Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong đời sống hiện đại, nhu cầu về trang phục của con người ngày càng phát triển đa dạng theo từng hoàn cảnh sử dụng, từ trang phục công sở, trang phục thường nhật đến các loại trang phục dạ hội cao cấp dành cho các sự kiện trang trọng. Đối với phân khúc khách hàng nữ trong độ tuổi từ 25 đến 35, đây là giai đoạn hoàn thiện về hình thể, tự chủ về tài chính và có nhu cầu định hình phong cách cá nhân rõ nét. Thị trường thời trang dạ hội luôn đòi hỏi sự đổi mới liên tục về ý tưởng thẩm mỹ, cấu trúc phom dáng và vật liệu xử lý. Trong lịch sử thời trang, nền văn minh Hy Lạp cổ đại với hình tượng các nữ thần là nguồn cảm hứng kinh điển, thể hiện sự mềm mại, phóng khoáng qua nghệ thuật xếp nếp, buông rủ và đường nét điêu khắc cơ thể.
Nhằm ứng dụng các giá trị thẩm mỹ cổ điển vào sản phẩm may mặc ứng dụng hiện đại, đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ may đã thực hiện đề tài: "Nghiên cứu thiết kế trang phục dạ hội cho nữ độ tuổi 25 đến 35 lấy ý tưởng từ trang phục Nữ thần Hy Lạp".
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định gồm 5 nội dung:
- Nghiên cứu và đề xuất 5 mẫu trang phục dạ hội lấy ý tưởng từ trang phục Nữ thần Hy Lạp.
- Nghiên cứu về thiết kế, biến kiểu và xây dựng bộ rập bán thành phẩm (BTP) cho 3 mẫu đầm được chọn.
- Cắt may hoàn chỉnh 3 mẫu sản phẩm thực tế trong bộ sưu tập.
- Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh cho 3 mẫu sản phẩm trong bộ sưu tập.
- Sử dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo phục vụ học tập cho sinh viên ngành Thiết kế thời trang và ngành Công nghệ may.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu tổng quan về trang phục dạ hội: Nguồn gốc, lịch sử phát triển, công dụng và xu hướng thời trang.
- Nghiên cứu sự kết hợp giữa trang phục dạ hội và trang phục Nữ thần Hy Lạp: Đặc điểm cấu trúc, tính ứng dụng.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và tâm lý tiêu dùng của phụ nữ lứa tuổi 25 – 35.
- Vẽ phác thảo ý tưởng bộ sưu tập mang tên "Aphrodite".
- Thiết kế mẫu, may mẫu thử nghiệm và hiệu chỉnh độ vừa vặn (fit mẫu).
- Tiến hành cắt may hoàn chỉnh các mẫu sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật cơ bản và tính toán định mức, giá thành sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu, kiểu dáng, màu sắc, vật liệu trang phục dạ hội; trang phục Nữ thần Hy Lạp cổ đại; đặc điểm nhân trắc học và tâm lý lựa chọn trang phục của nữ giới độ tuổi 25 – 35 (tập trung vào dáng người quả lê).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm diễn ra từ tháng 02/2023 đến tháng 07/2024.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tổng thể bộ sưu tập 5 mẫu, chọn lọc thực hiện phát triển rập, may mẫu thực tế và lập hồ sơ kỹ thuật cho 3 mã hàng đại diện (ARD01, ARD02, ARD03).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên các khối kiến thức chuyên ngành về lịch sử trang phục, phân tích xu hướng thời trang, nhân trắc học ứng dụng và kỹ thuật công nghệ may công nghiệp:
- Lịch sử trang phục dạ hội phương Tây: Khảo cứu tiến trình biến đổi phom dáng từ giai đoạn 1870–1920, giai đoạn 1930–1946 (sự chuyển dịch từ các nhà may Worth, Poiret sang Chanel, Vionnet), giai đoạn 1946–1955 (dấu ấn bộ sưu tập "New Look" của Christian Dior), giai đoạn 1960, 1970–1980 (phong cách Hippie, Disco), giai đoạn 1990 (Minimalism) đến thời kỳ hiện đại.
- Nghiên cứu trang phục Hy Lạp cổ đại: Khảo cứu nguồn gốc từ văn minh Minos trên đảo Crete (khoảng năm 3.100 TCN), giai đoạn cực thịnh từ Thế vận hội Olympic đầu tiên (776 TCN) tại Athens và Sparta, đến thời kỳ La Mã kế thừa (từ năm 146 TCN). Phân tích cấu trúc trang phục dạng quấn bọc (Chitonic, Chlamys, áo choàng Toga), 3 phong cách trang phục nữ cổ đại (Doric, Loric, Peplos) cùng đặc trưng vật liệu (lanh, lụa Syria, bông Ấn Độ) và bảng màu cổ điển.
- Nhân trắc học và phân loại vóc dáng: Lý thuyết về đặc điểm giải phẫu học của nữ giới lứa tuổi 25 – 35 (chiều cao, sự ổn định của hệ xương cơ, phân bố mô mỡ) và tiêu chuẩn nhận diện 5 phom dáng hình thể cơ bản.
| Dáng người |
Đặc điểm nhận dạng theo văn bản |
Khuyến nghị kiểu dáng đầm dạ hội |
| Dáng quả lê |
Thân trên mảnh khảnh; vai tròn và dốc; eo nhỏ, ngắn; hông và đùi lớn hơn vai/ngực tới 5%. |
Váy chữ A rộng, đầm suông chữ nhật, đầm chữ A ôm thân trên, dáng hoa tulip; chiều dài ngang gối hoặc tới cổ chân, eo đẩy cao. |
| Dáng quả táo |
Thân trên to, vai rộng; ngực nở đầy đặn; ít chênh lệch số đo 3 vòng; hông và tay chân thon nhỏ. |
Đầm cắt chéo, đầm chữ A, đầm xòe, cổ chữ V khoét sâu, đầm cúp ngực, đầm lệch vai, xẻ tà. |
| Dáng đồng hồ cát |
Cơ thể cân đối chuẩn mực giữa ngực và mông; eo nhỏ rõ rệt; vai hơi tròn; tăng cân đều toàn thân. |
Đầm quấn/buộc eo (wrap dress), đầm eo cao sát chân ngực, đầm cúp ngực hoặc cổ chữ V sâu, đầm tay ôm ngắn. |
| Dáng hình chữ nhật |
Vai, eo và hông có độ rộng tương đương; ngực và mông phẳng; vai và ngực chênh lệch dưới 12cm, eo nhỏ hơn ngực 5–10cm. |
Đầm chiết eo sâu, đầm quấn (wrap dress) chân váy rủ xòe phồng, đầm lệch vai, xẻ tà rộng, cổ chữ V sâu, tay phồng/tay loe. |
| Dáng tam giác ngược |
Vai hoặc ngực rộng hơn mông; vai vuông khỏe; mông phẳng/nhỏ; eo không thắt rõ rệt. |
Đầm có tùng xòe rộng (chữ A, xếp ly, panel), cổ chữ U, chữ V khoét sâu, đầm lệch vai, tay áo suông rủ. |
Phương pháp nghiên cứu
Đồ án kết hợp 3 nhóm phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện quy trình thiết kế rập 2D từ block căn bản, biến kiểu hình học, may mẫu mộc (sample), kiểm tra độ vừa vặn (fit form) trên ma-nơ-canh và người mẫu thật, hiệu chỉnh rập trước khi sản xuất mẫu hoàn chỉnh.
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Khảo sát hệ thống giáo trình kỹ thuật may, tài liệu thiết kế thời trang chuyên ngành, tạp chí thời trang, báo cáo xu hướng giai đoạn 2023–2024 và các công trình nghiên cứu đi trước.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa dữ liệu lịch sử, phân tích kết cấu trang phục cổ đại để chuyển giao thành chi tiết kỹ thuật hiện đại, tổng hợp số liệu xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm: thông số kích thước cơ thể nữ theo tiêu chuẩn công nghiệp may Việt Nam; dữ liệu hình ảnh và hiện vật lịch sử từ nguồn khảo cổ học Địa Trung Hải; dữ liệu vật liệu vải (Satin, vải Sheer mỏng mờ, Chiffon, Lụa, Ren, keo mùng) khảo sát tại thị trường TP. Hồ Chí Minh năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương này xác định toàn bộ cơ sở pháp lý, tính cấp thiết và định hướng nghiên cứu của đề tài. Tác giả nhấn mạnh xu hướng chuyển dịch của thời trang dạ hội hiện đại gắn liền với phong cách retro và cảm hứng thần thoại cổ đại. Các thương hiệu quốc tế lớn như Hermès hay Versace đều khai thác sâu các biểu tượng Hy Lạp. Đề tài xác lập ranh giới nghiên cứu tập trung vào phân khúc nữ 25–35 tuổi tại thị trường nội địa, đặt ra lộ trình từ phác thảo ý tưởng đến xây dựng hồ sơ kỹ thuật sản xuất công nghiệp tại xưởng thực hành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ TRANG PHỤC DẠ HỘI
Chương II cung cấp khối lượng tư liệu toàn diện về hai trục nghiên cứu: trang phục dạ hội và văn hóa trang phục Hy Lạp cổ đại.
- Lịch sử và phom dáng trang phục dạ hội:
- Phân kỳ lịch sử từ nguồn gốc phân tầng giai cấp thế kỷ 19 đến các cột mốc: 1920 (đầm suông dài), 1930–1946 (sự lên ngôi của sợi tơ nhân tạo và phong cách nữ tính thanh lịch), 1946–1955 (bộ sưu tập "New Look" của Christian Dior với eo thắt nhỏ, chân váy xòe rộng), 1960 (phom ôm ngắn phá cách), 1970–1980 (ảnh hưởng của Hippie, Disco với vải sequin, jumpsuit), 1990 (chủ nghĩa tối giản Minimalism, đường cắt xéo, xẻ cao) và giai đoạn 2000 đến nay.
- Các kiểu dáng đầm kinh điển: đầm xòe thân dài, đầm xòe thân ngắn, đầm ôm sát body, đầm lệch vai, đầm phối ren.
- Khảo sát nhân trắc và tâm lý người mặc:
- Phân tích cơ thể phụ nữ 25–35 tuổi: hệ cơ xương phát triển ổn định, đường cong cơ thể rõ nét, chiều cao trung bình thấp hơn nam giới khoảng 10cm. Khảo sát 5 dáng người tiêu chuẩn, trong đó đồ án chọn dáng người quả lê làm trung tâm nghiên cứu thiết kế vì đây là dạng hình thể chiếm tỷ lệ đa số ở phụ nữ Việt Nam và châu Á.
- Tâm lý tiêu dùng: Độc lập tài chính, ưu tiên tỷ lệ giữa chất lượng và giá thành, chú trọng trang phục tôn vinh phong cách riêng và có thói quen tìm kiếm, mua sắm lớn qua môi trường Internet.
- Xu hướng thời trang dạ hội năm 2024:
- Xu hướng tối giản tinh tế kết hợp vật liệu cao cấp; sự xuất hiện của bảng màu rực rỡ (xanh coban, xanh ngọc lục bảo, đỏ) và màu ánh kim (vàng, bạc, đồng); ứng dụng chất liệu vải mỏng xuyên thấu (Sheer), vải Satin bóng mượt đứng phom, vải Ren nữ tính và phom dáng đầm đuôi cá tôn đường cong.
- Đặc trưng trang phục Hy Lạp cổ đại:
- Bắt nguồn từ trang phục quấn vải hình vuông của văn minh Minos (3.100 TCN) đến trang phục bào y Chitonic, áo khoác Chlamys của nam giới (kích thước 5 x 3 thước Anh) và áo choàng Toga thời La Mã (146 TCN).
- Trang phục nữ gồm 3 phong cách chính: Doric (đơn giản, đai giấu trong), Loric (cầu kỳ, hoa lệ) và Peplos (đai thắt lộ ra ngoài).
- Màu sắc và chất liệu: Màu trắng đại diện cho thần thánh và tầng lớp quý tộc; màu tím dành riêng cho lãnh chúa; màu đỏ, vàng, nâu, xám dùng trong nghi lễ tang lễ. Chất liệu chủ đạo gồm vải lanh dệt tay mềm mại, lụa Syria và bông Ấn Độ.
CHƯƠNG III: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương III là phần trọng tâm về kỹ thuật và công nghệ may, triển khai chi tiết quá trình chế thử bộ sưu tập mang tên "Aphrodite":
- Giới thiệu bộ sưu tập "Aphrodite":
- Đề xuất 5 mẫu phác thảo đầm dạ hội mang phong cách nữ thần Hy Lạp.
- Lựa chọn nguyên phụ liệu: Vải chính (Satin, Lụa, Chiffon), vải lót, vải phối, keo mùng ép định hình, dây kéo giọt nước, nút cài, phụ liệu đính kết dây trang trí eo và nơ.
- Quy trình thiết kế rập mẫu:
- Mã hàng ARD01 (Đầm bèo tầng lệch vai): Dựng block căn bản thân trước, thân sau; phát triển chồm vai, xác định bản eo, xoay/xếp pen; phát triển tùng váy xòe; thiết kế bèo tầng 1, bèo tầng 2, 3, 4; thiết kế dây nơ; phát triển bộ rập thân lót; xuất bộ rập thành phẩm (TP) và rập bán thành phẩm (BTP) có chừa đường may cho thân chính và lót.
- Mã hàng ARD02 (Đầm dạ hội tay phồng phối cổ): Dựng block căn bản thân trước và sau; mở rộng vòng cổ, xếp pen dọc/ngang; cắt rời hạ eo, chia mảnh thân trước (mảnh 1, mảnh 2); thiết kế bản cổ trước - sau nối liền; dựng khung tay áo, mở rộng độ phồng tay, thiết kế manchette (măng-sét); phát triển tùng váy và hệ thống thân lót; hoàn thiện bộ rập TP và BTP.
- Mã hàng ARD03 (Đầm dạ hội xếp nếp drape nữ thần): Dựng block căn bản thân trên và tùng váy; phát triển các đường mở xếp nếp lớp ngoài thân trước qua nhiều bước kỹ thuật; phát triển thân sau lớp ngoài; thiết kế bản eo, dây nơ và tùng váy chính; xây dựng hệ thống rập lót ôm khớp thân trong; hoàn thiện bộ rập TP và BTP.
- Sản phẩm hoàn thiện: Cắt may, lắp ráp hoàn chỉnh 3 mẫu thực tế đạt yêu cầu lên dáng, chuẩn phom mẫu theo thiết kế 2D.
- Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật công nghiệp: Thiết lập hệ thống 10 bảng biểu tiêu chuẩn cho từng mã hàng:
- Bảng hình vẽ mô tả mặt ngoài, mặt trong sản phẩm.
- Bảng thông số kích thước thành phẩm và vị trí đo chi tiết.
- Bảng hướng dẫn sử dụng và kiểm tra nguyên phụ liệu.
- Bảng định mức nguyên phụ liệu dạng tấm và phụ liệu may.
- Bảng quy định kỹ thuật cho phân xưởng cắt (vải chính, vải phối, vải lót, keo).
- Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ và tính toán diện tích bộ mẫu rập.
- Bảng quy định đánh số chi tiết và thông số ép keo nhiệt.
- Bảng quy cách may chi tiết từng cụm bán thành phẩm.
- Bảng quy trình may hoàn chỉnh và phân tích đường may.
- Bảng quy cách kiểm tra vệ sinh công nghiệp, gắn nhãn, thẻ bài, thẻ giá và bao gói.
- Bảng tính giá thành sản xuất chi tiết cho từng mã hàng.
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tổng kết các mục tiêu đã hoàn thành của đồ án về mặt thiết kế mỹ thuật và công nghệ sản xuất; đưa ra các đề xuất về việc ứng dụng bộ rập và tài liệu kỹ thuật vào giảng dạy, nghiên cứu mở rộng phom dáng cho các nhóm hình thể khác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu cụ thể
- Bộ sưu tập và sản phẩm thực tế:
- Thiết kế hoàn chỉnh ý tưởng và bản vẽ phẳng cho bộ sưu tập đầm dạ hội mang tên "Aphrodite" gồm 5 mẫu.
- Chế tạo thành công 3 sản phẩm thực tế đạt yêu cầu chất lượng công nghệ may: Mã hàng ARD01, ARD02, ARD03.
- Hệ thống rập mẫu công nghiệp:
- Xây dựng thành công 3 bộ rập thành phẩm và 3 bộ rập bán thành phẩm (có dung sai đường may theo quy chuẩn may công nghiệp) cho cả thân chính, thân phối và thân lót của 3 mã hàng.
- Bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh:
- Thiết lập đầy đủ hồ sơ kỹ thuật sản xuất gồm 10 danh mục bảng biểu chuyên ngành cho từng mã sản phẩm: Bảng mô tả mẫu, thông số kích thước thành phẩm, định mức nguyên phụ liệu, tiêu chuẩn giác sơ đồ, quy trình công nghệ may, bảng phân tích đường may và bảng tính giá thành sản phẩm.
Đóng góp học thuật và ứng dụng thực tiễn
- Đồ án đã số hóa và chuẩn hóa quy trình chuyển đổi từ ý tưởng trang phục lịch sử (kỹ thuật xếp nếp, buông rủ Hy Lạp cổ đại) sang kết cấu rập phẳng 2D hiện đại, giải quyết bài toán phom dáng cho phụ nữ có dáng hình quả lê.
- Cung cấp bộ hồ sơ mẫu kỹ thuật chuẩn mực phục vụ trực tiếp làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau thuộc ngành Công nghệ May và ngành Thiết kế Thời trang tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong các học phần: Phát triển mẫu, Thiết kế rập, Công nghệ may trang phục dạ hội và Quản lý kỹ thuật may.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi đối tượng: Đồ án mới tập trung nghiên cứu sâu về đặc điểm hình thái và giải pháp tôn dáng cho nhóm phụ nữ sở hữu dáng người quả lê trong độ tuổi 25–35, chưa mở rộng may thử nghiệm trên các dáng người khác (quả táo, tam giác ngược, hình chữ nhật).
- Quy mô thực nghiệm: Trong tổng số 5 mẫu phác thảo của bộ sưu tập "Aphrodite", đề tài mới triển khai cắt may thực tế và lập hồ sơ kỹ thuật cho 3 mẫu đại diện (ARD01, ARD02, ARD03) do giới hạn về mặt thời gian và kinh phí thực hiện.
- Tính chất sản xuất: Quy trình may mẫu và thông số định mức dừng lại ở quy mô sản xuất đơn chiếc/phòng mẫu, chưa chạy thử nghiệm trên dây chuyền sản xuất công nghiệp hàng loạt lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai thiết kế rập và cắt may hoàn thiện 2 mẫu còn lại trong bộ sưu tập "Aphrodite".
- Mở rộng nghiên cứu biến kiểu rập dạ hội Hy Lạp ứng dụng cho các nhóm vóc dáng khác nhằm tăng tính phổ quát của bộ sưu tập.
- Ứng dụng phần mềm thiết kế chuyên dụng (như Gerber Accumark, Lectra, 3D CLO) để số hóa toàn bộ hệ thống rập, mô phỏng thử form 3D và tối ưu hóa sơ đồ giác mẫu tự động phục vụ sản xuất công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án mang lại giá trị học tập và nghiên cứu thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Công nghệ may & Thiết kế thời trang: Tham khảo phương pháp dựng block rập cơ bản, kỹ thuật biến kiểu pen, kỹ thuật tạo bèo tầng (mã ARD01), kỹ thuật mở nếp gấp xếp drape Hy Lạp (mã ARD03) và kỹ thuật rã cúp tạo phom ôm ngực.
- Kỹ thuật viên phòng mẫu tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo cấu trúc thiết lập một bộ tài liệu kỹ thuật sản xuất hoàn chỉnh (Techpack) từ bảng thông số thành phẩm, quy cách may lót lộn kín đến tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng và định mức keo/chỉ/vải.
- Người nghiên cứu thời trang lịch sử ứng dụng: Cung cấp phương pháp tiếp cận tư liệu lịch sử cổ đại (văn minh Minos, phong cách Doric, Loric, Peplos) để chắt lọc yếu tố thẩm mỹ đưa vào sản phẩm thương mại hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Ý tưởng thiết kế chính của bộ sưu tập "Aphrodite" bắt nguồn từ đâu?
Bộ sưu tập lấy cảm hứng từ trang phục của các Nữ thần trong thần thoại Hy Lạp cổ đại, khai thác vẻ đẹp mềm mại, thanh khiết qua các chi tiết xếp nếp buông rủ (draping), đầm lệch vai, bèo tầng lượn sóng và dải thắt eo, kết hợp với các chất liệu hiện đại như satin, voan sheer và ren.
2. Đồ án tập trung thiết kế trang phục cho nhóm đối tượng và dáng người nào?
Đề tài hướng đến đối tượng nữ giới trong độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi, tập trung chuyên sâu vào dáng người quả lê (đặc trưng: thân trên thon thả, vai dốc, eo rõ nhưng hông và đùi lớn hơn vai/ngực tới 5%) nhằm tạo ra các phom đầm xòe, đầm chữ A và đầm eo cao giúp che khuyết điểm thân dưới và tôn vinh vòng eo.
3. Ba phong cách trang phục nữ Hy Lạp cổ đại được phân tích trong đồ án là gì?
Văn bản phân loại trang phục nữ Hy Lạp thành 3 phong cách:
- Phong cách Doric: Thiết kế đơn giản, thanh nhã, phần đai thắt được giấu kín bên trong áo.
- Phong cách Loric: Cầu kỳ, hoa lệ, nhiều chi tiết trang trí phức tạp.
- Phong cách Peplos: Có cấu trúc đai thắt lộ rõ ra bên ngoài thân áo.
4. Quy mô sản phẩm thực nghiệm và mã hàng của đồ án gồm những gì?
Đồ án phác thảo bộ sưu tập gồm 5 mẫu, trong đó chọn ra 3 mẫu để dựng rập bán thành phẩm, cắt may hoàn thiện và lập hồ sơ tài liệu kỹ thuật với ký hiệu mã hàng: ARD01 (đầm bèo tầng lệch vai), ARD02 (đầm tay phồng măng-sét phối cổ) và ARD03 (đầm dạ hội xếp nếp drape nữ thần).
5. Hồ sơ tài liệu kỹ thuật cho mỗi mã hàng gồm những bảng biểu nào?
Mỗi mã hàng được lập hệ thống tài liệu kỹ thuật gồm 10 nội dung tiêu chuẩn: Bảng hình vẽ mô tả mẫu; Bảng thông số kích thước thành phẩm; Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu; Bảng định mức nguyên phụ liệu; Bảng quy định phân xưởng cắt; Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ; Bảng quy định đánh số - ép keo; Bảng quy cách may; Bảng quy trình may; Bảng quy cách bao gói và Bảng tính giá sản phẩm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả Tô Tuyết Liên và Trần Thị Hồng Vân đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu ứng dụng cảm hứng thần thoại Hy Lạp vào dòng trang phục dạ hội cho nữ giới lứa tuổi 25–35. Thông qua việc chế tạo thực tế 3 mẫu sản phẩm hoàn chỉnh thuộc bộ sưu tập "Aphrodite" cùng hệ thống rập mẫu và tài liệu kỹ thuật đồng bộ, đề tài thể hiện quy trình công nghệ may chặt chẽ từ khâu tạo mẫu đến định mức sản xuất. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và kỹ thuật thực hành có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên và cán bộ kỹ thuật ngành Công nghệ May.