Nghiên cứu thiết kế thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống sử dụng kỹ thuật siêu âm

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị tự hành mang đầu dò kiểm tra chất lượng ống sử dụng kỹ thuật, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
156
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Cơ sở phương pháp luận

1.5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Phân loại ống thép theo công nghệ

2.2. Ống thép hàn

2.3. Ống thép tròn đen

2.4. Ống thép mạ kẽm

2.5. Các loại mối hàn ống

2.6. Khuyết tật mối hàn

2.7. Lẹm chân và chảy loang

2.8. Khuyết tật về hình dạng

2.9. Khuyết tật ăn mòn kim loại

2.9.1. Cấu tạo của kim loại và ảnh hưởng của nó đến quá trình ăn mòn

2.9.2. Sự ăn mòn kim loại

2.10. Thiết bị kiểm tra khuyết tật hiện tại

2.11. Các tồn tại và định hướng nghiên cứu:

3. CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Kiểm tra phá hủy

3.1.1. Kiểm tra thử kéo kim loại đắp

3.1.2. Kiểm tra thử độ dai va đập

3.1.3. Kiểm tra thử độ cứng

3.1.4. Kiểm tra thử phá gãy mối hàn

3.2. Kiểm tra không phá hủy (NDT)Non-Destructive-Testing

3.2.1. Kiểm tra bằng thị giác và quang học

3.2.2. Kiểm tra bằng chất lỏng thẩm thấu (Penetrant Testing - PT)

3.2.3. Phương pháp kiểm tra bằng chụp ảnh phóng xạ

3.2.4. Kiểm tra bằng bột từ

3.2.5. Kiểm tra bằng truyền âm

3.2.6. Phương pháp kiểm tra bằng dòng điện xoáy

3.2.7. Kiểm tra bằng siêu âm

3.2.8. Siêu âm Phased Array (PA)

4. CHƢƠNG 4: YÊU CẦU VÀ PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ

4.1. Phân tích đối tượng thiết kế

4.1.1. Thiết bị kiểm tra mòn

4.1.2. Thiết bị kiểm tra mối hàn nối ống

4.2. Phương án chọn lựa thiết kế cho cơ cấu kẹp và dẫn động

4.2.1. Phương án thiết kế cho cơ cấu kẹp

4.2.2. Phương án chuyển động dọc ống

4.3. Phương án thiết kế cụm chi tiết chuyển động tròn quanh ống

4.4. So sánh và lựa chọn phương án chuyển động tròn quanh ống

4.5. Phương án chọn lựa thiết kế cho cơ cấu đo mối hàn đường ống

4.5.1. Phân tích kẹp, lực áp đầu dò vào ống

4.5.2. Phương án thiết kế cụm mang đầu dò siêu âm kiểm tra đường hàn

4.6. Phương án thiết kế cụm mang đầu dò siêu âm kiểm tra mòn

4.7. Thiết kế cơ cấu điều chỉnh cụm đầu dò

4.8. Thiết kế cơ cấu cụm bánh xe từ

4.9. Thiết kế hộp động cơ

4.10. Lựa chọn phương án thiết kế khung sườn

4.10.1. Phương án 1: Sử dụng bộ kẹp kết hợp bánh xe từ

4.10.2. Phương án 2: Sử dụng 2 bộ kẹp ở 2 đầu

4.11. Phương án chọn lựa thiết kế đo mối hàn vòng ống

4.11.1. Xác định sai lệch của đầu dò so với mối hàn

4.11.2. Phân tích lựa chọn thiết bị phản hồi vị trí:

4.12. Thiết kế thiết bị đo mối hàn vòng ống

4.13. Phương án tháo lắp vòng định vị

4.13.1. Cấu tạo chốt tháo lắp nhanh (locking pin)

4.13.2. Phương án 1: Dùng bu lông để tháo lắp

4.13.3. Phươngán 2: Dùng 04 chốt tháo lắp nhanh

4.13.4. Phương án 3: Dùng chốt định vị kết hợp với 01 chốt tháo lắp nhanh

4.13.5. So sánh các phương án và lựa chọn

5. CHƢƠNG 5: CHẾ TẠO THIẾT BỊ

5.1. Chế tạo bộ kẹp

5.2. Chế tạo cụm chi tiết chuyển động tròn quanh ống

5.3. Chế tạo cơ cấu chuyển động dọc ống

5.4. Chế tạo cơ cấu mang đầu dò

5.5. Chế tạo cơ cấu cụm bánh xe từ

5.6. Chế tạo cơ cấu điều chỉnh cụm đầu dò

5.7. Chế tạo hộp động cơ

5.8. Thiết bị đo mối hàn vòng ống

5.8.2. Quy trình kiểm tra, đánh giá thực nghiệm

5.9. Thiết bị đo sử dụng cụm bánh xe từ

6. CHƢƠNG 6: KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ

6.1. Chuẩn bị thiết bị đo

6.1.1. Bộ quét và thiết bị

6.1.2. Đầu dò và nêm

6.1.3. Chất tiếp âm

6.2. Chuẩn bị bề mặt đo

6.3. Kiểm tra và vận hành thiết bị

6.3.1. Vùng kiểm tra

6.3.2. Kim loại cơ bản

6.3.5. Kiểm tra với đầu dò PA

6.3.6. Kiểm tra thiết bị

6.3.8. Tiêu chuẩn chấp nhận

6.3.9. Xuất hình ảnh báo cáo

6.4. Thực nghiệm xác định lực của lò xo

6.5. Thực nghiệm xác định sai số vòng của đầu dò

6.3. Thực nghiệm xác định sai số dọc trục

6.5. Thực nghiệm đo với Omni Scan và đầu dò

6.5.1. Thử nghiệm với mối hàn vòng ống

7. CHƢƠNG 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

7.1. Kết cấu tổng thể của cơ cấu

7.2. Tính toán cơ khí

7.2.1. Tính toán bộ truyền bánh răng

7.2.2. Tính toán bộ truyền đai

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống bằng siêu âm

Thiết kế thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống bằng siêu âm đang trở thành một trong những giải pháp quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ, việc ứng dụng công nghệ siêu âm vào kiểm tra chất lượng ống không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong việc phát hiện các khuyết tật. Thiết bị này có khả năng tự động hóa quy trình kiểm tra, giảm thiểu sự can thiệp của con người và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

1.1. Lịch sử phát triển của công nghệ siêu âm trong kiểm tra

Công nghệ siêu âm đã được phát triển từ thế kỷ 19 và đã có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Ngành khoa học này đã trở thành nền tảng cho các kỹ thuật kiểm tra hiện đại, đặc biệt là trong việc phát hiện các khuyết tật trong kết cấu ống.

1.2. Tầm quan trọng của kiểm tra chất lượng ống

Kiểm tra chất lượng ống là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các hệ thống dẫn chất lỏng. Việc phát hiện sớm các khuyết tật giúp ngăn ngừa các sự cố nghiêm trọng và bảo vệ môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm tra chất lượng ống

Mặc dù công nghệ siêu âm mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng nó vào thực tiễn. Các thiết bị kiểm tra hiện tại chủ yếu được nhập khẩu, dẫn đến chi phí cao và khó khăn trong việc bảo trì. Hơn nữa, việc thiếu các nghiên cứu trong nước về ứng dụng siêu âm cũng là một rào cản lớn.

2.1. Chi phí cao và sự phụ thuộc vào thiết bị nhập khẩu

Chi phí đầu tư cho các thiết bị kiểm tra siêu âm hiện tại rất cao, điều này gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp trong việc áp dụng công nghệ này. Hầu hết các thiết bị đều phải nhập khẩu từ nước ngoài.

2.2. Thiếu nghiên cứu và phát triển trong nước

Việc thiếu các nghiên cứu và phát triển trong nước về ứng dụng công nghệ siêu âm đã làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trong nước so với các sản phẩm nhập khẩu.

III. Phương pháp thiết kế thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống

Để giải quyết các vấn đề hiện tại, việc thiết kế một thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống bằng siêu âm là cần thiết. Thiết bị này sẽ được trang bị các cảm biến siêu âm hiện đại, cho phép kiểm tra một cách nhanh chóng và chính xác. Phương pháp thiết kế sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc và chức năng của thiết bị.

3.1. Nguyên lý hoạt động của thiết bị kiểm tra

Thiết bị sẽ sử dụng cảm biến siêu âm để phát hiện các khuyết tật trong ống. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc phát hiện sóng siêu âm phản xạ từ các khuyết tật trong vật liệu.

3.2. Các yếu tố cần xem xét trong thiết kế

Các yếu tố như độ bền, khả năng di chuyển và độ chính xác của thiết bị cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế để đảm bảo hiệu quả kiểm tra.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thiết bị kiểm tra siêu âm

Thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống bằng siêu âm có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như dầu khí, xây dựng và sản xuất. Việc sử dụng thiết bị này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra mà còn giảm thiểu rủi ro cho người lao động.

4.1. Ứng dụng trong ngành dầu khí

Trong ngành dầu khí, việc kiểm tra chất lượng ống là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho các hệ thống dẫn chất lỏng. Thiết bị siêu âm sẽ giúp phát hiện sớm các khuyết tật, từ đó ngăn ngừa các sự cố nghiêm trọng.

4.2. Ứng dụng trong xây dựng

Trong xây dựng, thiết bị kiểm tra siêu âm có thể được sử dụng để kiểm tra chất lượng các kết cấu thép, đảm bảo an toàn cho các công trình.

V. Kết luận và tương lai của thiết bị kiểm tra siêu âm

Thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống bằng siêu âm hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc ứng dụng thiết bị này sẽ ngày càng trở nên phổ biến và cần thiết. Tương lai của thiết bị kiểm tra siêu âm sẽ phụ thuộc vào việc phát triển các công nghệ mới và cải tiến quy trình kiểm tra.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ siêu âm

Công nghệ siêu âm sẽ tiếp tục phát triển với nhiều ứng dụng mới, giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra và giảm thiểu rủi ro cho người lao động.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển trong nước

Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển trong nước sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và thiết bị kiểm tra, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị tự hành mang đầu dò kiểm tra chất lượng ống sử dụng kỹ thuật siêu âm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Trình bày giới thiệu. - Chương 2: Trình bày tổng quan về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu. - Chương 3: Trình bày cơ sở lý thuyết. - Chương 4: Trình bày yêu cầu và phương án thiết kế - Chương 5: Trình bày quá trình chế tạo và thử nghiệm thiết bị - Kết quả và kiến nghị - Phụ lục 19 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN Ống thép là một thành phần quan trọng trong phổ sản phẩm ngành thép.

Căn cứ vào công nghệ sản xuất và hình dáng phôi sử dụng chế tạo, người ta lại chia ống thép ra làm 2 loại là ống thép đúc (phôi tròn) và ống thép hàn (phôi tấm, lá) [1].1 Phân loại ống thép theo công nghệ 2.1 Ống thép đúc Căn cứ vào công nghệ chế tạo ta có ống thép đúc cán nóng và ống thép đúc cán nguội. Ống thép đúc cán nguội lại gồm ống tròn và ống hộp với các thành phần và tính năng như sau: - GB/T8162-1999 (ống đúc kết cấu): chủ yếu dùng trong kết cấu thông thường và kết cấu máy. Nguyên liệu chủ yếu (mác thép) là: thép cacbon 20, thép 45, thép hợp kim Q345, 40Cr, 20 CrMo, 30-35 CrMo, 42CrMo,… - GB/3087-1999 (ống đúc dùng trong lò áp lực thấp và vừa): chủ yếu dùng trong công nghiệp lò luyện và ống dẫn dung dịch áp lực thấp và vừa trong lò thông thường. Tiêu biểu là loại thép số 10, 20.

- GB/5310-1995 (ống dùng trong lò cao áp): chủ yếu dùng làm ống dẫn dung dịch, ống nước trong trạm thuỷ điện và lò chịu nhiệt trạm điện hạt nhân. Mác thép tiêu biểu là 20G, 12Cr1MoVG, 15CrMoG,… - GB/5312-1999 (dùng trong công nghiệp đóng tàu): chủ yếu là ống chịu áp cấp I,II dùng trong máy qua nhiệt. Tiêu biểu là thép 360,410,460 - GB/1479-2000 (ống dẫn thiết bị hoá chất áp lực cao): chủ yếu dùng dẫn dung dịch áp lực cao trong thiết bị hoá chất. Tiêu biểu là thép 20, 16Mn, 12CrMo, 12Cr2Mo,… - GB9948-1988 (ống đúc dùng trong dầu khí): dùng làm ống dẫn dung dịch trong lò luyện dầu khí.

Mác thép sử dụng: 20, 12CrMo, 1Cr19Ni11Nb. - API SPEC5CT-1999 (ống dẫn dầu): loại ống thông dụng do hiệp hội dầu mỏ Mỹ (Amrican Petreleun Instiute - API) công bố trên toàn thế giới. Trong đó ống lồng là loại ống dùng để lồng vào trong giếng khoan dầu, ống dùng làm thành giếng. Thép chủ yếu dùng là J55, N80, P110.

- API SPEC 5L-2000: loại ống được sử dụng trên toàn thế giới do hiệp hội dầu mỏ Mỹ công bố. Loại thép chủ yếu sử dụng là: B, X42, X65, X70 20 2.2 Ống thép hàn Phôi nguyên liệu chủ yếu sử dụng là thép tấm và thép lá. Căn cứ vào công nghệ hàn mà chia ra thành ống hàn lò, ống hàn điện và hàn tự động. Căn cứ vào hình thức hàn chia làm 2 loại ống hàn là ống hàn thẳng và ống hàn xoắn, căn cứ vào hình dáng đầu hàn chia ra làm hàn tròn và hàn dị hình (vuông, vát…).

Căn cứ vào nguyên liệu và mục đích sử dụng chia ra các loại: - GB/T3092-1993, GB/T3091-1993 (ống hàn mạ kẽm áp lực thấp): chủ yếu dùng dẫn nước, khí, không khí, khí chưng, các loại dung dịch áp lực thấp và các mục đích khác. Loại thép dùng là Q235A. - GB/T14291-1992 (ống hàn dẫn dung dịch khoáng sản): chủ yếu dùng ống hàn thẳng dẫn nước thải trên núi. Nguyên liệu chủ yếu là Q235A, thép B.

Chủ yếu dùng dẫn nước, khí, không khí và các mục đích khác. Nguyên liệu chủ yếu là Q235A. - GB/T12770-1991 (ống hàn không gỉ dùng trong kết cấu cơ khí): chủ yếu dùng trong các kết cấu cơ khí, xe hơi, xe đạp, đồ gia dụng, khách sạn. Nguyên liệu chủ yếu là thép 0Cr13, 1Cr17, 00Cr19Ni11, 1Cr18Ni9,….

- GB/T12771-1991 (ống hàn không gỉ dùng dẫn dung dịch): Mác thép chủ yếu là 0Cr13, 0Cr19Ni9, 00CrNi11, 00Cr17, ….2 Phân loại ống thép theo vật liệu 2.1 Ống inox (ống thép không gỉ) Thép không gỉ hay còn gọi là inox là một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm, nó ít bị biến màu hay bị ăn mòn như thép thông thường khác. Thành phần hóa học chính của thép không gỉ bao gồm crôm, niken, mô-lip-đen, nitơ, cacbon. Thép không gỉ được phân làm 4 loại chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex), Martensitic.2: Ống thép không gỉ [2] 21 Kích thước của ống thép không gỉ được giới hạn đường kính từ 13.72 mm tới 508 mm theo bảng tiêu chuẩn ống thép không gỉ ATSM A312 / 778 JIS G3459 [14] 2.2 Ống thép tròn đen - Vật liệu:ST44/ST52, E355/16MN, P265GH, P245/265TR1, P245/265TR1, Q2355 - Tiêu chuẩn: ASME, API 5L, ASTM A106GR.5mm - Đường kính phủ ngoài: 21. - Áp suất làm việc: 16kg/cm2 - Công dụng: được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp xăng, dầu, khí hóa lỏng, gas, công nghệ hạt nhân,.3: Ống thép tròn đen [3] 2.3 Ống thép mạ kẽm - Chất liệu : Thép A106/A53 - Tiêu chuẩn : ASTM - GB/T 3091 - Tiêu chuẩn độ dày : SCH5, SCH10, SCH40, SCH80, XXS… - Chiều dài: 5m, 14 m.6mm - Áp xuất làm việc : 16kg/cm2 - Công dụng: cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, xử lý môi trường - Đường kính ngoài khoảng từ 21 610 22 Hình 2.4: Ống thép mạ kẽm [3] 2.3 Các loại mối hàn ống Hàn là quá trình công nghệ sản xuất các kết cấu không tháo được từ kim loại, hợp kim và các vật liệu khác nhau.

Bằng phương pháp hàn ta có thể liên kết được hầu hết các kim loại và hợp kim với chiều dày bất kỳ. Có thể hàn các kim loại và hợp kim không đồng nhất. Trong công nghiệp hàn ống thường có ba loại cơ bản đó là: mối hàn dọc ống, mối hàn ngang ống và mối hàn xoắn ống (hình 2.5: Mối hàn dọc ống [4] 23 Hình 2.6:Mối hàn ngang ống [5] Hình 2.7: Mối hàn xoắn ống [6] Đường ống được dùng rất nhiều trong hệ thống, đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển, truyền tải, lưu trữ nên yêu cầu chất lượng phải luôn đảm bảo. Khuyết tật ảnh hưởng đến đường ống chủ yếu là khuyết tật mối hàn nối giữa các đường ống và khuyết tật ăn mòn do môi trường với tác nhân bên trong và bên ngoài làm bề dày ống không đảm bảo.4 Khuyết tật mối hàn [8] Khuyết tật của mối hàn là những sai lệch về hình dạng và kích thước và tổ chức kim loại của kết cấu hàn so với tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu kỹ thuật nó có tác dụng xấu làm giảm độ bền và khả năng làm việc của kết cấu.

Trong quá trình hàn do điều kiện kỹ thuật, cơ tính vật liệu, trình độ tay nghề người thợ mà các đường ống thép hoặc ống thép không gỉ sẽ bị một số loại khuyết tật phổ biến.8: Các khuyết tật của mối hàn [7] 2.1 Nứt Nứt là một dạng khuyết tật nghiêm trọng nhất trong liên kết hàn, khi chi tiết hàn bị nứt thì sau một thời gian làm việc vết nứt bị lan rộng ra và làm hỏng kết cấu. Thường khuyết tật nứt được phân loại theo nhiệt độ, theo kích thước, theo hình dạng. - Theo nhiệt độ vết nứt xuất hiện ta phân ra hai loại: + Nứt nóng: xuất hiện trong quá trình kết tinh của liên kết hàn khi nhiệt độ quá cao ( trên 10000C) + Nứt nguội: xuất hiện sau khi kết thúc quá trình hàn nhiệt độ dưới 10000C. - Theo kích thước vết nứt có thể phân ra hai loại: + Vết nứt thô cực đại: có thể gây phá hủy kết cấu ngay khi làm việc.

+ Nứt tế vi: Vết nứt này sẽ phát triển rộng dần ra tạo thành các vết nứt thô cực đại. - Theo hình dạng vết nứt xuất hiện ta phân ra ba loại: + Nứt dọc: do sử dụng vật liệu hàn chưa đúng hoặc tồn tại ứng suất dư trong liên kết hay tốc độ nguội cao ngoài ra còn do liên kết hàn không hợp lý và bố trí mối hàn chưa hợp lý. + Nứt ngang: do sử dụng vật liệu chưa hợp lý hoặc tốc độ nguội cao hay do mối hàn quá nhỏ so với liên kết. + Nứt ở vùng kết thúc hồ quang: do vị trí kết thúc hồ quang bị lõm chứa nhiều tạp chất hoặc hồ quang không được bảo vệ tốt.

Các nguyên nhân gây nứt mối hàn: - Sử dụng vật liệu hàn chưa đúng. - Tồn tại ứng suất dư trong liên kết hàn. 25 - Tốc độ làm nguội cao. - Liên kết hàn không hợp lý.

- Bố trí các mối hàn chưa hợp lý. - Mối hàn quá nhỏ so với liên kết. - Hồ quang không được bảo vệ tốt. - Vị trí kết thúc hồ quang bị lõm, tồn tại nhiều tạp chất.

vết nứt hố; 2. vết nứt mặt trên; 3. vết nứt vùng ảnh hưởng nhiệt; 4. vết nứt tách lớp ở thép vật liệu cơ bản(ở sát mối hàn); 5.

vết nứt dọc đường hàn; 6. vết nứt ở gốc mối hàn; 7. vết nứt mặt đáy mối hàn ; 8. vết nứt ăn sâu; 9.

vết nứt chân mối hàn; 10. vết nứt ngang mối hàn; 11. vết nứt dưới mối hàn; 12. vết nứt ở giữa bề mặt giáp danh mối hàn và thép cơ bản; 13.

vết nứt ở kim loại mối hàn.9: Các kiểu nứt trong mối hàn [8] [9] 26 Hình 2.10: Ảnh chụp nứt mối hàn [10] 2.2 Rỗ khí Rỗ khí sinh ra do hiện tượng khí trong kim loại không kịp thoát ra ngoài trước khi kim loại đông đặc. Rỗ khí có thể sinh ra ở bên trong hoặc bề mặt mối hàn hoặc có thể nằm ở ranh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại đắp. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rỗ khí: - Hàm lượng cacbon trong kim loại cơ bản hoặc trong vật liệu hàn quá cao. - Vật liệu hàn bị ẩm, bề mặt chi tiết hàn bị bẩn, dính sơn, dầu mỡ, gỉ, hơi nước… - Chiều dài cột hồ quang lón, tốc độ hàn quá cao.

- Dùng vật liệu hàn có hàm lượng cacbon thấp.11: Khuyết tật rỗ khí 27 1. bên trong mối hàn; 2. bề mặt mối hàn; 3. Ranh giới giữa kim loại cơ bản và kim loại đắp; 4.

Phân bố, tập trung hoặc nằm rời rạc trong mối hàn.12 :Các vị trí tồn tại rỗ khí [11] 2.3 Lẫn xỉ Lẫn xỉ cũng là một dạng khuyết tật phổ biến trong quá trình hàn. Hiện tượng trên là do xỉ hàn và tạp chất có thể tồn tại trong mối hàn hoặc nằm trên bề mặt mối hàn, đôi khi chúng còn nằm giáp ranh giữa kim loại mối hàn và phần kim loại cơ bản hay giữa các lượt hàn. Sự lẫn xỉ làm ảnh hưởng lớn đến cơ tính của mối hàn như (độ dẻo, tính chịu va đập, giảm khả năng làm việc của mối hàn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế thiết bị tự hành kiểm tra chất lượng ống bằng siêu âm" trình bày một giải pháp tiên tiến trong việc kiểm tra chất lượng ống dẫn, sử dụng công nghệ siêu âm để phát hiện các khuyết tật tiềm ẩn. Thiết bị này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc phát hiện lỗi mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí cho các công trình. Đặc biệt, việc tự động hóa quy trình kiểm tra giúp giảm thiểu rủi ro cho nhân viên và tăng cường hiệu quả công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị phát hiện khuyết tật và ăn mòn đường ống dẫn sử dụng đầu dò siêu âm tổ hợp pha. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về thiết bị phát hiện khuyết tật trong ống dẫn, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng trong ngành công nghiệp. Hãy khám phá để nắm bắt thêm thông tin hữu ích và nâng cao hiểu biết của bạn về công nghệ kiểm tra chất lượng ống dẫn.