Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trang phục dạo phố (Street Style) là một nhánh phát triển quan trọng của ngành công nghiệp dệt may và thời trang hiện đại, phản ánh trực tiếp lối sống, bản sắc cá nhân và xu hướng thẩm mỹ của từng thế hệ. Tại Việt Nam, sự giao thoa giữa các giá trị truyền thống và trào lưu thời trang quốc tế mở ra nhu cầu lớn về những dòng sản phẩm dạo phố vừa mang tính sáng tạo thẩm mỹ, vừa đáp ứng yêu cầu ứng dụng thực tế. Nhóm tác giả Nguyễn Thị Thúy An và Nguyễn Thị Kiều Oanh (ngành Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: "Thiết kế trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ Hoa hướng dương cho nữ từ 18 – 25 tuổi" dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Cẩm Tú.

Đề tài khai thác hình tượng hoa hướng dương – biểu trưng cho năng lượng mặt trời, sự ấm áp, tinh thần lạc quan và kiên cường của người phụ nữ – để chuyển hóa thành ngôn ngữ tạo hình thời trang đường phố thông qua phom dáng, màu sắc và kỹ thuật xử lý bề mặt chất liệu.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đồ án được xác lập theo các nội dung sau:

  1. Đưa ra định hướng tổng quan về đề tài và nghiên cứu lịch sử phát triển trang phục dạo phố trong nước và quốc tế.
  2. Cập nhật xu hướng thời trang dạo phố nữ năm 2024 (kiểu dáng, màu sắc chủ đạo).
  3. Tìm hiểu đặc điểm hình thái cơ thể (nhân trắc học) và tâm lý của phái nữ trong độ tuổi từ 18 đến 25.
  4. Xây dựng ý tưởng thiết kế, bảng tâm trạng (mood board), vẽ phác thảo bộ sưu tập (BST).
  5. Nghiên cứu, lựa chọn và xử lý nguyên phụ liệu; thử nghiệm dựng block cơ bản và thiết kế bộ rập thành phẩm.
  6. Xây dựng bộ hướng dẫn kỹ thuật may chi tiết cho 05 mẫu trang phục trong BST.
  7. Thực hành cắt may, fit mẫu và may hoàn thiện 05 sản phẩm thực tế tại xưởng.
  8. Xây dựng video truyền thông, giới thiệu bộ sưu tập và đánh giá tổng kết quá trình thực hiện đồ án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trang phục dạo phố dành cho nữ.
  • Khách thể nghiên cứu: Nữ giới trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi tại Việt Nam, tập trung vào hai nhóm dáng người phổ biến là dáng đồng hồ cát và dáng quả lê.
  • Phạm vi nội dung: Thiết kế và chế tác hoàn thiện 05 bộ trang phục (ký hiệu từ HD1 đến HD5); lập tài liệu hướng dẫn kỹ thuật may và sản xuất video quảng bá sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Xưởng may thực hành tại Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 02/2024 đến tháng 07/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành công nghệ may và thiết kế thời trang, kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm quy chuẩn:

Cơ sở lý thuyết và tài liệu chuyên môn

  • Lý thuyết thiết kế và nhân trắc học: Đồ án áp dụng nguyên lý đo kích thước nhân trắc cơ thể nữ và công thức xây dựng bản vẽ block cơ bản dựa trên các tài liệu chuyên ngành của Th.S Phùng Thị Bích Dung, bao gồm Giáo trình Thiết kế trang phục nữ cơ bản và Giáo trình Hệ thống cỡ số trang phục.
  • Lý thuyết xu hướng thời trang: Tổng hợp chu kỳ phát triển của phong cách Street Style qua các thập niên lịch sử (từ thập niên 1940 đến nay) và phân tích báo cáo xu hướng dạo phố năm 2024 về phom dáng (layer, croptop, quần ống rộng, váy xếp ly) cùng bảng màu thời trang (cam đào, xanh bạc hà, nâu chocolate, trắng).
  • Lý thuyết vật liệu dệt may: Đánh giá đặc tính cơ lý, độ co giãn, độ rủ và độ bền của các nhóm vải chính như poly, nhung, taffeta, linen, voan kính, cotton và denim để phân bổ chính xác vào cấu trúc từng lớp sản phẩm (vải chính, vải lót).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp tiếp cận lịch sử: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa sự hình thành và biến đổi của trang phục dạo phố từ thập niên 1940 (văn hóa "Make do and mend" tại Anh), thập niên 1950 (phong trào New Look của Christian Dior, tạp chí Harper's Bazaar), thập niên 1960 (cách mạng váy ngắn mini-skirt của Mary Quant) cho đến đương đại.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Khảo cứu tài liệu giáo trình, bài báo chuyên ngành và nguồn dữ liệu thị trường trực tuyến nhằm đúc kết đặc điểm tâm lý, hành vi tiêu dùng thời trang của nữ giới từ 18 đến 25 tuổi; phân tích 5 dạng hình thể nữ giới để đưa ra giải pháp phom dáng thích hợp.
  3. Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật:
    • Lấy số đo nhân trắc trên mẫu đo chuẩn (cỡ size M).
    • Thiết lập công thức toán học và hình học để vẽ dựng bản mẫu block cơ bản (thân trước, thân sau).
    • Biến kiểu, tách chi tiết, thiết kế bộ rập thành phẩm cho lớp vải chính, lớp vải lót và các chi tiết trang trí (cánh hoa, bèo nhún).
    • Chế tạo mẫu thử (fit mẫu), hiệu chỉnh rập trên vải mộc và tiến hành may ráp sản phẩm hoàn chỉnh trên thiết bị công nghiệp.
  4. Phương pháp ứng dụng công nghệ hỗ trợ: Khai thác phần mềm thiết kế đồ họa Corel Draw nhằm hỗ trợ số hóa bản vẽ kỹ thuật, hoàn thiện phác thảo mẫu và thiết kế tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

Nguồn dữ liệu và trang thiết bị thực hiện

  • Dữ liệu đo đạc trực tiếp từ người mẫu thử nghiệm theo quy chuẩn đo may chuyên ngành.
  • Trang thiết bị công nghệ may tại xưởng thực hành: Máy may bằng 1 kim (ký hiệu viết tắt: MB1K), máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C), máy ủi hơi nước công nghiệp.
  • Công nghệ gia công phụ trợ: In chuyển nhiệt kỹ thuật số trên vải, cắt tạo hình cánh hoa bằng máy laser và kỹ thuật đính kết cườm đá thủ công kết hợp dây tua rua.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 trình bày tổng quan về ngành công nghiệp may mặc và thực trạng phát triển mẫu trang phục dạo phố ở thị trường trong nước lẫn quốc tế. Tác giả phân tích thị trường Việt Nam khi các nhà thiết kế bắt đầu tích hợp các nét văn hóa truyền thống vào thời trang ứng dụng đường phố; đồng thời so sánh với phong cách K-fashion tại châu Á (năng động, sử dụng chất liệu mỏng nhẹ, thoáng khí) và trung tâm thời trang châu Âu tại Anh, Pháp (kết hợp nét cổ điển, hiện đại và chất liệu cao cấp).

Toàn bộ lý do chọn đề tài, đối tượng, khách thể, mục tiêu 8 phần việc, phạm vi giới hạn trong 05 mẫu sản phẩm tại xưởng thực hành của nhà trường, cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu (lịch sử, phân tích tổng hợp, thực nghiệm và phần mềm hỗ trợ Corel Draw) đều được định hình rõ ràng trong chương này.

Chương 2: Tìm hiểu về trang phục dạo phố

Chương 2 cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện về trang phục dạo phố và cơ sở nhân trắc ứng dụng:

  • Khái niệm và lịch sử: Định nghĩa Street Style là phong cách bắt nguồn trực tiếp từ đường phố, phản ánh sự ngẫu hứng và bản sắc cá nhân. Phân tích tiến trình lịch sử: dấu mốc Thế chiến thứ hai tại Anh với cẩm nang may vá "Make do and mend"; bước chuyển thời trang Paris những năm 1950; phong trào Teddy Boy, Hippies, Punks, văn hóa trượt ván; và cuộc cách mạng mini-skirt của Mary Quant vào thập niên 1960.
  • Phụ kiện và chất liệu dạo phố: Phân tích vai trò tạo điểm nhấn của kính mắt, túi xách, khuyên tai, giày cao gót, boots, vòng cổ choker. Đánh giá ưu - nhược điểm kỹ thuật của các loại vải dệt thoi và dệt kim: cotton (thấm hút, dễ nhăn), linen (bền nhiệt, đàn hồi kém), denim (giữ phom tốt, lâu khô, độ co giãn hạn chế), vải nhung (bắt sáng tốt, khó giặt tẩy), taffeta (bề mặt bóng, giữ nếp cứng, khó thao tác cắt may).
  • Xu hướng năm 2024: Xu hướng phối nhiều lớp (layers), áo thun cùng quần short, áo croptop phối quần ống rộng, áo sơ mi kết hợp quần jean rách, chân váy xếp ly ngắn và váy xòe. Bảng màu chủ đạo gồm: màu cam đào, màu xanh bạc hà, nâu chocolate và màu trắng.
  • Đặc điểm hình thái và tâm lý nữ 18–25 tuổi: Phân loại 5 dạng hình thể: tam giác ngược, hình chữ nhật, đồng hồ cát, quả lê và quả táo. Đồ án lựa chọn dáng đồng hồ cát và dáng quả lê làm căn cứ tạo mẫu (nhấn eo, chân váy chữ A, xòe ly phồng, cổ yếm hoặc áo trễ vai che khuyết điểm đùi và tôn vai thon).
  • Quy trình đo và dựng block cơ bản: Thiết lập bảng hướng dẫn đo 14 vị trí kích thước (vòng cổ, vòng nách, vòng ngực, vòng eo, vòng mông, vòng đùi, vòng gối, hạ eo trước/sau, hạ mông, dài váy, rộng vai, dang ngực, chéo ngực) và các nguyên tắc hạn chế sai số khi đo.
STT Tên thông số đo mẫu Số đo thực tế (cm)
1 Vòng cổ 34
2 Vòng nách 36
3 Vòng ngực 83
4 Vòng eo 62
5 Vòng mông 91
6 Hạ eo trước 41
7 Hạ eo sau 37
8 Hạ mông 20
9 Dài váy 57
10 Rộng vai 36
11 Dang ngực 16
12 Chéo ngực 19

Dựa trên bảng số đo ni mẫu chuẩn này, chương 2 xây dựng chi tiết các công thức hình học để thiết kế bản vẽ block cơ bản cho thân trước (xác định hạ nách $= \frac{1}{2}$ vòng nách $- 1\text{ cm} = 17\text{ cm}$, ngang ngực $= \frac{1}{4}$ vòng ngực $+ 1\text{ cm} + 0,5\text{ cm}$, chiết ly/pen dọc $3\text{ cm}$, pen ngực $3\text{ cm}$) và thân sau (hạ cổ $1,5\text{ cm}$, vào cổ $= \frac{1}{6}$ vòng cổ $+ 0,5\text{ cm} = 6\text{ cm}$).

Chương 3: Thiết kế trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ Hoa hướng dương cho nữ từ 18 - 25 tuổi

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, thể hiện toàn bộ quy trình thiết kế mỹ thuật và kỹ thuật công nghệ cho 05 bộ trang phục:

  • Xây dựng ý tưởng và đề xuất nguyên phụ liệu: Thiết lập bảng mood board lấy cảm hứng từ cấu trúc hoa, sắc vàng cánh hoa và nâu đen của nhụy hoa hướng dương. Kết hợp đồng bộ các loại vật liệu: poly, nhung, taffeta, linen, voan kính; sử dụng kỹ thuật in kỹ thuật số, cắt laser chi tiết cánh hoa và đính kết đá hạt thủ công cùng dây tua rua.
  • Phát triển mẫu và dựng rập thành phẩm từng bộ:
    • Mẫu HD1: Thiết kế thân chính, thân lót, xuất bộ rập thành phẩm mẫu áo kiểu và chân váy.
    • Mẫu HD2: Thiết kế kết cấu áo tay phồng kết hợp yếm váy dài; thiết lập rập thân chính và rập thân lót.
    • Mẫu HD3: Thiết kế áo cúp ngực tạo hình cánh hoa hướng dương kết hợp chân váy xếp ly; thiết lập rập chi tiết cánh hoa, thân chính và thân lót.
    • Mẫu HD4: Thiết kế áo trễ vai kết hợp chân váy thẳng dáng ôm; triển khai rập chi tiết thân chính và thân lót.
    • Mẫu HD5: Thiết kế đầm liền cổ yếm dáng xòe; triển khai rập thành phẩm thân chính và thân lót.

Xây dựng bộ hướng dẫn kỹ thuật may

Tiểu mục này biên soạn hồ sơ kỹ thuật sản xuất độc lập cho từng mẫu trang phục (từ HD1 đến HD5). Cấu trúc của mỗi bộ hướng dẫn kỹ thuật bao gồm đầy đủ 7 hạng mục tiêu chuẩn:

  1. Bảng hình vẽ mô tả mẫu (mặt trước, mặt sau và chi tiết kết cấu).
  2. Bảng thông số kích thước thành phẩm.
  3. Bảng hướng dẫn sử dụng và định mức nguyên phụ liệu (NPL).
  4. Bảng quy trình công nghệ may (thứ tự các bước lắp ráp).
  5. Bảng quy cách đường may (sử dụng đường may máy 1 kim MB1K, đường vắt sổ 3 chỉ VS3C, mật độ mũi chỉ).
  6. Bảng quy cách đính kết trang trí (vị trí kết cườm, kết đá nhụy hoa, phân bổ dây tua rua).
  7. Bảng tính toán định mức và định giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được

  • Sản phẩm vật chất: Chế tác hoàn thiện 05 sản phẩm trang phục dạo phố thực tế (HD1, HD2, HD3, HD4, HD5) đảm bảo đúng thông số kỹ thuật, đạt độ vừa vặn (fitting) trên người mẫu có số đo chuẩn cỡ M (ngực 83 cm, eo 62 cm, mông 91 cm).
  • Bộ hồ sơ rập thành phẩm: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống rập mẫu từ phom dáng cơ bản đến biến kiểu chi tiết, bao gồm toàn bộ các chi tiết lớp chính (C), lớp lót (L) và chi tiết phụ trợ (cánh hoa, cơi nẹp).
  • Tài liệu kỹ thuật may hoàn chỉnh: Thiết lập bộ hướng dẫn kỹ thuật may đồng bộ cho cả 05 mẫu thiết kế, quy định chi tiết từ thông số đo, bảng sử dụng thiết bị (MB1K, VS3C), bảng quy trình may từng bước đến định giá thành phẩm.
  • Sản phẩm truyền thông: Xây dựng video PR và bộ hình ảnh Lookbook giới thiệu bộ sưu tập thời trang dạo phố lấy cảm hứng từ hoa hướng dương.
  • Tính liêm chính học thuật: Báo cáo đồ án đã được kiểm tra tính trùng lặp qua hệ thống kiểm tra đạo văn vào ngày 27/06/2024, ghi nhận tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung là 20% (đáp ứng tiêu chuẩn cho phép bảo vệ của nhà trường).
Mã sản phẩm Loại hình trang phục Kỹ thuật kết cấu / Xử lý bề mặt Thiết bị & Kỹ thuật may chính
HD1 Áo kiểu phối chân váy dạo phố Cắt rã phom, may lót lộn êm phẳng Máy may bằng 1 kim (MB1K), vắt sổ 3 chỉ (VS3C)
HD2 Áo tay phồng kết hợp yếm váy dài Rút nhún tay bồng, phối vải taffeta Máy bằng 1 kim (MB1K), vắt sổ 3 chỉ (VS3C)
HD3 Áo cúp ngực và chân váy xếp ly Cắt laser cánh hoa, đính kết cườm đá nhụy hoa, dập ly Cắt laser, may đính thủ công, MB1K, VS3C
HD4 Áo trễ vai và chân váy thẳng Xếp nếp vai trễ, may đường xẻ váy sau Máy bằng 1 kim (MB1K), vắt sổ 3 chỉ (VS3C)
HD5 Đầm liền cổ yếm Cắt xòe rủ, in kỹ thuật số họa tiết hoa, đính kết dây tua rua In kỹ thuật số, may lót viền, MB1K, VS3C

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đóng góp kỹ thuật: Hiện thực hóa quy trình thiết kế thời trang kết hợp chặt chẽ giữa tính thẩm mỹ tạo hình (cảm hứng thiên nhiên) với quy trình công nghệ may công nghiệp (xây dựng block, lập quy trình may, định mức kỹ thuật).
  • Giải pháp xử lý chất liệu: Kết hợp thành công các chất liệu có độ dày - mỏng và độ rủ - cứng khác nhau (taffeta, nhung, voan kính, linen) trên cùng một tổng thể trang phục, ứng dụng công nghệ cắt laser chi tiết cánh hoa và đính kết tạo khối nhụy hoa.
  • Giá trị học thuật: Tổng hợp hệ thống bảng biểu hướng dẫn kỹ thuật chuẩn mực, làm tài liệu minh chứng cho việc chuyển đổi từ bản vẽ phác thảo 2D sang sản phẩm may mặc 3D hoàn chỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Đề tài tập trung nghiên cứu trong giới hạn mẫu đơn lẻ phục vụ tốt nghiệp, quy mô thực hiện chỉ dừng lại ở 05 mẫu thiết kế dạo phố.
  • Khách thể khảo sát và mẫu đo được giới hạn trong phân khúc nữ giới từ 18 đến 25 tuổi và phù hợp chủ yếu với hai dạng vóc dáng là đồng hồ cát và dáng quả lê, chưa bao quát các cỡ số và vóc dáng khác (tam giác ngược, dáng quả táo, dáng chữ nhật).
  • Quá trình may mẫu và gia công được triển khai tại xưởng thực hành của Khoa, kỹ thuật cắt rập và may ráp thực hiện thủ công bán công nghiệp, chưa tiến hành nhảy size (grading) công nghiệp trên phần mềm CAD chuyên dụng như Lectra hay Gerber.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu nhảy cỡ số (nhảy size S, M, L, XL) cho bộ rập thành phẩm của BST để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất may công nghiệp hàng loạt.
  • Tối ưu hóa bảng định mức nguyên phụ liệu và định mức thời gian may từng công đoạn nhằm hạ giá thành sản phẩm, gia tăng tính thương mại hóa trên thị trường thời trang may sẵn (Ready-to-wear).

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Tài liệu cung cấp trình tự phương pháp luận rõ ràng từ khâu lên mood board, vẽ sketch, dựng block cơ bản từ số đo nhân trắc, đến quy trình phát triển rập biến kiểu và hoàn thiện sản phẩm thực tế.
  • Kỹ thuật viên rập (Pattern Maker) và thợ mẫu thời trang: Tham khảo công thức thiết kế chi tiết các kiểu dáng phức tạp như áo cúp ngực cánh hoa, áo tay phồng, đầm cổ yếm, cùng quy cách may phối hợp lớp chính - lớp lót và kỹ thuật xử lý viền nẹp.
  • Người nghiên cứu tài liệu kỹ thuật may: Bảng quy trình may, bảng quy cách đường may (sử dụng máy 1 kim MB1K, vắt sổ VS3C) và bảng thông số thành phẩm trong đồ án là mẫu tài liệu kỹ thuật chuẩn mực (Tech Pack) có thể áp dụng trực tiếp trong giảng dạy thực hành xưởng và quản lý sản xuất may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ sưu tập sử dụng những loại chất liệu vải chính nào và kết hợp các kỹ thuật xử lý bề mặt gì?

Bộ sưu tập sử dụng kết hợp các chất liệu: vải poly, nhung, taffeta, linen, voan kính, cotton và denim. Kỹ thuật xử lý bề mặt được áp dụng bao gồm in chuyển nhiệt kỹ thuật số trên nền vải, cắt tạo hình cánh hoa bằng công nghệ laser, và đính kết thủ công các hạt đá, cườm kết hợp dây tua rua tại vị trí nhụy hoa.

2. Thông số nhân trắc học dùng để dựng mẫu block cơ bản trong đồ án có các chỉ số cụ thể ra sao?

Mẫu block cơ bản được dựng dựa trên bảng số đo ni mẫu chuẩn cỡ M của nữ giới gồm 12 chỉ số chính: vòng cổ 34 cm; vòng nách 36 cm; vòng ngực 83 cm; vòng eo 62 cm; vòng mông 91 cm; hạ eo trước 41 cm; hạ eo sau 37 cm; hạ mông 20 cm; dài váy 57 cm; rộng vai 36 cm; dang ngực 16 cm; và chéo ngực 19 cm.

3. Nhóm tác giả hướng đến giải quyết phom dáng cho những nhóm hình thể nữ giới nào?

Trong 5 dạng hình thể nữ giới (tam giác ngược, chữ nhật, đồng hồ cát, quả lê, quả táo), đề tài tập trung giải quyết trang phục cho hai nhóm vóc dáng là dáng đồng hồ cát (sử dụng chân váy xếp ly xòe, nhấn eo) và dáng quả lê (sử dụng đầm trễ vai, cổ yếm và chân váy xòe chữ A nhằm tôn bờ vai thon và che khuyết điểm vùng hông/đùi).

4. Hồ sơ hướng dẫn kỹ thuật may cho từng mẫu sản phẩm bao gồm những bảng biểu nào?

Mỗi mẫu trang phục (từ HD1 đến HD5) đều được thiết lập một bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật riêng biệt gồm 07 bảng:

  1. Bảng hình vẽ mô tả mẫu;
  2. Bảng thông số kích thước thành phẩm;
  3. Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu;
  4. Bảng quy trình công nghệ may;
  5. Bảng quy cách may;
  6. Bảng quy cách đính kết chi tiết;
  7. Bảng tính toán định giá sản phẩm.

5. Kết quả kiểm tra tính liêm chính học thuật (đạo văn) của đồ án đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Theo Bản cam kết và xác nhận kết quả kiểm tra đạo văn được kiểm tra vào ngày 27/06/2024, tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung của báo cáo đồ án tốt nghiệp là 20% (không tính phần trăm trùng lặp của danh mục tài liệu tham khảo), đủ điều kiện nghiệm thu theo quy chế học thuật của nhà trường.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục dạo phố lấy cảm hứng từ Hoa hướng dương cho nữ từ 18 – 25 tuổi" của sinh viên Nguyễn Thị Thúy An và Nguyễn Thị Kiều Oanh đã giải quyết trọn vẹn quy trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo sản phẩm trong chuyên ngành Công nghệ May. Đề tài kết hợp thành công cảm hứng tạo hình hoa hướng dương với kỹ thuật may công nghiệp, hiện thực hóa bằng 05 bộ trang phục hoàn chỉnh cùng hệ thống rập và tài liệu kỹ thuật chi tiết. Kết quả của công trình đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn học thuật của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho công tác đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật may trang phục nữ.