Đồ án tốt nghiệp thiết kế chế tạo máy khắc laser cho chi tiết nhựa tại ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy khắc laser CO2 cho chi tiết nhựa, hỗ trợ thay đổi tiêu cự trục Z để gia công bề mặt 3D chính xác và hiệu quả cao.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Nguyễn Văn Thoa, Nguyễn Ánh Dương

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về máy khắc laser cho chi tiết nhựa tại ĐH SPKT TPHCM

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Chế tạo máy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh tập trung phát triển thiết bị gia công laser chuyên dụng. Đề tài mang mã số CKM-85 do sinh viên Nguyễn Văn Thoa và Nguyễn Ánh Dương thực hiện. Giảng viên hướng dẫn là ThS. Nguyễn Văn Minh. Nhiệm vụ chính gồm việc nghiên cứu, tính toán cơ cấu cơ khí và lắp ráp hoàn thiện máy khắc laser cho chi tiết nhựa. Ngành công nghiệp phụ trợ hiện đại đòi hỏi tốc độ ghi nhãn nhanh. Các phương pháp in lụa truyền thống bộc lộ nhiều nhược điểm về độ bám dính và chi phí khuôn mẫu. Công nghệ khắc laser mang lại giải pháp không tiếp xúc trực tiếp. Năng lượng quang học hội tụ làm bay hơi bề mặt vật liệu một cách cục bộ. Nhờ đó, đường nét khắc đạt độ mịn cao, bền màu và không gây biến dạng phôi nhựa. Dự án xây dựng một mô hình máy hoàn chỉnh có chi phí sản xuất thấp, vận hành linh hoạt và phù hợp môi trường xưởng đào tạo kỹ thuật.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu máy laser tại ĐH SPKT TPHCM

Khoa Cơ khí Chế tạo máy thuộc Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM luôn chú trọng định hướng thực hành. Sinh viên cần tiếp cận các hệ thống tự động hóa tiên tiến. Việc tự thiết kế thiết bị CNC laser giúp củng cố kiến thức lý thuyết về chi tiết máy, vi điều khiển và xử lý quang học. Nhu cầu khắc nhãn mác trên phôi nhựa tại các cơ sở vừa và nhỏ đang gia tăng nhanh chóng. Nhập khẩu máy ngoại nhập thường tốn kém ngân sách lớn và khó khăn khi bảo dưỡng. Vì vậy, đề tài tạo ra giải pháp nội địa hóa thiết thực. Thiết bị đáp ứng tốt tiêu chuẩn kỹ thuật trong giảng dạy lẫn ứng dụng sản xuất quy mô vừa.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật của hệ thống khắc laser nhựa

Hệ thống hướng đến mục tiêu gia công chính xác các chi tiết nhựa thông dụng như acrylic, mica và polyme kỹ thuật. Cấu trúc tổng thể phải có tính cứng vững cao để triệt tiêu rung động. Vùng làm việc tiêu chuẩn được quy định ở mức 350x240x50 mm nhằm tối ưu hóa diện tích phôi mẫu nhỏ gọn. Động cơ điều khiển phải phản hồi nhanh với sai số vị trí tối thiểu. Bộ điều khiển cần tiếp nhận mã lệnh G-code trực tiếp từ các phần mềm thiết kế đồ họa. Ngoài ra, máy phải vận hành ổn định với nguồn điện lưới dân dụng 220V, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người thao tác trong suốt quá trình hoạt động.

II. Phân tích bài toán gia công máy khắc laser cho chi tiết nhựa

Gia công nhiệt trên vật liệu nhựa đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Nhựa có tính chất dẫn nhiệt kém và nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. Khi nguồn nhiệt laser tập trung quá lâu tại một điểm, hiện tượng quá nhiệt sẽ gây cháy khét mép khắc. Bề mặt sản phẩm dễ bị biến tính quang học hoặc tạo ra khói muội độc hại. Ngược lại, nếu mật độ năng lượng không đủ lớn, tia laser không thể phá hủy liên kết phân tử của vật liệu nhựa. Vết khắc khi đó sẽ mờ nhạt và thiếu độ sắc nét hình học. Bên cạnh vấn đề vật liệu, cơ cấu động học đóng vai trò quyết định chất lượng đường cắt. Khối lượng cụm đầu khắc và thanh trượt tạo ra quán tính đáng kể trong quá trình đảo chiều chuyển động. Khi máy tăng tốc hoặc giảm tốc đột ngột, hiện tượng rung lắc cơ khí rất dễ xảy ra. Sai số này dẫn đến hiện tượng méo hình tròn hoặc răng cưa trên các đường cong. Vì vậy, việc lựa chọn nguồn phát laser CO2 bước sóng 10.6 micromet kết hợp bài toán tính toán động học truyền động là yêu cầu bắt buộc.

2.1. Yêu cầu truyền động cơ khí và bước dịch chuyển

Độ chính xác của sản phẩm phụ thuộc vào cơ chế dẫn động trục X và Y. Đồ án xác định khối lượng trượt trên trục Y là 3 kg và trục X là 2 kg. Tốc độ dịch chuyển danh định cần đạt 30 đến 50 mm/s. Quá trình di chuyển đòi hỏi sự đồng bộ cao giữa hai trục. Cơ cấu truyền động phải có độ rơ tối thiểu để tránh sai số tích lũy. Hệ số an toàn được chọn ở mức bằng 2 nhằm đảm bảo độ tin cậy khi tải trọng thay đổi. Động cơ bước cần cung cấp góc bước chuẩn 1.8 độ, tương ứng 200 bước mỗi vòng quay. Yếu tố này quyết định độ phân giải và sự mượt mà của quỹ đạo khắc.

2.2. Đặc tính hấp thụ nhiệt khi khắc laser trên nhựa

Vật liệu phi kim như nhựa hữu cơ hấp thụ mạnh bức xạ hồng ngoại xa ở bước sóng 10.6 micromet. Nguồn laser khí CO2-N2-He thể hiện ưu thế vượt trội so với các loại laser sợi quang khi gia công nhựa. Năng lượng photon kích thích dao động phân tử trong chất dẻo. Quá trình này nhanh chóng chuyển hóa thành nhiệt năng cực đại tại bề mặt tiếp xúc. Lớp vật liệu mỏng sẽ lập tức thăng hoa mà không kịp truyền nhiệt sang vùng lân cận. Hiện tượng này hạn chế tối đa vùng ảnh hưởng nhiệt. Nhờ vậy, chi tiết tránh được nguy cơ cong vênh, chảy sùi hoặc nứt nẻ cấu trúc phân tử.

III. Thiết kế giải pháp chế tạo máy khắc laser cho chi tiết nhựa

Nhóm nghiên cứu tại ĐH SPKT TPHCM đã xây dựng mô hình máy hoàn chỉnh với kích thước bao 890x680x550 mm. Khung máy được chế tạo từ thép hình và nhôm định hình nhằm tạo kết cấu vững chãi. Hành trình dịch chuyển của các trục đạt chuẩn thiết kế gồm X là 350 mm, Y là 240 mm và Z là 50 mm. Bàn máy sử dụng thanh nhôm rãnh hoặc lưới tổ ong để hấp thụ năng lượng dư thừa của tia laser. Cơ cấu truyền động trục X và Y ứng dụng bộ truyền đai răng đồng bộ kết hợp pulley đường kính 12.5 mm. Hệ thống quang học sử dụng ống phóng laser CO2 công suất phù hợp. Hệ ba gương phản xạ được căn chỉnh chính xác trên khung để dẫn chùm tia đến thấu kính hội tụ. Đầu hội tụ sử dụng thấu kính tiêu cự ngắn nhằm tạo kích thước điểm hội tụ siêu nhỏ. Luồng khí nén phụ trợ thổi liên tục qua đầu cắt giúp làm mát bề mặt và dập tắt nguy cơ phát lửa. Bo mạch điều khiển CNC nhận tín hiệu từ máy tính qua cổng giao tiếp thông dụng. Phần mềm điều khiển thực hiện biên dịch bản vẽ thành xung điều khiển bước cho từng trục.

3.1. Phương pháp tính toán bộ truyền đai trục X và Y

Nhóm thiết kế lựa chọn bộ truyền đai răng nhằm đảm bảo chuyển động êm ái và không trơn trượt. Các thông số đầu vào gồm chiều dài di chuyển trục X là 350 mm và trục Y là 240 mm. Khối lượng pulley được xác định ở mức 0.01 kg với hiệu suất truyền động đạt 0.9. Hệ thống làm việc trong điều kiện ngoại lực cản xấp xỉ bằng không. Động cơ bước được tính toán mô-men xoắn đáp ứng gia tốc khởi động trong thời gian điều chỉnh 2.4 giây. Việc tính chọn chính xác giúp bộ truyền đai duy trì độ căng ổn định, ngăn ngừa hiện tượng trượt răng và đảm bảo độ lặp lại vị trí trong từng chu kỳ khắc.

3.2. Cấu hình điều khiển và nguồn phát laser CO2

Hệ thống điều khiển trung tâm kết nối bo mạch đệm tín hiệu cùng các driver điều khiển động cơ bước. Mạch công suất cung cấp xung điện áp cao để kích thích hỗn hợp khí CO2-N2-He phát xạ chùm tia laser liên tục. Hệ thống làm mát tuần hoàn bằng nước bảo vệ bóng laser khỏi tình trạng quá nhiệt khi vận hành dài hạn. Phần mềm điều khiển cho phép người dùng tùy biến tốc độ khắc và điều chế công suất laser theo dạng xung PWM. Nhờ đó, người vận hành có thể hiệu chỉnh độ nông sâu của vết khắc trên từng chủng loại nhựa khác nhau một cách dễ dàng và chuẩn xác.

IV. Đánh giá ứng dụng thực tế máy khắc laser cho chi tiết nhựa

Kết quả thử nghiệm thực tế khẳng định tính đúng đắn của phương án thiết kế và chế tạo máy khắc laser. Máy hoạt động ổn định trên các mẫu vật liệu nhựa acrylic và ABS thông dụng. Các đường nét khắc vector và hình ảnh raster đạt độ phân giải cao, đường biên rõ nét và không xảy ra hiện tượng cháy viền. Thời gian khắc một mẫu tem nhãn kỹ thuật kích thước tiêu chuẩn chỉ mất từ hai đến ba phút. Hệ thống cơ khí di chuyển trơn tru, không phát sinh tiếng ồn lớn hoặc rung động bất thường trong suốt quá trình chạy máy. Thiết bị chứng minh tiềm năng ứng dụng to lớn trong công tác đào tạo và sản xuất thực tiễn. Sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy có thêm mô hình trực quan để nghiên cứu công nghệ gia công tiên tiến. Ngoài ra, các cơ sở sản xuất đồ lưu niệm, quà tặng và thiết bị điện tử có thể tiếp cận máy với chi phí đầu tư rất tiết kiệm. Sản phẩm hoàn thiện đồ án tốt nghiệp tại ĐH SPKT TPHCM đã mở ra triển vọng nội địa hóa các thiết bị gia công laser chuyên dụng tại Việt Nam.

4.1. Kết quả thử nghiệm gia công khắc 3D trên mẫu nhựa

Quá trình vận hành thực tế đã kiểm chứng khả năng khắc tạo hình 3D trên nền vật liệu polyme. Bằng cách điều chỉnh thông số công suất và mật độ dòng quét tia laser, máy tạo ra các lớp khắc có độ sâu phân tầng rõ rệt. Các biểu tượng, chữ số và hình khối nổi lên sắc sảo trên phôi thử nghiệm. Bề mặt sau khi khắc không xảy ra tình trạng biến dạng nhiệt hay ố vàng cục bộ. Các góc cạnh giữ được độ vuông vắn theo đúng bản vẽ thiết kế. Tốc độ dịch chuyển 30 mm/s mang lại sự cân bằng hoàn hảo giữa độ mịn bề mặt và năng suất khắc.

4.2. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp

Sự thành công của đề tài khẳng định năng lực tự chủ công nghệ chế tạo máy CNC laser trong nước. Thiết bị có thể chuyển giao công nghệ cho các cơ sở gia công nhãn mác kỹ thuật, vỏ thiết bị và linh kiện điện tử. Nhờ cấu tạo gọn gàng và vận hành trên điện lưới 220V, máy dễ dàng bố trí tại các xưởng sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Chi phí đầu tư ban đầu giảm hơn một nửa so với máy nhập ngoại cùng phân khúc. Đây là bước đệm quan trọng thúc đẩy việc mở rộng nghiên cứu chế tạo các hệ thống máy cắt laser công suất cao hơn trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Thiết kế chế tạo máy khắc laser cho chi tiết nhựa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu - Chương 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài máy khắc laser CO2 40W - Chương 3: Cơ sở lý thuyết - Chương 4: Xây dựng ý tưởng – phân tích lựa chọn phương án thiết kế máy - Chương 5: Tính toán, thiết kế máy khắc, cắt laser CO2 - Chương 6: Hệ thống điều khiển - Chương 7: Thử nghiệm và đánh giá 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI MÁY KHẮC LASER CO2 40W 2.1 Tổng quan về máy CNC 2.1 Lịch sử phát triển Trong ngành công nghiệp hiện đại hóa hiện nay, máy tính điều khiển số (còn gọi là NC hay CNC) có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó cho phép con người điều khiển tự động một số phương pháp gia công như khoan, khoét, doa, phay, tiện,…bằng máy tính. Với công nghệ hiện đại này, con người có thể gia công cắt gọt trên nhiều loại vật liệu và đạt được độ chính xác cao, tăng tính thẩm mĩ và hiệu quả kinh tế cho chúng ta. Công nghệ CNC đã trải qua nhiều hình thái phát triển.

Dưới đây là một số cải tiến và phát triển quan trọng trong lịch sử của công nghệ CNC: - Năm 1949, Không lực Mỹ kết hợp cùng MIT phát triển máy phay có thể lập trình. - Năm 1952, Viện MIT cho ra đời máy công cụ điều khiển số đầu tiên (Cincinnati Hydrotel) gồm nhiều đèn điện tử với chức năng nội suy đường thẳng đồng thời theo 3 trục và nhận dữ liệu thông qua băng đục lỗ mã nhị phân. - Năm 1965, giải pháp thay dụng cụ tự động được tích hợp trên máy CNC. - Năm 1972, hệ điều khiển NC đầu tiên có lắp đặt máy tính nhỏ.

- Năm 1978, các hệ thống gia công linh hoạt (FMS) được tạo lập. - Năm 1985, trung tâm gia công CNC đầu tiên là có tên Milwaukee Magic ra đời, do công ty Carney & Treker (Mỹ) sản xuất. Từ năm 2000 đến nay, sự phát triển của công nghệ máy tính và điện tử cho phép các máy CNC hoạt động một cách thông minh và tự động hóa hơn. Các tính năng như lập trình CNC, điều khiển từ xa, tích hợp với các hệ thống CAD/CAM trở nên phổ biến.

Ưu điểm chính của máy CNC là khả năng hiệu chỉnh chương trình gia công ngay tại chỗ làm việc. Trong điều kiện sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ và sản xuất hàng loạt vừa máy CNC đảm bảo thời gian thay dao nhanh, nâng cao năng suất và độ chính xác gia công thay thế một cách hiệu quả các máy vạn năng điều khiển bằng tay.2 Các loại máy CNC cơ bản Máy tiện CNC: Điều khiển chuyển động trên các máy tiện hoặc các trung tâm gia công tiện CNC thực hiện ở trục tọa độ X và trục Z. Ngoài các chức năng gia công thông thường thì máy tiện CNC còn cho phép tiện các chi tiết có đường sinh phức tạp, tiện côn, tiện ren. Hệ trục tọa độ máy tiện CNC Máy phay CNC: Cấu trúc của máy phay CNC được thiết kế trên cơ sở hệ tọa độ Đề các theo nguyên tắc bàn tay phải với ba trục tọa độ vuông góc với nhau như trong máy khoan.

Máy phay CNC có cấu trúc trục chính bố trí thẳng đứng được gọi là máy phay đứng. Máy phay CNC có trục chính được bố trí nằm ngang được gọi là máy phay ngang. Để gia công các mặt cong và các bề mặt tương đối phức tạp, máy phay CNC cần có ít nhất 3 trục, còn đề gia công các chi tiết phức tạp thì máy phay cần có 5 trục trở lên. Máy phay trục chính thẳng đứng có đầu quay và bàn xoay, 5 trục tọa độ 2.3 Đặc điểm về cấu trúc của máy công cụ CNC Cấu tạo: máy CNC về cơ bản giống máy công cụ truyền thống.

Sự khác nhau ở chỗ các thiết bị liên quan tới quá trình gia công được điều khiển bới máy tính (hình 2.2) Hệ thống CNC gồm 6 phần: - Chương trình gia công (part program). - Thiết bị đọc chương trình (program input device). 9 - Hệ điều khiển máy (MCU). - Hệ thống truyền động (drive system).

- Hệ thống phản hồi (feedback system). Cấu trúc của máy CNC Đặc điểm: Những ưu điểm của máy CNC so với máy công cụ truyền thống - Tốc độ cắt cao cùng với việc giảm thời gian phụ, thời gian chuẩn bị và kết thúc cho phép nâng cao năng suất gia công. - Chất lượng gia công ổn định, ít phế phẩm. - Độ chính xác kích thước tăng do độ chính xác cơ học cơ bản của máy công cụ cao (1/1000mm).

- Thời gian chạy không cắt và chuyển bước gia công ngắn. - Tận dụng máy được nhiều hơn. - Làm việc linh hoạt trong hệ thống sản xuất, tương ứng là khả năng xử lý nhiều phôi cùng một lúc với độ phức tạp cao một cách thông minh. - Các dữ liệu nhập vào máy tính được xử lý qua bộ khuếch đại và gửi tới các động cơ.

- Trên mỗi trục động cơ đều có gắn động cơ riêng biệt để điều khiển di chuyển của các trục. - Trên mỗi trục điều có gắn bộ cảm biến tốc độ (các bộ cảm biến này có nhiệm vụ phản hồi thông tin về bảng điều khiển hiệu chỉnh nếu có sai lệch sẽ phát ra tín hiệu điều chỉnh). - Các thông tin trao đổi với nhau diễn ra trong vòng lặp khép kín.2 Tổng quan về công nghệ laser 2.1 Laser và lịch sử hình thành Laser là viết tắt của Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation có nghĩa là khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích. Là một trong những phát minh khoa học quan trọng nhất của thế kỷ XX.

Cho tới nay hầu hết các loại laser rắn, lỏng, khí, bán dẫn,…đều đã được chế tạo mang tính công nghiệp và ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau từ cơ khí, hàng không, y tế,… Người ta nhớ rằng vào năm 1916, Einstein đã nêu lên thuyết: Nếu kích thích các nguyên tử bằng một làn sóng điện từ, sẽ có thể xảy ra một bức xạ được kích thích và trở thành một chùm tia hoàn toàn đơn sắc, trong đó tất cả các photon phát ra sẽ có cùng một tần số và pha. Đó là một ý tưởng khoa học quan trọng, nhưng chưa ai chứng minh được trong thời gian đó, vì vậy nó bị lãng quên trong nhiều năm. Đến năm 1951, Giáo sư Charles Townes của trường Đại học Columbia, thành phố New York – Mỹ, đã chú ý đến việc tạo ra các vi sóng (microwave) cực ngắn. Ông đã thực hiện một thí nghiệm mang tên MASER (Microwave Amplification by Stimulated Emission of Radiation) và ông đã thành công.

Cũng vào thời điểm này, ở Liên Xô, hai nhà khoa học là Nikolay Gennadiyevich Basov và Aleksandr Mikhailovich Prokhorov cũng đã phát minh ra một thiết bị khuếch đại vi sóng tương tự, và gần như dựa trên cùng một nguyên lý: Tạo ra hệ thống phát tia liên tục bằng cách sử dụng các trạng thái năng lượng cao hơn, giúp duy trì tần số ổn định. Cả ba nhà khoa học nói trên đều đã được giải Nobel vật lý năm 1964 về nền tảng cho lĩnh vực điện tử lượng tử, dẫn đến việc tạo ra máy dao động và phóng đại dựa trên thuyết Laser – maser.Maiman đã chính thức tạo ra tia Laser từ chất rắn ruby. Tia sáng do ông tìm ra là luồng ánh sáng tập trung và có độ hội tụ lớn, hoàn toàn thẳng, rõ ràng, tinh khiết, màu đỏ ruby và chiều dài bước sóng đo được là 0,694micromet. Như vậy, giả thiết của Einstein nêu ra 54 năm trước đã được chứng minh.

Nhiều năm tiếp theo, các nhà khoa học khắp nơi trên thế giới đã mở rộng con đường phát triển Laser ra thành nhiều loại khác nhau tùy theo các loại hoạt chất mà tạo ra các loại laser có các màu sắc phong phú và huyền ảo.2 Các bộ phận chính của máy phát laser Máy phát laser được cấu tạo bới 3 thành phần chính: • Môi trường hoạt tính • Nguồn kích thích • Phần quang học 11 Môi trường quang học là bộ phận quan trọng – Trái tim của laser có nhiệm vụ tạo ra sóng điện từ hay sóng ánh sáng. Môi trường hoạt tính của laser có thể dùng các chất: • Khí và hổn hợp khí (Ne, He, Co2,…) • Tinh thể rubi-hồng ngọc,…), Thủy tinh hợp chất • Chất lỏng các dung dịch sơn, chất hữu cơ, vô cơ,… • Chất bán dẫn Ge, Si,… Để cung cấp cho môi trường hoạt tính một năng lượng cần thiết để tạo nên vùng đảo các hạt ở mức năng lượng cao người ta dùng nguồn kích thích. Nguồn kích thích thường dùng là nguồn ánh sáng đèn với hệ thống gương phản chiếu, dòng điện tần số cao, cũng có thể dòng điện một chiều hay dòng điện có tần số thấp. Sơ đồ nguyên lí máy phát laser Khoảng thời Môi trường Bước Thời gian một Tần số gian cho phép Công dụng hoặt tính sóng xung làm việc 𝜇𝐾𝑚 Hz 1 xung (giây) (50…100).103 Hàn, khoét Rubin 0,6943 1…5 (0,5-3).

10−3 xung lỗ Hàn, khoan Thủy tinh + (50…100). 10−3 lỗ hợp kim Nd xung cứng (50…100). 10−4 Cắt xung Liên tục 50 500 … 1000 CO2-N2-He 10,6 Hàn và cắt …200 giờ 12 Gia công 500 … 1000 màng mỏng N2 0,3371 100 … 150 giờ và chất bán dẫn Bảng 2. Các thông số đặc trưng của một số loại Laser 2.3 Phân loại • Laser chất rắn Laser rắn là loại laser mà môi trường hoạt tính là chất rắn.

Chất rắn có thể là đơn tinh thể hoặc chất vô định hình. Trong laser rắn nghịch đảo nồng độ thường được thực hiện ở mức năng lượng của nguyên tử hoặc của ion tạp chất. Nồng độ hạt bức xạ của laser rắn thường rất lớn, khoảng 1017 − 1020 /cm3 tức lớn hơn khoảng 100 ÷ 1000 lần so với chất khí. Chất rắn có độ đồng nhất quang học kém hơn rất nhiều so với chất khí.

Do đó tiêu hao do tán xạ sẽ lớn và hệ số phẩm chất của nó sẽ nhỏ. Thanh hoạt chất có chiều dài chỉ khoảng 10 ÷ 60 cm. Các hạt sẽ tương tác với nhau do đó các mức năng lượng thường có độ rộng lớn vì vậy vạch bức xạ tự phát và vạch bức xạ laser thường có độ dài khá rộng. Để tạo nghịch đảo trong laser rắn người ta thường sử dụng bơm quang học.

• Laser chất lỏng Là loại laser mà sử dụng hoạt chất là chất lỏng. Đồng thời cũng là một trong những hướng đi mới. Có hai loại chất lỏng thường dùng là các hỗn hợp hữu cơ kim loại và chất màu. Loại hỗn hợp hữu cơ kim loại chứa một số kim loại hiếm như Eu (Êu-rô-pi).

Môi trường hữu cơ đóng vai trò trung gian, nhận năng lượng của nguồn ánh sáng kích thích rồi truyền lại cho các nguyên tử Eu bị kích thích và bức xạ với bước sóng 0,61 μm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Văn Thoa, Nguyễn Ánh Dương (2024), Thiết kế, chế tạo máy khắc laser cho chi tiết nhựa, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, V. T., & Nguyễn, Á. D. (2024). Thiết kế, chế tạo máy khắc laser cho chi tiết nhựa [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thiet-ke-che-tao-may-khac-laser-cho-chi-tiet-nhua-dh-spkt-tphcm/9535443883
IEEE
V. T. Nguyễn and Á. D. Nguyễn, "Thiết kế, chế tạo máy khắc laser cho chi tiết nhựa," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thiet-ke-che-tao-may-khac-laser-cho-chi-tiet-nhua-dh-spkt-tphcm/9535443883

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác