Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng công nghiệp cũng như dân dụng tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng. Các sản phẩm kim loại dạng ống và thanh định hình giữ vai trò thiết yếu trong nhiều lĩnh vực: từ các hệ thống đường ống dẫn nhiên liệu, khí, hóa chất, nước trong công nghiệp nặng, tàu thủy; kết cấu giàn không gian, giàn giáo, cột đèn chiếu sáng trong xây dựng; đến các thiết bị gia dụng như bàn, ghế, lan can, giường tủ.
Mặc dù phôi thép được các nhà máy sản xuất với quy cách đa dạng, phần lớn đều ở dạng thanh thẳng. Để đưa vào sử dụng trong các kết cấu kỹ thuật đòi hỏi biên dạng uốn cong, phôi bắt buộc phải trải qua nguyên công uốn định hình. Các thiết bị uốn công nghiệp quy mô lớn trên thị trường thường có chi phí đầu tư cao, cồng kềnh, không tối ưu cho nhu cầu gia công nhỏ lẻ, phân tán tại các xưởng cơ khí vừa và nhỏ hoặc các công trình thi công dân dụng. Nhằm giải quyết bài toán trang thiết bị phục vụ sản xuất thực tế, đề tài "Thiết kế và thi công mô hình máy uốn đa năng" được nhóm sinh viên ngành Công nghệ Chế tạo máy, Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đồ án được xác định theo các nội dung sau:
- Tìm hiểu, phân tích các dạng công nghệ, thiết bị uốn, cán kim loại cỡ nhỏ hiện có.
- Xây dựng ý tưởng, phân tích chức năng và lựa chọn phương án thiết kế nguyên lý tối ưu cho máy uốn đa năng.
- Tính toán các thông số kỹ thuật chính: lực uốn, mômen uốn, công suất dẫn động và phân phối tỷ số truyền.
- Thiết kế chi tiết các bộ phận cơ khí: bộ truyền đai, bộ truyền xích, bộ truyền bánh răng côn, kết cấu trục, gối đỡ và khung máy.
- Lựa chọn hệ thống kích thủy lực tạo lực nén cho con lăn uốn.
- Thi công chế tạo mô hình thực tế, lắp ráp hoàn thiện và kiểm nghiệm khả năng làm việc của máy.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Máy uốn kim loại ba trục lăn kết hợp hệ dẫn động cơ điện và hệ thống kích ép thủy lực.
- Phạm vi kỹ thuật và vật liệu: Uốn thép ống tròn có đường kính ngoài $D = 10 \div 42 \text{ mm}$ với chiều dày thành ống $S = 3 \text{ mm}$; uốn thép hộp vuông có quy cách ngoài tối đa $40 \times 40 \text{ mm}$ với chiều dày thành ống $S = 2{,}5 \text{ mm}$.
- Phạm vi thực hiện: Nghiên cứu lý thuyết, tính toán sức bền, thiết kế 3D và gia công chế tạo mô hình tại xưởng thực hành cơ khí vào tháng 07/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án dựa trên lý thuyết biến dạng dẻo kim loại trong nguyên công uốn dập nguội và các giáo trình tính toán thiết kế chi tiết máy. Dưới tác dụng của ngoại lực, quá trình biến dạng của kim loại trải qua ba giai đoạn liên tiếp: biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo kèm đàn hồi và biến dạng phá hủy. Đối với kim loại dẻo, quá trình uốn được kiểm soát trong miền biến dạng dẻo dựa trên quan hệ ứng suất - biến dạng ($\sigma - \varepsilon$).
Khi uốn, phần kim loại phía trong góc uốn bị co dọc thớ và giãn ngang; phần kim loại phía ngoài góc uốn bị kéo giãn dài; lớp nằm giữa không bị co giãn gọi là lớp trung hòa. Để tránh hiện tượng nứt gãy vật liệu, bán kính uốn nhỏ nhất ($R_{\min}$) được xác định dựa trên tỷ số giữa chiều dày thành ống $S$ và đường kính ngoài $D$.
Các thông số cơ tính của vật liệu sắt thép được sử dụng làm chuẩn tính toán bao gồm:
- Giới hạn bền kéo: $\sigma_b = 250 \text{ N/mm}^2$
- Giới hạn chảy: $\sigma_{\text{ch}} = 120 \text{ N/mm}^2$
- Độ cứng: $\text{HB} = 80 \text{ kG/mm}^2$
- Độ dai va đập: $a_k = 3000 \text{ kJ/m}^2$
- Độ giãn dài tương đối: $\delta = 50%$
Công thức tính toán mômen uốn cực đại ($M_{u\max}$) và lực uốn danh nghĩa ($P$):
$$M_{u\max} = W_{\max} \cdot \sigma_{\text{ch}}$$
$$P = \frac{M_{u\max}}{l}$$
Trong đó:
- $W_{\max}$ là mômen chống uốn lớn nhất của tiết diện ($mm^3$).
- $l$ là khoảng cách giữa hai điểm tựa (khoảng cách giữa hai con lăn đỡ, $mm$).
- Đối với tiết diện ống tròn ($D = 42 \text{ mm}$, $d = 36 \text{ mm}$, hệ số $\eta = d/D = 6/7$):
$$W_x = \frac{\pi D^3}{32} \left[ 1 - \left(\frac{d}{D}\right)^4 \right] = \frac{\pi \cdot 42^3}{32} \left[ 1 - \left(\frac{6}{7}\right)^4 \right] \approx 3408 \text{ mm}^3$$
$$M_{u\max} = 3408 \cdot 250 = 852.000 \text{ N}\cdot\text{mm}$$
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đồ án:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp chức năng: Phân tích cấu trúc hệ thống, xây dựng ma trận phương án dẫn động và tạo lực ép để lựa chọn cấu hình máy tối ưu.
- Phương pháp tính toán kỹ thuật: Ứng dụng lý thuyết sức bền vật liệu, nguyên lý máy và tính toán thiết kế chi tiết máy để xác định kích thước trục, bộ truyền đai, xích, bánh răng côn, chọn động cơ và kiểm nghiệm độ bền mỏi.
- Phương pháp mô hình hóa 3D: Sử dụng phần mềm Creo 3.0 và SolidWorks để thiết kế mô hình không gian, kiểm tra động học và xuất bản vẽ kỹ thuật gia công.
- Phương pháp thực nghiệm chế tạo: Tiến hành tiện con lăn, phay trục, hàn liên kết khung vỏ, lắp ráp cụm dẫn động và chạy thử nghiệm uốn phôi thép thực tế.
Nguồn dữ liệu tham khảo chính: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3783-83 (Bảng quy chuẩn trọng lượng ống tròn), các bảng tra cứu trọng lượng thép hộp vuông công nghiệp, tài liệu thiết kế chi tiết máy và sổ tay công nghệ chế tạo máy.
Thiết kế và thi công hệ thống
Hệ thống máy uốn đa năng được thiết kế theo nguyên lý uốn 3 trục lăn bố trí dạng tam giác: gồm hai con lăn đỡ cố định khoảng cách đặt phía dưới và một con lăn uốn đặt phía trên có khả năng tịnh tiến lên xuống để tạo độ võng uốn.
[ Kích thủy lực 6T ]
( Con lăn uốn số 1 )
[ Bánh răng côn ]
[ Ly hợp an toàn ]
[ Ly hợp vấu ]
[ Bộ truyền đai ]
[ Động cơ điện ]
Hệ thống cơ cấu máy được phân chia thành các cụm chính:
- Khung máy: Kết cấu khung hàn dạng không gian chịu tải nặng, gia công từ thép định hình, định vị vững chắc các gối đỡ trục và giá trượt của con lăn uốn.
- Cụm động lực và truyền động quay: Động cơ điện truyền chuyển động qua bộ truyền đai đến trục vào của hộp giảm tốc. Trục ra của hộp giảm tốc truyền động qua ly hợp vấu, cặp bánh răng côn, cơ cấu ly hợp an toàn, sau đó phân phối momen quay qua bộ truyền xích đến hai trục của hai con lăn đỡ phía dưới. Hệ thống cho phép hai con lăn đỡ quay cùng chiều, cùng vận tốc để dẫn phôi chuyển động tịnh tiến qua lại. Cơ cấu tay quay phụ được tích hợp song song nhằm hỗ trợ vận hành bằng tay trong trường hợp căn chỉnh phôi hoặc mất nguồn điện.
- Cụm tạo lực nén (nâng hạ con lăn uốn): Sử dụng một con đội thủy lực (kích thủy lực) tích hợp sẵn bơm dầu với tải trọng định mức 6 tấn. Kích tác động trực tiếp lên giá trượt mang con lăn uốn ở giữa, ép con lăn đi xuống tạo bán kính cong uốn cho phôi.
- Cụm con lăn (khuôn uốn): Bộ con lăn uốn và con lăn đỡ được gia công theo rãnh tròn phù hợp cho ống phi $10 \div 42 \text{ mm}$ và rãnh phẳng cho thép hộp vuông $40 \times 40 \text{ mm}$, có thể tháo lắp và thay thế linh hoạt theo biên dạng phôi gia công.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về các sản phẩm uốn và nhu cầu sản xuất
Chương 1 tổng quan về lịch sử phát triển của công nghệ sản xuất ống kim loại từ thời kỳ đầu sử dụng ống gỗ, ống gang đúc thế kỷ XIX, quy trình cán Mannesmann tại Đức (1815), đến sự phát triển của công nghệ chế tạo ống thép hàn và ống đúc không hàn thế kỷ XX. Chương này trình bày vai trò của sản phẩm ống uốn trong công nghiệp (đường ống dẫn dầu, khí, hóa chất, đóng tàu, giàn khoan) và trong sinh hoạt dân dụng (lan can, bàn ghế, thiết bị nội thất inox). Đồng thời, tác giả thống kê quy chuẩn kỹ thuật của thép ống tròn theo tiêu chuẩn TCVN 3783-83 và thép hộp vuông $40 \times 40 \text{ mm}$ làm cơ sở kích thước đầu vào cho tính toán thiết kế.
Chương 2: Công nghệ và thiết bị uốn
Chương này đi sâu vào cơ sở lý thuyết công nghệ uốn kim loại tấm và ống. Tác giả phân tích hiện tượng biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và biến dạng phá hủy, xác định vị trí lớp trung hòa khi uốn. Chương 2 tổng hợp, đánh giá ưu - nhược điểm của các phương pháp uốn ống phổ biến:
| Phương pháp uốn |
Nguyên lý công nghệ |
Phạm vi ứng dụng |
Nhược điểm |
| Uốn thủ công nhồi cát |
Điền đầy cát mịn vào lòng ống, bịt kín hai đầu và uốn bằng đòn bẩy |
Ống đường kính nhỏ, gia công đơn chiếc |
Năng suất thấp, tốn sức lao động |
| Uốn có chày uốn (Mandrel) |
Phôi được lồng chày đỡ bên trong và kéo cong qua puly uốn |
Ống thành mỏng, yêu cầu không móp méo (ống xả, ống thủy lực) |
Kết cấu khuôn phức tạp, giá thành cao |
| Uốn kiểu ép đùn (Ram bending) |
Kẹp hai đầu phôi, chày uốn ở giữa tiến vào ép cong |
Ống luồn dây điện, ống kết cấu đơn giản |
Tiết diện uốn dễ bị biến dạng ô van |
| Uốn kéo và quay (Rotary draw) |
Kẹp phôi vào má kẹp và quay quanh puli uốn định hình |
Tay vịn lan can, sắt mỹ nghệ, khung xe |
Cần thay đổi bộ cối uốn theo từng bán kính |
| Uốn bằng 3 trục lăn (Roll bending) |
Phôi đi qua giữa 3 trục lăn quay dẫn động, trục giữa ép xuống |
Uốn ống đường kính lớn, uốn vành tròn, uốn góc thay đổi |
Đòi hỏi tính toán lực ép và truyền động phức tạp |
Chương 3: Xây dựng ý tưởng và phương án thiết kế máy
Chương 3 thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật đối với máy: hiệu suất làm việc, độ tin cậy, độ bền mòn, an toàn vận hành và tính kinh tế. Tác giả phân tích cấu trúc chức năng hệ thống và quy trình công nghệ, sau đó đề xuất và so sánh 3 phương án thiết kế:
- Phương án 1: Máy uốn 3 trục, 2 con lăn đỡ quay bằng dẫn động tay quay qua xích, 1 con lăn uốn di chuyển bằng trục vít - đai ốc. Ưu điểm đơn giản, rẻ tiền nhưng năng suất thấp, tốn sức, sai số cao.
- Phương án 2: Máy uốn 3 trục, 2 con lăn đỡ dẫn động bằng động cơ điện qua bộ truyền đai, hộp giảm tốc và bộ truyền xích; 1 con lăn uốn di chuyển tạo lực bằng kích thủy lực. Ưu điểm tự động hóa chuyển động quay, lực uốn êm, kết cấu vững chắc.
- Phương án 3: Máy uốn 3 trục, 1 con lăn đỡ cố định và 2 con lăn uốn dịch chuyển bằng hai xi lanh thủy lực. Ưu điểm độ cứng vững cao nhưng chi phí chế tạo lớn và kết cấu phức tạp.
Tác giả quyết định chọn phương án kết hợp giữa Phương án 1 và Phương án 2: Sử dụng động cơ điện qua hộp giảm tốc, bộ truyền bánh răng côn, ly hợp và xích tải dẫn động 2 con lăn đỡ, tạo lực ép con lăn uốn bằng kích thủy lực, đồng thời tích hợp thêm tay quay cơ khí dự phòng.
Chương 4: Tính toán các thông số kỹ thuật chính của máy
Chương này thực hiện toàn bộ các phép tính động lực học và động học của máy:
- Xác định lực uốn cực đại và mômen uốn cho thép ống tròn $D=42 \text{ mm}, S=3 \text{ mm}$ ($M_{u\max} = 852.000 \text{ N}\cdot\text{mm}$) và thép hộp vuông $40 \times 40 \text{ mm}, S=2{,}5 \text{ mm}$.
- Tính toán phản lực uốn tác dụng lên hai puly/con lăn đỡ hai bên.
- Xác định tốc độ quay công tác của các trục uốn đảm bảo điều kiện biến dạng dẻo không gây phá hủy vật liệu.
- Tính toán công suất cản uốn, công suất ma sát và công suất dẫn động yêu cầu, từ đó chọn động cơ điện có công suất và số vòng quay thích hợp.
Chương 5: Thiết kế các bộ truyền
Chương 5 trình bày quy trình tính toán thiết kế chi tiết các bộ truyền cơ khí:
- Phân phối tỷ số truyền: Xác định tỷ số truyền chung của hệ thống, phân phối cho bộ truyền đai ngoài, hộp giảm tốc và bộ truyền xích, tính toán mômen xoắn và số vòng quay trên từng trục (từ trục động cơ đến các trục công tác).
- Bộ truyền đai: Thiết kế bộ truyền đai thang nối từ động cơ sang hộp giảm tốc, xác định tiết diện đai, đường kính bánh đai nhỏ/lớn, khoảng cách trục, chiều dài đai và số lượng đai cần dùng.
- Bộ truyền xích: Tính toán bộ truyền xích tải truyền động từ cụm bánh răng côn đến hai trục con lăn đỡ, chọn bước xích, số răng đĩa xích, khoảng cách trục và kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc, độ bền mòn của bản lề xích.
- Bộ truyền bánh răng côn: Thiết kế bộ truyền bánh răng côn răng thẳng đổi hướng truyền động vuông góc, xác định mô-đun, góc côn, số răng, đường kính chia và kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn.
Chương 6: Thiết kế khung, thiết kế trục, thiết kế gối đỡ
Nội dung chương 6 tập trung vào kết cấu tĩnh và động của máy:
- Thiết kế khung máy: Lựa chọn quy trình hàn kết cấu kim loại, phân tích các dạng mối hàn ghép nối, thiết lập trình tự các bước thực hiện hàn khung vỏ từ khung phụ đến khung chính để hạn chế cong vênh, biến dạng nhiệt.
- Thiết kế trục: Chọn vật liệu chế tạo trục (thép hợp kim carbon gia công nhiệt luyện). Tính toán sơ bộ đường kính trục dựa trên mômen xoắn; xác định khoảng cách giữa các điểm đặt lực; tính toán gần đúng và chính xác trục III, IV, V, VI, VII; vẽ biểu đồ mômen uốn $M_x, M_y$ và mômen xoắn $M_z$; kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi và độ cứng tĩnh.
- Thiết kế gối đỡ trục: Lựa chọn các loại ổ lăn đỡ chặn và ổ bi đỡ lòng cầu phù hợp với tải trọng hướng tâm và tải trọng dọc trục sinh ra trong quá trình uốn phôi.
Chương 7: Thiết kế hệ thống kích thủy lực nâng hạ con lăn
Chương này phân tích nguyên lý làm việc của hệ thống thủy lực tạo lực nén. Tác giả đánh giá các giải pháp kích thủy lực (con đội tích hợp sẵn bơm dầu, con đội nhôm tải trọng cao, xi lanh thủy lực hai chiều). Dựa trên yêu cầu kết cấu gọn nhẹ và độc lập về nguồn bơm, nhóm tác giả lựa chọn con đội thủy lực kiểu đứng tích hợp sẵn bơm tay với tải trọng làm việc định mức 6 tấn để điều khiển vị trí tịnh tiến của con lăn uốn.
Chương 8: Yêu cầu về lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng
Chương cuối cùng quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ khai thác sử dụng máy:
- Yêu cầu lắp đặt: Đặt máy trên mặt sàn phẳng, cân chỉnh đồng phẳng giữa các con lăn, cố định chân đế khung máy, kiểm tra độ căng dây đai và xích trước khi vận hành.
- Yêu cầu vận hành: Quy trình đưa phôi vào giữa các con lăn, thao tác kích thủy lực từng bước để tăng độ cong sau mỗi lượt cán qua lại, ngắt ly hợp và đảo chiều quay động cơ an toàn.
- Yêu cầu bảo dưỡng: Quy định chế độ châm dầu bôi trơn định kỳ cho các bộ truyền xích, bánh răng côn hở và các gối đỡ trục; kiểm tra mức dầu và gioăng phớt trong kích thủy lực.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ từ tính toán lý thuyết, thiết kế 3D đến chế tạo thực tế với các kết quả cụ thể:
- Hoàn thiện bản vẽ thiết kế 2D/3D trên phần mềm Creo 3.0 và SolidWorks, tính toán kiểm nghiệm đầy đủ độ bền cho các trục truyền động và khung máy.
- Chế tạo thành công mô hình máy uốn đa năng 3 trục lăn hoạt động ổn định, kết cấu truyền động kết hợp cơ điện - thủy lực.
- Khả năng làm việc thực tế của mô hình:
- Uốn được thép ống tròn có đường kính ngoài từ $10 \text{ mm}$ đến $42 \text{ mm}$ với chiều dày thành ống $3 \text{ mm}$.
- Uốn được thép hộp vuông quy cách lên đến $40 \times 40 \text{ mm}$ với chiều dày thành ống $2{,}5 \text{ mm}$.
- Có khả năng uốn vành tròn đường kính lớn và uốn góc linh hoạt nhờ thay đổi hành trình kích ép.
- Đề xuất giải pháp tích hợp ly hợp vấu, ly hợp an toàn và cơ cấu tay quay phụ giúp hệ thống vừa vận hành tự động bằng điện, vừa có thể tinh chỉnh góc uốn bằng tay hoặc xử lý khi mất nguồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài được nhóm tác giả tự đánh giá:
- Kích thước và kết cấu tổng thể của máy còn tương đối nặng, chưa thật sự tối ưu về tính gọn nhẹ để di chuyển linh hoạt tại các công trình.
- Thao tác nén con lăn uốn vẫn phụ thuộc vào việc bơm kích thủy lực bằng tay thủ công, khiến năng suất uốn liên tục chưa cao.
- Mức độ chuyên môn hóa của các bộ khuôn uốn chưa bao phủ được các biên dạng thép hình phức tạp khác (như thép chữ V, chữ U).
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
- Cải tiến kết cấu khung máy theo hướng tối ưu hóa hình học, sử dụng vật liệu nhẹ nhưng vẫn đảm bảo độ cứng vững.
- Nâng cấp hệ thống thủy lực sang cụm trạm nguồn bơm dầu dẫn động bằng motor điện kết hợp van đảo chiều điện từ, tiến tới tự động hóa hoàn toàn hành trình ép của con lăn uốn.
- Bổ sung cơ cấu căng xích tự động và bộ cối uốn định hình cho nhiều loại tiết diện phôi khác nhau.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thực tiễn và có hệ thống cho:
- Sinh viên ngành Cơ khí Chế tạo máy, Cơ điện tử, Kỹ thuật Cơ sở: Tham khảo phương pháp tính toán động lực học máy cán - uốn kim loại tấm/ống, quy trình thiết kế trục, tính toán bộ truyền cơ khí (đai, xích, bánh răng côn) và phương pháp mô phỏng 3D phục vụ Đồ án Chi tiết máy và Đồ án Tốt nghiệp.
- Kỹ sư và thợ gia công cơ khí tại các xưởng sản xuất vừa và nhỏ: Tham khảo kết cấu nguyên lý máy uốn 3 trục giá thành thấp, giải pháp tích hợp kích thủy lực 6 tấn để tự chế tạo hoặc cải tiến thiết bị uốn ống dân dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Máy uốn trong đồ án có khả năng gia công được những loại phôi thép nào?
Máy được thiết kế và thi công để uốn được thép ống tròn có đường kính ngoài từ $10 \text{ mm}$ đến $42 \text{ mm}$ với chiều dày thành ống lên đến $3 \text{ mm}$, cùng với thép hộp vuông có kích thước ngoài lớn nhất $40 \times 40 \text{ mm}$ với bề dày $2{,}5 \text{ mm}$.
2. Nguyên lý tạo lực uốn và dẫn động phôi của mô hình hoạt động như thế nào?
Máy sử dụng nguyên lý 3 trục lăn. Hai con lăn đỡ phía dưới được dẫn động quay cùng chiều, cùng vận tốc bằng động cơ điện thông qua bộ truyền đai, hộp giảm tốc, bánh răng côn và xích tải để kéo phôi tịnh tiến. Con lăn uốn ở giữa phía trên được ép xuống phôi nhờ một con đội thủy lực tải trọng 6 tấn để tạo độ cong theo yêu cầu.
3. Công thức nào được dùng để tính mômen uốn và mômen chống uốn cho ống tròn $D = 42\text{ mm}$?
Mômen chống uốn được tính theo công thức:
$$W_x = \frac{\pi D^3}{32} \left[ 1 - \left(\frac{d}{D}\right)^4 \right]$$
Với đường kính ngoài $D = 42 \text{ mm}$, đường kính trong $d = 36 \text{ mm}$ ($\eta = 6/7$), giá trị tính được là $W_x \approx 3408 \text{ mm}^3$. Từ đó, mômen uốn cực đại xác định qua biểu thức $M_{u\max} = W_{\max} \cdot \sigma_{\text{ch}} = 3408 \cdot 250 = 852.000 \text{ N}\cdot\text{mm}$.
4. Tại sao đồ án lại chọn phương án kết hợp dẫn động động cơ điện và kích thủy lực thay vì trục vít - đai ốc hay xi lanh thủy lực đôi?
Phương án này dung hòa giữa tính kinh tế và hiệu quả kỹ thuật: Động cơ điện giúp tự động hóa quá trình quay kéo tải nặng ở vận tốc thấp; kích thủy lực 6 tấn tạo lực ép lớn, êm ái với chi phí rẻ hơn nhiều so với việc lắp trạm nguồn xi lanh thủy lực công nghiệp, đồng thời khắc phục được nhược điểm tốn sức và chậm chạp của cơ cấu trục vít - đai ốc thủ công.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công mô hình máy uốn đa năng" của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã giải quyết trọn vẹn bài toán từ tính toán lý thuyết biến dạng kim loại, thiết kế động học chi tiết máy đến chế tạo thành công mô hình thực nghiệm uốn ống 3 trục lăn. Thiết bị gia công hiệu quả thép ống tròn phi $10 \div 42 \text{ mm}$ (dày $3 \text{ mm}$) và thép hộp vuông $40 \times 40 \text{ mm}$ (dày $2{,}5 \text{ mm}$), đáp ứng tốt yêu cầu thực tế của các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Nội dung đồ án là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác học tập, nghiên cứu và thiết kế chế tạo thiết bị gia công áp lực trong ngành cơ khí.