PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu: Hiện nay với 61 tỉnh thành (tương lai là 65) Việt Nam có khoảng gần 1000 bãi đổ chất thải rắn đô thị, trong đó chỉ có 3 bãi chôn lấp vệ sinh hiện đại: Gò Cát, Phước Hiệp(Tp.HCM) và Nam Sơn Hà Nội. ở tất cả các bãi đổ chất thải r ắn và chôn lấp vệ sinh hiện đại, một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn nhất là nước rò rỉ với nồng độ ô nhiễm cao. Sự thay đổi về thành phần và tính chất nước rò rỉ theo thời gian sẽ dẫn đến sự khácnhau trong việc lựa chọn công nghệ và thông số thiết kế. Kết quả khảo sát các trạm xử lý nước rò rỉ cho thấy, hầu hết các trạm đều có hiệu quả xử lý của các công trình sinh học thấp hoặc ban đầu cao, sau đó thấp dần.
Hiện nay ở BCL Gò Cát hệ thống xử lý nước rò rỉ không còn đạt hiệu quả như thiết kế, cụ thể là công suất xử lý theo thiết kế là 400m3/ngày bây giờ chỉ xử lý đ ược khoảng 30- 50m3/ngày và nước đầu ra không đạt tiêu chuẩn xả ra nguồn tiếp nhận: Ntổng >100mg/l (tiêu chuẩn ≤60mg/l). Nguyên nhân là do hàm lượng NH 3 từ 300-790mg/l (NRR mới) lên tới 1360-2940mg/l (NRR cũ) tăng từ 2-5 lần so với tiêu chuẩn thiết kế (<600mg/l) làm quá trình xử lý sinh học không còn hiệu quả từ đó thành phần tính chất nước vào màng lọc không đúng tiêu chuẩn thiết kế sẽ gây hiện tượng màng lọc Nano bị nghẹt.2 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN - Đánh giá hiệu quả của công nghệ xử lý nước rỉ rác tại BCL Gò Cát - Tìm các nguyên nhân làm hệ thống xử lý không hiệu quả - Tìm giải pháp bảo đảm hiệu quả xử lý. - Thiết kế hệ thống xử lý nước rỉ rác với thông số đầu vào tại bãi rác Gò Cát có cơ sở khoa học và thực tiễn thỏa mãn các yêu cầu bảo vệ môi trường của thành phố 1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 CÁCH TIẾP CẬN Xem xét thành phần, tính chất NRR, các công nghệ xử lý ở trong nước và trên thế giới 1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Thu thập số liệu về thành phần, tính chất của nước rỉ rác và các công trình xử lý cho từng loại nước rỉ rác đó - So sánh hiệu quả và giá thành xử lý của từng công nghệ - Kế thừa những công trình xử lý nước rỉ rác đã và đang hoạt động - Kế thừa những nghiên cứu của các chuyên gia 7 CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VỀ CHẤT THẢI RẮN TẠI TPHCM 2. Nguồn gốc, khối lượng, thành phần chất thải rắn phát sinh 2.1 Các nguồn phát sinh CTR Các nguồn chủ ỵéu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm: - Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt); - Từ các trung tâm thương mại; - từ các công sở, trường học, công trình công cộng; - Từ các dịch vụ đô thị, sân bay; - Từ các hoạt động công nghiệp; - Từ các hoạt động xây dựng đô thị; - Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố.
+ Nguồn phát sinh ngày càng nhiều và thành phần ngày càng phức tạp, trong đó chất thải rắn sinh hoạt ngày càng chứa nhiều loại chất thải nguy hại. + Chất thải công nghiệp (kể cả nguy hại) không được quản lý hợp lý, đang bị thu gom và đổ trung với chất thải rắn đô thị. + Phế liệu sau khi phân loại đưa về Tp.HCM tái sinh tái chế ngày càng nhiều. Khối lượng chất thải rắn đô thị - Thành phố Hồ Chí Minh là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế.HCM còn là trung tâm văn hóa, xã hội, thương mại, và kinh tế, cũng như các hoạt động công nghệ và vô tuyến viễn thông quốc tế lớn nhất của cả nước.
vì thế hiển nhiên đây là một đô thị đông dân và lớn nhất nước Việt Nam. Dân số chính thức của tăng 2 lần tr ong vòng 25 năm qua, từ 2,5 triệu người vào năm 1975 lên đến 5,17 triệu người vào năm 2000. Tính đến năm 2003, dân số thành phố là 5. Tuy nhiên dân số thực tế của thành phố có thể là 7 triệu người.
Hàng trăm ngàn nhà hàng, khách sạn, chợ, siê u thị, trường học, viện nghiên cứu, …, đang sinh sống và hoạt động tại 24 quận huyện của Tp.HCM, cùng 800 nhà máy riêng biệt, 500/800 nhà máy (đang hoạt động/ đăng kí) trong 12 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất, 1 khu công nghệ cao, 23.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, 59 bệnh viện, 64 trung tâm chuyên khoa, 24 trung tâm y tế, 41 phòng khám đa khoa, 288 trạm y tế và 5.140 cơ sở y tế tư nhân …, mỗi ngày Tp.HCM đổ ra khoảng 6.000 tấn chất thải rắn đủ các loại. Dựa theo hệ số thải rác 0,66kg rác thải/người/ngày tại thành phố và dân số thành phố ước tính vào năm 8 2010(7.000 người) có thể ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt là 7.900 tấn/ngày hay 2.1: Khối lượng chất thải rắn đô thị của Tp.HCM từ năm 1992 đến 2003 Rác Xà bần Tổng lượng chất thải Năm Dân ố s rắn (người) Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/năm Tấn/ngày 1992 424.731 Nguồn: công ty môi trường đô thị Tp.HCM, 2003 - Khối lượng rác trung bình hàng ngày của Tp.HCM là 6010 tấn/ngày. Trong đó: + Rác sinh hoạt : 4.936 tấn/ngày + Rác xây dựng: 1.069 tấn/ngày + Rác y tế : 5,5 tấn/ngày. Rác chủ yếu được đưa tới BCL - Công trường xử lý rác Phước Hiệp từ ngày 01/01/2003 đến nay: ( Nguồn: Công Ty Môi Trường Đô Thị, 07/12/2006) 9 Lượng rác trung bình: 40.000 tấn/ tháng.
Giảm công suất tiếp nhận hiện nay bình quân từ 3.500 tấn/ngày xuống 1.500 tấn/ ngày dobãi chuẩn bị ngưng tiếp nhận. Tổng khối lượng rác: Năm 2003 : 844.192,95 tấn Hiện tại: 07/12/2006 : 3.403,08 tấn - Khối lượng rác tại công trường xử lý rác Gò Cát: trung bình 3500-4000 tấn rác được trở về Công Trường trong 1 ngày ( Ngày 24/12/2006 có 357 xe rác và thu được 3. - Khối lượng rác ở BCL Đông Thạnh: hiện naychỉ tiếp nhận xà bần trung bình 200-250 tấn/ngày. - Khối lượng CTR 6 tháng đầu năm 2006 Tại các bãi đang hoạt động + Công trường Phước Hiệp : 236.
+ Công trường Gò Cát : 599. + Công trường Đông Thạnh : 36.3 Thành phần của chất thải rắn Thành phần chất thải rắn của Tp.HCM rất đa dạng và có thể chia thành từ 16-22 loại, trong đó thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học chiếm tỷ lệ khá cao (65- 94%) tùy thuộc vào vị trí lấy mẫu (hộ gia đình, trạm trung chuyển và tại bãi chôn lấp), độ ẩm cao (60-80%) cũng là đặc trưng của chất thải rắn đô thị của Tp. Hầu hết các thành phần riêng biệt trong 14-22 loại (giấy, plastic, da, cao su, vải, …) đều có khả năng và đang được tái sinh và tái chế. Thành phần chất thải rắn thay đổi theo thời gian và mức sống của đô thị.2: Thành phần rác BCL Gò Cát Thành phần rác Tỷ lệ % Thành phần rác Tỷ lệ Rau và hoa quả 86,9 Kim loại 0,6 Tre 2,6 Thủy tinh 0,3 Vỏ sò, ốc 0,2 Cao su 1,5 Giấy 1,3 Vải 1,9 Bìa cứng 0,4 Sỏiđá 0,5 Nhựa cứng 0,4 Rác hữu cơ khác 0,1 Tấm nhựa 3,3 Nguồn: Trần Minh Ngọc, 02/2005 2.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR Ở THÀNH PHỐ 2. Sở đồ hệ thống quản lý CTR ở thành phố Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị được trình bày tóm tắt nh ư sau: Nguồn phát sinh Tồn trữ tại nguồn Thu gom Trung chuyển vận chuyển Tái sinh, tái chế & xử lý Bãi chôn lấp Hình 2.1: sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở Thành phố 11 2. Hiện trạng xử lyù CTR Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh phát sinh một lượng chất thải rắn ước tính khoảng 5. Hầu hết lượng chất thải rắn trên được thu gom và vận chuyển lên các bãi chôn lấp, kể cả những chất thải nguy hại.
Công tác thu gom chất thải rắn do các tổ rác dân lập (60%) và công ty dịch vụ công ích các quận huyện (40%) thực hiện. 60% lượng chất thải rắn do công ty Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh (CITENCO) hoặc công ty kí hợp đồng với các quận huyện vận chuyển, 17% lượng chất thải rắn do hợp tác xã Công Nông (tư nhân) thực hiện, phần còn lại do công ty dịch vụ công ích quận 1, Tân Bình và huyện Cần Giờ thực hiện. Công tác vận hành tất cả các bãi chôn lấp do xí nghiệp Xử Lý Chất Thải, thuộc CITENCO, thực hiện. Toàn bộ hệ thống phân loại chất thải rắn làm phế liệu, các cơ sở tái sinh, tái chế phế liệu đều do tư nhân thực hiện.
Một phần chất thải rắn công nghiệp được thu gom, xử lý và tái sinh tái chế tại một số công ty tư nhân và cơ s ở nhỏ. Chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt tại Bình Hưng Hòa. Chôn lấp là công nghệ duy nhất được sử dụng để xử lý chất thải rắn đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh.3 :Các bãi chôn lấp đã, đang và sẽ đưa vào hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh. STT Tên bãi chôn lấp Địa điểm Diện tích (Ha) 1 Đa Phước Xã Đa Phước, Bình Chánh.
73 2 Gò Cát Xã Bình ịTrĐông, Bình 25 Chánh. 3 Phước Hiệp Củ Chi 45 4 Thủ Thừa Long An 1.760 5 Nhơn Đức Nhà Bè 100 6 Trường Thạnh Quận 9 50 7 Cần Giờ Huyện Cần Giờ 1 8 Đông Thạnh Hóc Môn 45 2. Đánh giá nhận xét mặt được và hạn chế 2. Những mặt được Vệ sinh môi trường + Tình hình vệ sinh môi tr ường trên địa bàn Thành phố trong 6 tháng đầu năm 2006 tiếp tục được duy trì tốt.
Rác được thu gom và vận chuyển ra khỏi Thành phố hết trong ngày Tình hình thực hiện công tác khoán 2005 và 06 tháng đầu năm 2006 + Vớt rác trên kênh: khối lượng rác bình quân 20tấn/ngày. 12 + Thu gom, vận chuyển, xử lý xà bần: thu gom, vận chuyển đ ược 523.386 tấn xà bần (đạt 103% so với kế hoạch khoán 2005). + Thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt: Khối l ượng thực hiện năm 2005 là 1.686 tấn (đạt 97%) trong đó thu gom, vận chuyển về công trường xử lý Gò Cát: 793.373 tấn và Phước Hiệp: 638. + Xử lý rác sinh hoạt: Khối lượng rác xử lý năm 2005: 1.780 tấn (đạt 99%) trong đó tại công trường xử lý Gò Cát: 943.918 tấn và Phước Hiệp: 800.863 tấn + Không để tồn đọng rác tại các điểm hẹn, trạm trung chuyển.