf Pine ($[\sigma_u] = 10190\ N/cm^2$, $[\sigma_z] = 5960\ N/cm^2$) khi tính với hệ số an toàn $K = 5$.
  • Hồ sơ công nghệ: Xây dựng đầy đủ bảng danh mục 90 chi tiết, bảng sai số dung sai gia công cấp 2, bảng lượng dư gia công, biểu đồ lưu trình gia công từng chi tiết, sơ đồ lắp ráp 23 bước và quy trình hoàn thiện bề mặt qua hệ thống sơn lót PU, sơn trắng và bóng PU.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp kết cấu module tháo rời liên kết bằng chốt gỗ, keo và vít bắt phụ kiện nhằm giải quyết bài toán vận chuyển và lắp đặt sản phẩm kích thước lớn vào không gian phòng ngủ master thực tế.
  • Tận dụng kết hợp ván MDF chống ẩm dán veneer làm ván hậu và ván đáy hộc kéo để giảm giá thành, hạn chế cong vênh co ngót do thời tiết mà vẫn đảm bảo tính đồng bộ thẩm mỹ.
  • Tối ưu hóa chu trình gia công phôi bằng cách kết hợp máy cưa đĩa, máy bào 2 mặt, máy Ripsaw, buồng cảo ghép ngang và hoàn thiện chi tiết trên máy CNC để nâng cao năng suất, đảm bảo độ chính xác lắp ghép.

Đóng góp của đề tài

  • Bổ sung tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thiết kế – công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất phong cách tân cổ điển cho sinh viên chuyên ngành Chế biến lâm sản.
  • Cung cấp cho Công ty TNHH Timber Phoenix một hồ sơ sản phẩm hoàn chỉnh (bản vẽ, định mức nguyên liệu, quy trình công nghệ, bảng tính cơ học) có thể áp dụng trực tiếp vào sản xuất các đơn hàng nội thất tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện triển khai thực tế:

  • Hạn chế về quy mô chế tạo: Sản phẩm chỉ mới được gia công thử nghiệm đơn chiếc (01 sản phẩm duy nhất) phục vụ riêng cho hiện trạng không gian công trình "Nhà vườn nhà anh Ly", chưa tiến hành sản xuất hàng loạt để đánh giá độ ổn định của dây chuyền và hao phí công cụ trên quy mô công nghiệp.
  • Hạn chế về chủng loại vật liệu: Quá trình tính toán cơ học và thực nghiệm công nghệ mới chỉ tập trung trên đối tượng gỗ thông Longleaf Pine kết hợp ván MDF chống ẩm, chưa mở rộng thử nghiệm so sánh với các loại gỗ cứng khác hiện có tại nhà máy (như sồi, tần bì).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Chuẩn hóa các cụm module tủ để có thể tùy biến linh hoạt kích thước theo nhiều dạng mặt bằng căn hộ và nhà ở khác nhau.
    • Nghiên cứu tối ưu hóa đường cắt pha phôi trên phần mềm chuyên dụng nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ lợi dụng gỗ ($K > 71,66%$).
    • Xây dựng định mức thời gian gia công chi tiết cho từng nguyên công khi chuyển sang hình thức sản xuất theo lô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Chế biến lâm sản, Kỹ thuật gỗ và Thiết kế nội thất: Có thể sử dụng khóa luận như tài liệu mẫu về phương pháp bóc tách kết cấu sản phẩm mộc phức tạp, phương pháp ứng dụng tiêu chuẩn Liên Xô (bảng 10-1) và quy định 10/LNSX vào tính toán dung sai, lượng dư gia công và kiểm tra bền cơ học.
  • Kỹ sư công nghệ, cán bộ kỹ thuật xưởng mộc: Tham khảo bảng kê 90 chi tiết, lưu trình công nghệ gia công tinh chế (từ bào, rong cạnh, ghép phôi đến cào cước, phay mộng, chà nhám #240/#320) và sơ đồ tổ chức lắp ráp module tủ kích thước lớn.
  • Cán bộ quản lý sản xuất và định mức: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng cân đối thể tích sơ chế – tinh chế, công thức tính tỷ lệ hao hụt phế liệu qua từng công đoạn ($Q_1, Q_2$) và hạch toán giá thành sản phẩm mộc thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm tủ quần áo trong khóa luận được thiết kế với kích thước bao nhiêu và có cấu tạo đặc biệt gì?
Kích thước tổng thể phủ bì của tủ là $L(2645 \times 1830) \times W642 \times H2800$ mm. Tủ có cấu tạo dạng góc chữ L liền tường theo phong cách tân cổ điển, được chia thành cụm tủ lớn, cụm tủ nhỏ, cụm góc chữ L (mỗi cụm gồm phần tủ trên và tủ dưới), tích hợp bệ ngồi kích thước $578 \times 564 \times 18$ mm, hệ thống hộc kéo lớn/nhỏ, cánh cửa panel kết hợp cửa lá sách thông gió và cụm phào chỉ nóc.

2. Tác giả đã sử dụng những loại nguyên vật liệu nào để chế tạo tủ và đặc tính cơ lý của gỗ chính ra sao?
Nguyên liệu chính là gỗ thông Longleaf Pine nhập khẩu từ California (Hoa Kỳ) với khối lượng thể tích khô $650\ kg/m^3$, khối lượng thể tích tại độ ẩm $12%$ là $1040\ kg/m^3$, độ cứng $4120\ N$, ứng suất uốn tĩnh cho phép $[\sigma_u] = 10190\ N/cm^2$, ứng suất nén dọc cho phép $[\sigma_z] = 5960\ N/cm^2$. Nguyên liệu phụ trợ là ván nhân tạo MDF chống ẩm dán veneer dày 9 mm ($9 \times 1220 \times 2440$ mm) dùng cho ván hậu và đáy hộc kéo.

3. Kết quả tính toán thể tích nguyên liệu và tỷ lệ lợi dụng gỗ của sản phẩm đạt bao nhiêu?
Theo tính toán thực tế tại xưởng, tổng thể tích gỗ nguyên liệu cần dùng để chế tạo hoàn thiện sản phẩm là $V_{NL} = 1,2144\ m^3$, tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt $K = 71,66%$.

4. Khả năng chịu lực của các chi tiết trọng yếu được kiểm nghiệm như thế nào và có đạt yêu cầu kỹ thuật không?
Dưới tải trọng thử nghiệm giả định $P = 500\ N$ ($50\ kg$) và hệ số an toàn $K = 5$, ứng suất uốn tính toán tại mặt cắt nguy hiểm nhất của ván đáy tủ nhỏ là $1519,35\ N/cm^2$, ván đáy tủ chữ L là $1239,91\ N/cm^2$, ván đáy tủ lớn là $2990,96\ N/cm^2$ (đều nhỏ hơn giới hạn cho phép $10190\ N/cm^2$); ứng suất nén của ván hông là $0,203\ N/cm^2$ (nhỏ hơn giới hạn cho phép $5960\ N/cm^2$). Tất cả các kết cấu đều đạt yêu cầu dư bền.

5. Tiêu chuẩn kỹ thuật nào đã được áp dụng để xác định cấp chính xác và lượng dư gia công cho 90 chi tiết của sản phẩm?
Tác giả áp dụng cấp chính xác gia công cấp 2 theo bảng tra 10-1 dung sai chi tiết gỗ (tiêu chuẩn Liên Xô) và xác định lượng dư gia công phôi theo Quy định số 10/LNSX ngày 08/02/1971 của Tổng cục Lâm nghiệp (lấy lượng dư chiều dài 15–20 mm; chiều dày/rộng từ 3–15 mm tùy theo khoảng kích thước chi tiết).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiểu Long đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật và chế tác thực nghiệm sản phẩm tủ quần áo góc chữ L phong cách tân cổ điển phục vụ công trình thực tế tại Công ty TNHH Timber Phoenix. Bằng việc kết hợp phương pháp tính toán cơ học kết cấu gỗ với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến lâm sản (tiêu chuẩn dung sai cấp 2 và quy định 10/LNSX), tác giả đã chứng minh được tính bền vững của sản phẩm qua các chỉ số ứng suất định lượng cụ thể. Công trình không chỉ cung cấp hồ sơ công nghệ hoàn chỉnh với tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt $71,66%$ cho doanh nghiệp tiếp nhận thực tập mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo và nghiên cứu ứng dụng ngành chế biến lâm sản.