Giới thiệu dự án

Thị trường thời trang dạo phố (streetstyle) toàn cầu đã có sự tăng trưởng vượt bậc với quy mô đạt hơn 309 tỷ USD theo báo cáo của Business of Fashion, trong đó hơn 62% người tiêu dùng trẻ khẳng định trang phục đường phố là phương thức định hình phong cách cá nhân mạnh mẽ nhất. Tại Việt Nam, phân khúc nữ giới từ 18 đến 25 tuổi (nhóm người tiêu dùng trẻ Gen Z) có nhu cầu cao về trang phục dạo phố kết hợp giữa tính năng động hiện đại và giá trị văn hóa độc đáo. Tuy nhiên, thị trường thời trang hiện nay đang bộc lộ những hạn chế rõ rệt:

  • Sự thiếu hụt về thiết kế giao thoa văn hóa chất lượng: Trang phục dạo phố phổ thông dễ rơi vào lối mòn thiết kế đơn điệu, trong khi các mẫu trang phục mang yếu tố truyền thống Á Đông (như Sườn xám - Cheongsam) thường quá bảo thủ, rập khuôn theo cấu trúc cổ điển gò bó hoặc bị biến tấu lệch chuẩn, phản cảm.
  • Chất lượng sản xuất đại trà suy giảm: Phần lớn sản phẩm Sườn xám thương mại trên thị trường sử dụng chất liệu giá rẻ, thiếu độ thông thoáng và bỏ qua các tiêu chuẩn nhân trắc học chính xác, dẫn đến cảm giác khó chịu khi vận động ngoài trời.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục dạo phố lấy ý tưởng từ Sườn xám cho nữ độ tuổi từ 18 đến 25" do nhóm nghiên cứu ngành Công nghệ May - Hệ Đào tạo Chất lượng cao (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật và thẩm mỹ này.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    HỆ THỐNG MỤC TIÊU DỰ ÁN                                         |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Nghiên cứu nhân trắc học & tâm lý tiêu dùng nhóm nữ 18-25 tuổi tại TP.HCM                      |
|  2. Chuẩn hóa quy trình thiết kế 2D và kết cấu rập 03 mẫu trang phục:                              |
|     - Blossom Elegance  - Peony Grace  - Rose Charm                                                |
|  3. Xây dựng tài liệu kỹ thuật (TLKT), định mức nguyên phụ liệu (NPL), tính giá thành CMP          |
|  4. May mẫu thực nghiệm, fit mẫu chuẩn xác và hoàn thiện bộ sưu tập ứng dụng mùa xuân              |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận cốt lõi của đề tài là ứng dụng kỹ thuật dựng hình thiết kế rập phẳng 2D (Flat Pattern Making), kết hợp tái cấu trúc các chi tiết kinh điển của Sườn xám (cổ tàu/bâu đứng, vạt xẻ tà, đường viền, nút cát tường) vào phom dáng hiện đại (dáng chữ A, tay phồng, cắt cúp decoup tôn dáng). Phạm vi đề tài tập trung vào người mẫu nhân trắc chuẩn trong độ tuổi 18–25 tại TP.HCM, ứng dụng chất liệu gấm, lụa kết hợp kỹ thuật may lót sạch 2 lớp cao cấp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thị trường trang phục dạo phố và các biến thể Sườn xám thương mại cho thấy một khoảng trống lớn về phân khúc thiết kế may đo ứng dụng cao cấp dành cho giới trẻ.

Tiêu chí phân tích Sườn xám truyền thống Thượng Hải Sườn xám Fast-Fashion đại trà BST Dạo phố "Timeless Grace" (Đồ án)
Cấu trúc phom dáng Ôm sát tuyệt đối, tà dài chấm gót, hạn chế sải bước Cắt may đơn giản, không chuẩn nhân trắc, dễ lỗi phom Cách tân dáng chữ A, tà lửng, decoup ôm vừa vặn, tối ưu cử động
Chất liệu & Độ thoáng Lụa tơ tằm nặng, gấm dày, không có lớp lót kỹ thuật Sợi tổng hợp Polyester rẻ tiền, bí bách, dễ bai dão Gấm hoa văn mùa xuân phối lụa lót cao cấp, hút ẩm tốt
Tính ứng dụng Chỉ mặc trong lễ hội, cưới hỏi, sự kiện ngoại giao Mặc chụp ảnh ngắn hạn, độ bền may mặc thấp Dạo phố, gặp gỡ bạn bè, dã ngoại, sự kiện văn hóa
Quy chuẩn kỹ thuật May đo thủ công hoàn toàn, chi phí đắt đỏ Đường may vắt sổ 1 lớp sơ sài, bung chỉ sau vài lần giặt Lập bộ TLKT công nghiệp, may lót sạch viền mí, kiểm soát sai số < 2mm

Yêu cầu kỹ thuật được phân cấp theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Giữ trọn vẹn đặc trưng nhận diện của Sườn xám (cổ đứng/bâu bẻ cách điệu, đường xẻ tà trang nhã, chi tiết viền mí); bảo đảm độ thông số chuẩn xác cho cỡ vóc nữ 18–25 tuổi; may 2 lớp lộn sạch toàn bộ.
  • Should-have: Sử dụng đường decoup giọt nước ngực hoặc tay phồng tạo điểm nhấn trẻ trung; bố trí khóa kéo ẩn (invisible zipper) ở sống lưng (Center Back - CB) hoặc sườn nách thuận tiện khi mặc.
  • Could-have: Tích hợp các chi tiết phụ kiện đi kèm đồng bộ (túi xách vải gấm, quạt cầm tay, nơ phối).
  • Won't-have: Không áp dụng các đường xẻ tà quá cao gây phản cảm; không dùng phương pháp dán keo thô cứng trên bề mặt vải chính.

Thiết kế hệ thống

Cấu trúc tạo rập và quy trình kỹ thuật may mặc của đồ án tuân theo chu trình sản xuất công nghiệp chuẩn hóa:

    [ Khảo sát nhân trắc & Xác định kích thước ]
        [ Dựng hệ thống đường cơ sở 2D ]
   (ĐNV, ĐNNg, ĐNE, ĐNM, ĐNL, HET, HES, CB, CF)
       [ Thiết kế Rập Chi Tiết Thành Phẩm ]
     (Thân trước TT1/TT2, Thân sau TS, Bâu, Tay, Viền)
    [ Cộng dư đường may -> Rập Bán Thành Phẩm (BTP) ]
     [ May Fit Mẫu Lần 1 -> Hiệu chỉnh Thông Số ]
        [ May Hoàn Thiện & Đóng Gói Kỹ Thuật ]

Ngăn xếp công nghệ và thiết bị phần cứng/phần mềm được đồng bộ hóa nghiêm ngặt:

  • Phần mềm thiết kế đồ họa & kỹ thuật: Adobe Illustrator 2023 (phác thảo vector 2D, mô tả phẳng Flat Sketch), Microsoft Word/Excel 2021 (xây dựng bảng thông số kích thước và định mức CMP).
  • Thiết bị may chuyên dụng:
    • Máy may bằng 1 kim (MB1K) Juki DDL-8700 (tốc độ may điều chỉnh 3000-4000 mũi/phút, mật độ mũi chỉ 4-5 mũi/cm).
    • Máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C) Pegasus M900 (vắt sạch mép rập BTP chống tưa sợi).
    • Bàn ủi hơi nước công nghiệp Silver Star BSP-200 (nhiệt độ ép định hình 130°C–150°C tùy bề mặt lụa/gấm).

Hệ thống công thức dựng hình rập phẳng 2D chuẩn hóa các vị trí then chốt trên thân áo:

# Thuật toán tính toán thông số cơ bản cho rập 2D Thân Trước (TT) và Thân Sau (TS)
class PatternDrafting2D:
    def __init__(self, chest, waist, hip, shoulder, front_waist_len, back_waist_len):
        self.Ng = chest           # Vòng ngực (cm)
        self.E = waist            # Vòng eo (cm)
        self.M = hip              # Vòng mông (cm)
        self.V = shoulder         # Rộng vai (cm)
        self.HET = front_waist_len# Hạ eo trước (cm)
        self.HES = back_waist_len # Hạ eo sau (cm)

    def calculate_front_panel(self, ease_chest=2.0, ease_hip=2.0):
        # Tính toán các đường ngang thân trước (TT)
        cross_shoulder_front = (self.V / 2) - 0.5
        cross_chest_front = (self.Ng + ease_chest) / 4 + 1.0
        cross_waist_front = (self.E / 4) + 2.0  # Cộng 2cm mở pen ngực/eo
        cross_hip_front = (self.M + ease_hip) / 4 + 0.5
        neck_width_front = self.Ng / 10 + 0.5
        return {
            "Ngang_Vai_TT": cross_shoulder_front,
            "Ngang_Nguc_TT": cross_chest_front,
            "Ngang_Eo_TT": cross_waist_front,
            "Ngang_Mong_TT": cross_hip_front,
            "Rong_Co_TT": neck_width_front
        }

    def calculate_back_panel(self, ease_chest=2.0, ease_hip=2.0):
        # Tính toán các đường ngang thân sau (TS)
        cross_shoulder_back = (self.V / 2)
        cross_chest_back = (self.Ng + ease_chest) / 4 - 1.0
        cross_waist_back = (self.E / 4) + 1.5   # Cộng 1.5cm mở pen dọc TS
        cross_hip_back = (self.M + ease_hip) / 4 - 0.5
        return {
            "Ngang_Vai_TS": cross_shoulder_back,
            "Ngang_Nguc_TS": cross_chest_back,
            "Ngang_Eo_TS": cross_waist_back,
            "Ngang_Mong_TS": cross_hip_back
        }

Methodology

Quy trình nghiên cứu và thực hiện kéo dài từ tháng 01/2024 đến tháng 06/2024 theo 4 mốc then chốt:

Giai đoạn 1 (T01-T02/2024): Tổng quan tài liệu, khảo sát nhân trắc học nữ 18-25, phác thảo Moodboard
Giai đoạn 2 (T03-T04/2024): Dựng rập phẳng 2D, lập bảng TSKT thành phẩm và ra rập BTP 03 mẫu
Giai đoạn 3 (T04-T05/2024): May fit mẫu mộc, phân tích lỗi phom dáng, may hoàn thiện mẫu chính
Giai đoạn 4 (T06-T07/2024): Lập TLKT may, kiểm tra đạo văn (23%), quay video lookbook, bảo vệ đồ án

Nhóm thực hiện đánh giá rủi ro kỹ thuật: Vải gấm dệt hoa có độ bai dãn ngang thấp và dễ biến dạng khi ủi nhiệt cao. Biện pháp xử lý: Ép keo mùng gân chống giãn tại các vị trí mép bâu cổ, vòng nách (Na), đường xẻ tà và nẹp tra dây kéo; đồng thời căn chỉnh nhiệt độ bàn ủi tiếp xúc qua lớp vải lót bảo vệ.


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được hiện thực hóa qua 3 thiết kế cụ thể trong BST "Timeless Grace":

[BỘ SƯU TẬP TIMELESS GRACE]

Trong quá trình may mẫu, kỹ thuật ra rập chi tiết bao gồm việc tạo rập thành phẩm (Net Pattern) chính xác tuyệt đối, sau đó gia đường may (Seam Allowance) 1.0 cm đối với đường sườn, vai con, vòng nách và 1.5 cm đối với đường tra dây kéo sống lưng để tạo rập BTP. Kỹ thuật may viền mí (Bound Seam) 0.5 cm đòi hỏi độ chính xác cao khi xử lý góc bo tròn bâu cổ và nách áo.

       Mô hình kết cấu mặt cắt kỹ thuật đường may viền bâu & lót sạch:

Testing và validation

Phương pháp đánh giá sản phẩm thông qua quy trình Fit mẫu thực nghiệm trên người mẫu có chỉ số nhân trắc học tiêu chuẩn (BMI chuẩn theo bảng phân loại WHO/Châu Á): Chiều cao 160 cm, Cân nặng 48 kg, BMI = 18.75 kg/m² (thể trạng cân đối).

   Bảng theo dõi và hiệu chỉnh thông số rập trước và sau Fit mẫu (Mẫu Blossom Elegance):

Kiểm tra chất lượng may mặc hoàn thiện:

  • Độ êm phẳng của đường may sườn và sống lưng đạt 100% không nhăn nhúm.
  • Bâu cổ đứng ôm êm khít vòng cổ người mẫu, không gây cọ xát khó chịu khi ngửa/cúi đầu.
  • Kiểm tra tính liêm chính học thuật: Báo cáo kiểm tra đạo văn ghi nhận tổng mức trùng lặp 23% (mức trùng lặp nguồn cao nhất 5%), đáp ứng xuất sắc quy chế bảo vệ học thuật.

Kết quả đạt được

Đồ án đã hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao theo phiếu nhiệm vụ tốt nghiệp:

  • Chỉ số thẩm mỹ & công năng: Cả 3 sản phẩm đều thể hiện rõ nét tinh thần giao thoa Á - Âu, đáp ứng các tiêu chuẩn dạo phố hiện đại, tạo sự tự tin và thoải mái cho người mặc.
  • Hồ sơ kỹ thuật hoàn chỉnh: Lập thành công trọn bộ tài liệu hướng dẫn may công nghệ (TLKT), bảng quy trình may chi tiết từng bước, bảng phân tích lỗi may và phương pháp khắc phục.
  • Chi phí sản xuất tối ưu (CMP): Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu trung bình 1.3m - 1.5m vải chính gấm/sản phẩm; giá thành sản xuất ước tính hợp lý từ 380.000 VNĐ - 460.000 VNĐ/sản phẩm, hoàn toàn cạnh tranh với các thương hiệu thời trang thiết kế nội địa (Local Brands).

Đổi mới và đóng góp

  • Tái cấu trúc rập Sườn xám theo tỷ lệ cơ thể phụ nữ trẻ Việt Nam: Khắc phục triệt để nhược điểm gò bó ngực và cứng nhắc ở phần cổ áo của Sườn xám truyền thống bằng cách hạ sâu hõm cổ 0.5–1.0 cm, mở rộng cử động nách 1.5 cm và bổ sung đường decoup dọc thân tạo hiệu ứng thị giác thon gọn.
  • Công nghệ may giấu đường chỉ & lộn lót cao cấp: Ứng dụng kỹ thuật may kẹp lót sạch toàn phần (Clean Finish Lining), loại bỏ hoàn toàn các đường vắt sổ cọ xát vào da người mặc, nâng tầm chất lượng hoàn thiện của trang phục dạo phố tiệm cận tiêu chuẩn may đo cao cấp (Bespoke/Pret-a-porter).
  • Đóng góp tài liệu học thuật thực hành: Cung cấp bộ giáo trình thu nhỏ về phương pháp dựng hình 2D trang phục cách tân truyền thống cho sinh viên các khóa sau của Khoa Thời trang và Du lịch, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

Ứng dụng thực tế và triển khai

BST mang tính ứng dụng thương mại hóa cao, có thể đưa vào sản xuất ngay tại các xưởng may công nghiệp hoặc xưởng may thiết kế thời trang vừa và nhỏ (SME Fashion Studios).

   Quy trình đưa sản phẩm vào sản xuất thương mại:

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI) khi thương mại hóa:

  • Chi phí nguyên phụ liệu & gia công hoàn thiện: ~420.000 VNĐ/sản phẩm.
  • Giá bán lẻ đề xuất trên thị trường Local Brand: 850.000 - 1.100.000 VNĐ/sản phẩm.
  • Biên lợi nhuận gộp ước tính đạt từ 50% đến 60%, thời gian hoàn vốn đầu tư lô sản xuất thử nghiệm (100 sản phẩm) dưới 3 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Quá trình nghiên cứu tập trung vào cỡ vóc ni mẫu chuẩn (Size S/M), chưa triển khai nhảy size công nghiệp (Grading 2D/3D) trên toàn bộ dải kích thước từ XS đến XL; việc may chất liệu gấm yêu cầu tay nghề công nhân bậc cao (bậc 4/5 trở lên).
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng phần mềm CLO 3D hoặc Gerber Accumark để mô phỏng áp lực áp lực vải lên cơ thể khi vận động 3D Virtual Fitting.
    • Thử nghiệm các chất liệu sinh thái bền vững như sợi tre (bamboo fabric), tơ tằm tự nhiên dệt thủ công trong nước nhằm nâng cao tính bền vững cho thời trang.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành May & Thiết kế Thời trang: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp dựng rập 2D, quy trình may lót sạch và xử lý chất liệu gấm dệt hoa.
  • Các thương hiệu thời trang Local Brand: Có sẵn mẫu rập và quy trình công nghệ chuẩn để đưa vào bộ sưu tập mùa lễ hội/mùa xuân mà không mất chi phí R&D ban đầu.
  • Người tiêu dùng nữ 18-25 tuổi: Có thêm lựa chọn trang phục dạo phố độc đáo, tôn vinh nét đẹp duyên dáng Á Đông mà vẫn đảm bảo độ bền và sự thoải mái trong sinh hoạt thường nhật.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa may mặc: Nguồn tư liệu kiểm chứng sinh động cho xu hướng bảo tồn văn hóa truyền thống qua lăng kính thiết kế đương đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để sản xuất bộ sưu tập này là gì?
Dây chuyền sản xuất cần tối thiểu máy may 1 kim khóa mũi (MB1K), máy vắt sổ 3 chỉ hoặc 4 chỉ, bàn ủi ép keo nhiệt độ ổn định từ 130°C–150°C và công nhân may có kinh nghiệm xử lý canh sợi vải xéo 45 độ và đường may mí 1mm.

2. Độ co giãn của vải gấm ảnh hưởng thế nào đến việc lựa chọn độ cử động khi may rập?
Vải gấm dệt hoa hầu như không có độ co giãn (độ dãn < 1%). Do đó, khi thiết kế rập 2D bắt buộc phải cộng độ cử động ngực từ 2.0 – 3.0 cm, cử động mông từ 2.0 – 4.0 cm để đảm bảo người mặc ngồi và di chuyển linh hoạt.

3. Làm thế nào để mở rộng sản xuất hàng loạt cho nhiều cỡ vóc khác nhau?
Cần thực hiện bước nhảy size rập (Pattern Grading) dựa trên bảng phân loại nhân trắc học nữ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5782), tăng/giảm thông số vòng ngực và eo theo bước nhảy ±4cm cho mỗi size số (S, M, L, XL).

4. Bảo quản sản phẩm chất liệu gấm và lụa lót như thế nào để giữ độ bền form rập?
Khuyến nghị giặt khô hoặc giặt hấp nhẹ, ủi ở nhiệt độ trung bình mặt trái trang phục, sử dụng móc treo có đệm vai để tránh làm biến dạng đường cong decoup và bâu cổ đứng.

5. Chi phí đầu tư cho một bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh như đồ án là bao nhiêu?
Trong công nghiệp may, chi phí phát triển mẫu và lập bộ TLKT hoàn chỉnh (từ sketch, rập mẫu, fit mẫu đến may mẫu chuẩn) dao động từ 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ/mẫu. Đồ án cung cấp miễn phí giải pháp quy trình chuẩn này cho mục đích học thuật và ứng dụng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục dạo phố lấy ý tưởng từ Sườn xám cho nữ độ tuổi từ 18 đến 25" của sinh viên Nguyễn Phan Yến Ngân và Vũ Thị Diễm Quỳnh (Khoa Thời trang và Du lịch, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ may bài bản và hoàn chỉnh. Đề tài không chỉ kế thừa tinh hoa văn hóa trang phục phương Đông qua hình tượng Sườn xám mà còn ứng dụng thành công các quy chuẩn công nghệ may hiện đại, tạo ra BST "Timeless Grace" vừa mang đậm tính nghệ thuật vừa đạt hiệu quả kinh tế cao. Đây là nguồn tài liệu kỹ thuật giá trị, thúc đẩy sự sáng tạo và chuyên nghiệp hóa trong ngành thiết kế may mặc dạo phố cho giới trẻ hiện nay.