Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Phạm Thị Kim Châu với đề tài "Thiết kế và sử dụng các tình huống học tập hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm", chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số: 9140111), được thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Xuân Chung (bảo vệ năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bậc tiểu học giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Tư duy của học sinh cuối cấp tiểu học (lớp 4 và lớp 5) mang tính kinh nghiệm, tri giác gắn liền với các thao tác trực quan trên đồ vật hoặc mô hình. Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 đặt trọng tâm vào việc phát triển năng lực, đồng thời xác định hoạt động thực hành và trải nghiệm là một cấu phần quan trọng. Theo định hướng của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT, hoạt động đánh giá học sinh tiểu học chuyển dịch sang phương thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học, đánh giá như một hoạt động học tập thông qua việc thu thập các bằng chứng hành vi bộc lộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Mặc dù việc thiết kế tình huống dạy học đã được nhiều học giả quan tâm, nhưng việc xây dựng và vận hành các tình huống học tập nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học thông qua trải nghiệm tại lớp học vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà đề tài tập trung giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục đích nghiên cứu là xây dựng quy trình thiết kế tình huống học tập, chứng minh tính khả thi của các tình huống học tập đã thiết kế trong việc hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua hoạt động trải nghiệm; từ đó đề xuất các định hướng cải thiện năng lực tính toán trong quá trình dạy học toán tiểu học.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra và giải quyết 7 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ sở lí luận của hoạt động đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm là gì?
  2. Quan niệm năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học như thế nào? Các thành tố năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học cùng các biểu hiện tương ứng ra sao?
  3. Quan niệm đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua hoạt động trải nghiệm cùng các phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá tương ứng như thế nào?
  4. Thực trạng việc thiết kế và sử dụng các tình huống học tập hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm cũng như các khó khăn, sai lầm của học sinh trong hoạt động tính toán ra sao?
  5. Thiết kế các tình huống học tập hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm như thế nào?
  6. Sử dụng tình huống học tập cùng phiếu trợ giúp đã điều chỉnh như thế nào để hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm?
  7. Định hướng cải thiện năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học trong quá trình trải nghiệm tình huống học tập ra sao?

Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được các thành tố năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học cùng các biểu hiện tương ứng và thiết kế được các tình huống học tập cùng bộ công cụ đánh giá phù hợp thì có thể hỗ trợ đánh giá được năng lực tính toán của học sinh, góp phần cải thiện năng lực tính toán của học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học toán tiểu học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tình huống học tập hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán qua các biểu hiện của học sinh cuối cấp tiểu học trong quá trình trải nghiệm.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung môn Toán cuối cấp tiểu học (lớp 4 và lớp 5); không gian thực hiện là các hoạt động trải nghiệm tình huống học tập diễn ra trực tiếp tại lớp học trong tiến trình dạy học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khái niệm và cấu trúc năng lực tính toán (Numeracy / Mathematical Literacy): Thuật ngữ numeracy xuất hiện lần đầu trong Báo cáo Crowther (1959) tại Anh, sau đó được Callaghan (1976, 1987) và Báo cáo Cockcroft (1982) xác định là khả năng sử dụng kỹ năng làm việc với các con số để giải quyết vấn đề thực tiễn và trình bày bằng ngôn ngữ toán học. Hội đồng Giáo viên Toán Quốc gia Mỹ (NCTM) cùng các tác giả Reys, Nohda, Barbara J. Reys, Emori nghiên cứu sâu về thuật toán số học và đánh giá kỹ năng tính toán. Chương trình Toán tiểu học Cambridge (2017) tiếp cận phát triển kỹ năng tính toán qua bốn hoạt động (nghe toán, nhìn toán, làm toán, chia sẻ toán) cùng bốn phương tiện tương ứng (Audio, Visual, Interactive, Shared learning). Tại Nga, V.A. Kruchetxki và A.N. Kônmôgôrôp nhấn mạnh năng lực tính toán gồm năng lực tính nhẩm nhanh, chính xác và năng lực biến đổi cấu trúc đại số, giải toán phi chuẩn. Tại Úc, các công trình của Max Stephens, Báo cáo Quốc gia về Giáo dục Úc (1997), Bộ Giáo dục và Đào tạo Úc (2004) và Lynn Arthur Steen (2001) khẳng định năng lực tính toán là công cụ thu hẹp khoảng cách giữa toán học nhà trường và đời sống.
  • Đánh giá năng lực toán học: Các nghiên cứu của Boyatzis (1982), Whetten và Cameron (1995), khung đánh giá học sinh quốc tế PISA của OECD (từ năm 2003, 2012, 2015), nghiên cứu TIMSS (2011) và chương trình đánh giá năng lực người trưởng thành PIAAC (OECD, 2012) cung cấp cơ sở cho việc lượng hóa năng lực toán học qua hành vi giải quyết vấn đề trong bối cảnh cụ thể.
  • Lý thuyết học qua trải nghiệm và mô hình hóa: Chu trình 4 giai đoạn học qua trải nghiệm của David Kolb (Kinh nghiệm cụ thể $\rightarrow$ Quan sát phản chiếu $\rightarrow$ Khái niệm hoá $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực); mô hình 4 bước của Coleman; triết lý "học qua làm" của John Dewey; quy trình mô hình hóa toán học 4 giai đoạn của Gabriele Kaiser và Werner Blum (2011); lý thuyết về sự chuyển hóa hoạt động từ bên ngoài vào bên trong của L.S. Vygotsky, J. Watson và Jean Piaget.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về năng lực tính toán và dạy học toán: Các công trình kinh điển của Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình (1981); nghiên cứu của Nguyễn Bá Kim (2015) về phương pháp dạy học toán; tài liệu tập huấn kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014); Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và môn Toán (2018).
  • Nghiên cứu về khung năng lực và đánh giá năng lực: Các công trình của Đỗ Tiến Đạt, Nguyễn Công Khanh (2014), Nguyễn Thị Lan Phương (2016), Nguyễn Đức Minh (2014), Nguyễn Khải Hoàn và Nguyễn Bá Đức (2015), Phan Anh Tài (2014), Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2015), Nguyễn Thị Kiều Oanh (2016), Nguyễn Thị Kim Long (2017), Hà Xuân Thanh (2017).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào năng lực giải quyết vấn đề, kiểm tra đánh giá định kỳ hoặc đánh giá năng lực toán học ở bậc Trung học cơ sở và Trung học phổ thông. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác lập khung năng lực tính toán chuyên biệt cho học sinh lớp 4 và lớp 5, đồng thời xây dựng quy trình thiết kế, thử nghiệm và sử dụng tình huống học tập tích hợp công cụ đánh giá hành vi bộc lộ ngay trong giờ học toán tiểu học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học: Luận án quan niệm năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học là năng lực xử lý các thông tin, các mối liên hệ về lượng trong giải quyết các tình huống học tập ở tiểu học.
  • 5 Thành tố năng lực tính toán:
    1. Năng lực sử dụng các phép tính, công thức, quy tắc, quy trình: Khả năng thực hiện phép tính số học, áp dụng công thức, thuật toán trong tình huống quen thuộc và tình huống biến đổi phức tạp.
    2. Năng lực sử dụng công cụ toán: Khả năng sử dụng thước đo độ dài, êke, bảng biểu, mô hình hình học trực quan, sơ đồ để khảo sát, đo đạc và tìm kiếm ý tưởng tính toán.
    3. Năng lực sử dụng các thao tác tư duy: Khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, sử dụng tư duy trực giác và tư duy sáng tạo để chuyển đổi vấn đề lạ về dạng quen thuộc.
    4. Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán: Khả năng đọc hiểu, diễn đạt, chuyển đổi linh hoạt giữa ba dạng ngôn ngữ: ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ ký hiệu và ngôn ngữ biểu diễn trực quan.
    5. Năng lực mô hình hoá toán học: Khả năng thiết lập mô hình từ thực tiễn, phân tích giải quyết vấn đề trên mô hình toán học và chuyển dịch ngược kết quả về bối cảnh ban đầu.
  • Cấu trúc tình huống học tập và phiếu trợ giúp: Tình huống học tập được chia thành tình huống toán học thuần túy (có hoặc không có biểu diễn trực quan) và tình huống thực tiễn. Đi kèm với tình huống là hệ thống phiếu trợ giúp phân tầng nhằm thu thập minh chứng về mức độ độc lập hoặc cần hỗ trợ của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu trong và ngoài nước về tâm lý học lứa tuổi, lý luận dạy học môn Toán và đo lường đánh giá giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Khảo sát sâu trên các nhóm học sinh và giáo viên cụ thể tại các trường tiểu học: Trường Tiểu học Lê Văn Tám, Trường Tiểu học Chu Văn An, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Nghiên cứu chi tiết hành vi giải toán của các học sinh đại diện (như Lê Thuý Vy, Lương Thảo Nguyên, Huỳnh Nhật Yến Vy, Phạm Hà Minh Anh, Dương Nguyễn Ánh Ngọc, Nguyễn Hoàng Tuấn Bảo, Hồ Như Phượng, Lê Thiên Mỹ, Lê Trần Hồng Ngọc, Trịnh Minh Hà).
  • Phương pháp quan sát - điều tra: Sử dụng bảng hỏi khảo sát nhận thức của giáo viên tiểu học; sử dụng phiếu khảo sát học sinh kết hợp bảng quan sát ghi nhận trực tiếp các biểu hiện hành vi: nói, viết, làm, tạo ra sản phẩm.
  • Phương pháp thực nghiệm giáo dục: Tiến hành thử nghiệm tình huống học tập qua hai vòng: Vòng 1 (thử nghiệm nhằm xác định tính khả thi, phân tích tiên nghiệm và hậu nghiệm để điều chỉnh tình huống) và Vòng 2 (thực nghiệm sử dụng tình huống để đánh giá năng lực tính toán và can thiệp hỗ trợ bằng phiếu trợ giúp).

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Hệ thống văn bản quy phạm: Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và 2018, Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.
  • Dữ liệu định tính: Biên bản quan sát bài học, hình ảnh thao tác thực tế của học sinh (gấp giấy, vẽ hình, cắt ghép hình học), băng ghi âm lời thoại trao đổi nhóm, bài làm trên phiếu học tập.
  • Dữ liệu định lượng: Phiếu điều tra thực trạng nhận thức của giáo viên, bảng phân phối tần số các hành vi tính toán của học sinh theo các tiêu chí quan sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khảo sát thực trạng giáo dục:

  • Cơ sở lý luận:
    • Luận giải bản chất của hoạt động trải nghiệm tại lớp học môn Toán không nhất thiết phải là hoạt động ngoài trời, mà bao gồm các hoạt động trí tuệ, thao tác trên vật chất, mô phỏng và tương tác nhóm.
    • Phân tích cơ chế chuyển hóa hoạt động tính toán từ bên ngoài (thao tác vật chất, lời nói) vào bên trong (tư duy trừu tượng) dựa trên lý thuyết tâm lý học hoạt động.
    • Xác định vai trò của các dạng tri thức thúc đẩy hoạt động tính toán: tri thức phương pháp (thuật toán và tìm đoán theo G. Polya), tri thức duy vật biện chứng (nội dung - hình thức, cái riêng - cái chung, nguyên nhân - kết quả), và tri thức liên tưởng huy động kiến thức.
    • Cụ thể hóa 5 thành tố năng lực tính toán và bảng biểu hiện chi tiết tương ứng với các hành vi quan sát được (nói, viết, làm, tạo ra).
    • Phân định các dạng thức tình huống học tập (toán học thuần túy và thực tiễn) và xác lập vai trò của phiếu trợ giúp như một công cụ đo lường mức độ phụ thuộc/độc lập của học sinh.
  • Kết quả khảo sát thực trạng:
    • Khảo sát nhận thức của giáo viên tiểu học cho thấy: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực tính toán nhưng còn lúng túng trong việc nhận diện các biểu hiện hành vi cụ thể của học sinh.
    • Việc đánh giá chủ yếu vẫn dựa trên kết quả bài kiểm tra viết định kỳ, thiếu các công cụ đánh giá quá trình và đánh giá qua hoạt động trải nghiệm.
    • Giáo viên gặp khó khăn trong kỹ thuật thiết kế các tình huống có vấn đề mở và chưa biết cách sử dụng phiếu trợ giúp để phân hóa học sinh.
    • Về phía học sinh: Khảo sát thực trạng chỉ ra các lỗi sai phổ biến như sai lầm về thuật toán chia, nhầm lẫn công thức diện tích hình học, hạn chế trong khả năng chuyển đổi ngôn ngữ lời văn sang mô hình toán học và khó khăn khi gặp các bài toán đòi hỏi biến đổi quy lạ về quen.

Chương 2: Thiết kế và thử nghiệm tình huống học tập hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm

Chương 2 trình bày hai quy trình kỹ thuật cốt lõi:

Quy trình Các bước thực hiện theo đề xuất của luận án
Quy trình thiết kế tình huống học tập Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá và thành tố năng lực tính toán cần quan sát.
Bước 2: Lựa chọn nội dung toán học và bối cảnh trải nghiệm (toán học thuần túy hoặc thực tiễn).
Bước 3: Xây dựng nội dung tình huống có tính mở, chứa đựng chướng ngại nhận thức.
Bước 4: Thiết kế hệ thống phiếu trợ giúp phân tầng tương ứng với các mức độ khó khăn.
Bước 5: Phân tích tiên nghiệm (dự kiến các phương án giải, sai lầm và hành vi của học sinh).
Quy trình thử nghiệm tình huống học tập Bước 1: Chuẩn bị thiết bị, phiếu học tập và đồ dùng trực quan.
Bước 2: Tổ chức cho học sinh trải nghiệm giải quyết tình huống theo nhóm/cá nhân.
Bước 3: Quan sát, thu thập sản phẩm học tập và ghi nhận phản hồi.
Bước 4: Phân tích hậu nghiệm (so sánh thực tế diễn ra với dự đoán tiên nghiệm).
Bước 5: Điều chỉnh nội dung tình huống và phiếu trợ giúp cho phù hợp với nhận thức của học sinh.

Luận án đã thiết kế và thử nghiệm 5 tình huống học tập tiêu biểu:

  1. Tình huống phân số trên mô hình: Yêu cầu học sinh tính tổng dãy phân số bằng cách thao tác gấp, tô màu trên mô hình hình học.
  2. Tình huống đếm số tam giác: Khảo sát quy luật đếm hình qua các trường hợp đặc biệt để thiết lập công thức tổng quát.
  3. Tình huống tính diện tích tam giác: Khám phá cách cắt ghép hình để quy đổi diện tích tam giác về hình bình hành hoặc hình chữ nhật.
  4. Tình huống chia bánh: Giải quyết bài toán chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn trong bối cảnh sinh hoạt lớp.
  5. Tình huống bán vải: Tình huống thực tiễn tính toán chiều dài và giá tiền các mảnh vải dựa trên dữ kiện tỉ số và số đo đại lượng.

Kết quả thử nghiệm tại các lớp Bốn/4, Năm/1 Trường Tiểu học Lê Văn Tám, lớp Bốn/2 Trường Tiểu học Chu Văn An, lớp Bốn/2, Năm/3 Trường Tiểu học Lê Quý Đôn chứng minh các tình huống được thiết kế tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ rõ các hành vi tính toán và giúp giáo viên phát hiện chính xác các trở ngại nhận thức.

Chương 3: Sử dụng tình huống học tập hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm

Chương này hoàn thiện khung thực nghiệm đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện:

  • Hệ thống công cụ đánh giá: Luận án xây dựng và chuẩn hóa 6 bảng đánh giá gồm:
    • Bảng 3.1: Bảng quan sát hành vi sử dụng các phép tính, công thức, quy tắc, quy trình.
    • Bảng 3.2: Bảng quan sát hành vi sử dụng công cụ toán.
    • Bảng 3.3: Bảng quan sát hành vi sử dụng các thao tác tư duy.
    • Bảng 3.4: Bảng quan sát hành vi sử dụng ngôn ngữ toán.
    • Bảng 3.5: Bảng quan sát hành vi mô hình hoá toán học.
    • Bảng 3.6: Bảng xác định mức độ năng lực tính toán của học sinh.
  • Thực nghiệm đánh giá cá nhân: Áp dụng bộ công cụ để phân tích chi tiết mức độ năng lực của 10 học sinh điển hình đại diện cho các mức độ nhận thức khác nhau:
    • Học sinh Lê Thuý Vy và Lương Thảo Nguyên trong tình huống phân số trên mô hình.
    • Học sinh Huỳnh Nhật Yến Vy và Phạm Hà Minh Anh trong tình huống đếm số tam giác.
    • Học sinh Dương Nguyễn Ánh Ngọc và Nguyễn Hoàng Tuấn Bảo trong tình huống tính diện tích tam giác.
    • Học sinh Hồ Như Phượng và Lê Thiên Mỹ trong tình huống chia bánh.
    • Học sinh Lê Trần Hồng Ngọc và Trịnh Minh Hà trong tình huống bán vải.
  • Định hướng cải thiện năng lực tính toán:
    • Trong hoạt động thiết kế của giáo viên: Cần cài đặt có chủ đích các tình huống chứa đựng yếu tố "thử và sai", tích hợp các mức độ trợ giúp nhằm dẫn dắt học sinh tự điều chỉnh nhận thức.
    • Trong hoạt động dạy học: Chuyển từ việc truyền thụ thuật toán có sẵn sang tổ chức cho học sinh thao tác trên mô hình trực quan, khuyến khích giao tiếp toán học (trình bày, phản biện lời giải) và rèn luyện kỹ năng mô hình hóa các bài toán thực tiễn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm trong môn Toán tiểu học, khẳng định trải nghiệm tính toán là quá trình biến đổi vấn đề để quy lạ về quen và kết nối toán học với thực tiễn.
  • Đề xuất quan niệm về năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học gắn liền với môn Toán; xác định cấu trúc gồm 5 thành tố và hệ thống tiêu chí biểu hiện hành vi đặc trưng quan sát được.
  • Xây dựng quan niệm, phương pháp và khung công cụ đánh giá năng lực tính toán dựa trên việc quan sát hành vi bộc lộ và mức độ sử dụng phiếu trợ giúp trong hoạt động trải nghiệm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Thiết lập quy trình 5 bước thiết kế tình huống học tập phục vụ mục đích đánh giá quá trình.
  • Thiết lập quy trình 5 bước thử nghiệm tình huống học tập thông qua phân tích tiên nghiệm và hậu nghiệm.
  • Thiết lập quy trình sử dụng tình huống học tập kết hợp bộ 6 bảng quan sát hành vi và thang đo mức độ năng lực tính toán.
  • Xây dựng ngân hàng tình huống học tập mẫu (thuần túy và thực tiễn) kèm hệ thống phiếu trợ giúp phân tầng có thể áp dụng trực tiếp trong giảng dạy toán lớp 4 và lớp 5.
  • Đề xuất hệ thống định hướng sư phạm giúp giáo viên tiểu học cải thiện năng lực tính toán cho học sinh trong các khâu thiết kế bài học và tổ chức dạy học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thực nghiệm của đề tài giới hạn trong phạm vi môn Toán lớp 4 và lớp 5 tại một số trường tiểu học trên địa bàn nghiên cứu; các tình huống chủ yếu được tổ chức thực hiện trong không gian lớp học tiêu chuẩn; chưa mở rộng đánh giá trên diện rộng đối với các lớp đầu cấp tiểu học (lớp 1, 2, 3).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thiết kế tình huống học tập cho toàn bộ các khối lớp thuộc cấp tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
    • Nghiên cứu thiết kế các hoạt động trải nghiệm toán học tích hợp liên môn ngoài không gian lớp học (hoạt động dã ngoại, dự án thực tế tại địa phương).
    • Số hóa bộ công cụ đánh giá hành vi và phát triển phần mềm hỗ trợ giáo viên theo dõi tiến trình phát triển năng lực tính toán của học sinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán: Luận án cung cấp khung lý thuyết về năng lực tính toán, kỹ thuật phân tích tiên nghiệm/hậu nghiệm và phương pháp nghiên cứu trường hợp kết hợp quan sát hành vi trong nghiên cứu giáo dục toán học.
  • Đối với giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học, Kiểm tra đánh giá trong giáo dục tiểu học, và Phát triển chương trình môn Toán.
  • Đối với giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Cung cấp quy trình thực tế và các bộ công cụ bảng kiểm (Bảng 3.1 đến 3.6) cùng các mẫu tình huống học tập, giúp giáo viên đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá thường xuyên theo định hướng Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT và Chương trình môn Toán 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học được cấu trúc thành những thành tố nào?

Luận án xác định năng lực tính toán của học sinh cuối cấp tiểu học gồm 5 thành tố:

  1. Năng lực sử dụng các phép tính, công thức, quy tắc, quy trình.
  2. Năng lực sử dụng công cụ toán.
  3. Năng lực sử dụng các thao tác tư duy.
  4. Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
  5. Năng lực mô hình hoá toán học.

2. Tình huống học tập trong luận án được phân loại như thế nào?

Tình huống học tập được chia thành hai dạng thức chính:

  • Tình huống toán học thuần túy: Giải quyết vấn đề nội bộ toán học (gồm tình huống không cần biểu diễn trực quan và tình huống cần hỗ trợ của biểu diễn trực quan).
  • Tình huống thực tiễn: Tình huống chứa đựng bối cảnh cuộc sống thực tế, đòi hỏi học sinh phải thực hiện chu trình mô hình hóa toán học để giải quyết.

3. Bộ công cụ đánh giá năng lực tính toán của luận án bao gồm những biểu bảng nào?

Bộ công cụ gồm 6 bảng đánh giá chuẩn hóa:

  • Bảng 3.1: Quan sát hành vi sử dụng phép tính, công thức, quy tắc, quy trình.
  • Bảng 3.2: Quan sát hành vi sử dụng công cụ toán.
  • Bảng 3.3: Quan sát hành vi sử dụng các thao tác tư duy.
  • Bảng 3.4: Quan sát hành vi sử dụng ngôn ngữ toán.
  • Bảng 3.5: Quan sát hành vi mô hình hoá toán học.
  • Bảng 3.6: Xác định mức độ năng lực tính toán tổng hợp của học sinh.

4. Vai trò của phiếu trợ giúp trong đánh giá năng lực tính toán là gì?

Phiếu trợ giúp đóng vai trò là công cụ phân hóa và đo lường mức độ phát triển năng lực của học sinh. Thông qua số lượng và tầng mức phiếu trợ giúp mà học sinh cần sử dụng để hoàn thành tình huống, giáo viên xác định được học sinh đang ở mức độ tự chủ hoàn toàn, tự chủ một phần hay cần sự định hướng trực tiếp, từ đó đưa ra biện pháp hỗ trợ sư phạm phù hợp nhằm cải thiện năng lực tính toán.

5. Thực nghiệm của luận án được tiến hành tại những cơ sở giáo dục nào và trên những học sinh nào?

Thử nghiệm và thực nghiệm được tiến hành tại các lớp Bốn/4, Năm/1 Trường Tiểu học Lê Văn Tám; lớp Bốn/2 Trường Tiểu học Chu Văn An; lớp Bốn/2, Năm/3 Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. Dữ liệu đánh giá chuyên sâu được phân tích trên 10 học sinh: Lê Thuý Vy, Lương Thảo Nguyên, Huỳnh Nhật Yến Vy, Phạm Hà Minh Anh, Dương Nguyễn Ánh Ngọc, Nguyễn Hoàng Tuấn Bảo, Hồ Như Phượng, Lê Thiên Mỹ, Lê Trần Hồng Ngọc, Trịnh Minh Hà.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Thị Kim Châu đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và phương pháp dạy học toán tiểu học thông qua việc xác lập khung 5 thành tố năng lực tính toán và hệ thống biểu hiện hành vi đặc trưng của học sinh lớp 4 và lớp 5. Công trình đã xây dựng hoàn chỉnh ba quy trình thực tiễn gồm: thiết kế tình huống học tập, thử nghiệm tình huống và sử dụng tình huống kết hợp hệ thống 6 bảng kiểm quan sát hành vi và phiếu trợ giúp phân tầng. Các kết quả thực nghiệm tại các trường tiểu học khẳng định tính khả thi của mô hình đánh giá quá trình thông qua trải nghiệm, góp phần cung cấp cơ sở khoa học và công cụ sư phạm cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực người học.