Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm, việc chuyển giao từ phương thức truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển năng lực tự học và tư duy của người học đặt ra nhiều thách thức đối với môn Hóa học. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm có tính hệ thống "kiến thức bậc thang", đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết nền tảng và thường xuyên rèn luyện kỹ năng giải bài tập để hiểu bản chất. Tuy nhiên, thời lượng phân phối chương trình hạn chế khiến giáo viên trên lớp khó có đủ thời gian củng cố kiến thức, hướng dẫn chi tiết phương pháp làm bài cho từng đối tượng, dẫn đến tình trạng học sinh trung bình - yếu (HSTBY) xuất hiện phổ biến tại nhiều trường trung học phổ thông (THPT).

Trong khi đó, thị trường sách tham khảo hiện hành chủ yếu tập trung vào tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi; hệ thống tài liệu chuyên biệt hỗ trợ đối tượng HSTBY lấy lại căn bản còn rất hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lư Thị Kim Cúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập cho học sinh trung bình - yếu môn Hóa học lớp 10 trung học phổ thông" (nghiên cứu cụ thể trên chương Oxi - Lưu huỳnh) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Văn Biểu tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu và thiết kế bộ tài liệu hỗ trợ học tập nhằm giúp học sinh trung bình - yếu nâng cao kết quả học tập môn Hóa học lớp 10 (ban cơ bản). Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình dạy học hóa học, vai trò của tài liệu hỗ trợ học tập và phương pháp algorit dạy học trong phân loại, giải bài tập.
  2. Tìm hiểu nguyên nhân học yếu môn Hóa học lớp 10 ở một số trường THPT.
  3. Điều tra thực trạng dạy và học môn Hóa học ở trường THPT.
  4. Nghiên cứu tổng quan chương Oxi - Lưu huỳnh trong chương trình Hóa học 10 ban cơ bản.
  5. Thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập cho HSTBY môn Hóa học lớp 10 (chương Oxi - Lưu huỳnh) bao gồm: nội dung ghi bài, hệ thống hóa lý thuyết trọng tâm, hệ thống bài tập giải theo algorit và hướng dẫn sử dụng.
  6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của tài liệu.

Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT; đối tượng nghiên cứu là việc thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập môn Hóa học cho HSTBY lớp 10. Giả thuyết khoa học được đặt ra: Nếu thiết kế được tài liệu hỗ trợ học tập phù hợp, chính xác, đảm bảo tính khoa học và được sử dụng hợp lý thì sẽ khắc phục khó khăn trong học tập, tạo hứng thú và thúc đẩy khả năng tự học của học sinh, đặc biệt là HSTBY.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Chương Oxi - Lưu huỳnh thuộc chương trình Hóa học 10, ban cơ bản.
  • Về địa bàn: Trường THPT Giồng Ông Tố (Quận 2) và Trường THPT Lý Thường Kiệt (Huyện Hóc Môn), Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Về thời gian thực hiện: Từ tháng 09/2014 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng các khung lý thuyết giáo dục học và phương pháp dạy học bộ môn, bao gồm:

  • Cấu trúc quá trình dạy học và phương pháp algorit dạy học: Algorit được định nghĩa là bản ghi chính xác, tường minh tập hợp các thao tác sơ đẳng, đơn trị theo một trật tự xác định để giải quyết lớp bài toán cùng loại. Nghiên cứu phân định rõ mô tả algorit (sử dụng sơ đồ grap để mô hình hóa cấu trúc hoạt động), bản ghi algorit (các mệnh lệnh điều khiển thao tác tư duy) và quá trình algorit của hoạt động. Algorit dạy học mang ba đặc trưng cơ bản: tính xác định, tính đại trà và tính hiệu quả.
  • Tiêu chuẩn phân loại học sinh trung bình - yếu: Căn cứ theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THPT, đề tài xác định "học sinh trung bình - yếu môn Hóa học" là những học sinh có điểm trung bình môn Hóa học dưới 6,5 điểm.
  • Khái niệm và phân loại tài liệu hỗ trợ học tập: Dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO 15489 và các nghiên cứu lý luận dạy học của TS. Phan Trọng Ngọ, PGS.TS. Đặng Thành Hưng, tài liệu hỗ trợ học tập được xác định là phương tiện vật chất hóa nội dung dạy học, đóng vai trò là công cụ tự học, tự ôn tập của học sinh và công cụ hướng dẫn sư phạm của giáo viên.

Tác giả đã kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản, chương trình giáo dục cùng 14 công trình khóa luận, luận văn thạc sĩ chuyên ngành giai đoạn 2009–2012 tại ĐHSP TP.HCM (như nghiên cứu của Nguyễn Anh Duy, Đặng Thị Duyên, Phan Thị Lan Hương, Trần Thị Hoài Phương, Võ Thị Ngọc Thẩm, Trần Thị Thúy Nga,...).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra giáo dục thông qua phiếu hỏi đối với 50 sinh viên, 42 học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH Hóa học tại ĐHSP TP.HCM; khảo sát 163 học sinh tại 2 trường THPT (thu về 129 phiếu hợp lệ); phương pháp quan sát sư phạm và phương pháp chuyên gia (trao đổi với giáo viên THPT giàu kinh nghiệm).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm và đối chứng tại các lớp 10 của THPT Giồng Ông Tố và THPT Lý Thường Kiệt.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý kết quả kiểm tra định lượng thông qua lập bảng phân phối tần số, tính các tham số đặc trưng và vẽ đồ thị đường lũy tích.
  • Phương tiện hỗ trợ: Phần mềm vẽ cấu trúc hóa học ChemDraw, phần mềm xử lý dữ liệu và bộ câu hỏi khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quá trình dạy học Hóa học, đặc điểm tâm lý, nhận thức của HSTBY và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập. Nghiên cứu chỉ ra HSTBY thường gặp trở ngại do tư duy trừu tượng phát triển chậm, khả năng phân tích - tổng hợp yếu, thiếu phương pháp tự học và mất căn bản từ cấp THCS. Đồng thời, giáo viên gặp khó khăn do thời lượng tiết dạy ít, áp lực bao quát chương trình và thiếu tài liệu hỗ trợ phân hóa học sinh.

Kết quả điều tra thực trạng cung cấp các số liệu thực tế về tình hình dạy và học:

  • Khảo sát giáo viên qua số liệu thứ cấp của Trần Thị Thúy Nga cho thấy: tỷ lệ học sinh trung bình chiếm 52,40%, yếu - kém chiếm 28,60% (tổng HSTBY chiếm trên 80%); 57,20% giáo viên đánh giá tài liệu dành riêng cho HSTBY hiện rất ít; 64,20% giáo viên chủ yếu lấy bài tập từ sách giáo khoa (SGK) và sách bài tập (SBT), chỉ có 16,70% tự soạn tài liệu riêng cho HSTBY.
  • Khảo sát 50 sinh viên và 42 học viên cao học về 81 biện pháp sư phạm (chia thành 13 nhóm) xác định các biện pháp có tính khả thi cao nhất (điểm trung bình tác dụng TBTD > 4,00 và điểm trung bình khó khăn TBKK < 2,50) gồm: nhấn mạnh dạy kỹ phần trọng tâm (TBTD = 4,53; TBKK = 1,98), bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng (TBTD = 4,48; TBKK = 1,62), hệ thống hóa kiến thức cơ bản dễ nhớ (TBTD = 4,38; TBKK = 1,92), sửa chi tiết và làm nhiều lần bài tập cơ bản (TBTD = 4,24; TBKK = 1,13).
  • Khảo sát 129 học sinh tại 2 trường THPT ghi nhận: 45,00% học sinh không thích học Hóa học; 68,20% có điểm trung bình môn học kỳ trước dưới 6,5 (yếu chiếm 14,70%, trung bình chiếm 53,50%); chỉ có 13,20% học sinh thường xuyên làm đầy đủ bài tập về nhà.
Nguyên nhân không hoàn thành bài tập Hóa học Tỷ lệ học sinh đồng ý
Không có nhiều thời gian 64,30%
Không xác định được hướng giải 59,70%
Không xác định được yêu cầu của đề 57,90%
Không nắm được lý thuyết 48,10%
Không có nhiều bài tập tương tự để củng cố 46,50%

Về nguyên nhân chưa tiếp thu hết kiến thức trong tiết học: 26,40% do học sinh chưa có phương pháp học tập phù hợp; 22,50% do thụ động; 16,30% do lượng kiến thức quá tải không xác định được trọng tâm; 20,20% do thiếu tài liệu hỗ trợ phù hợp (vở ghi, bài tập). Về hoạt động sau tiết học, 61,20% giáo viên không có thời gian hướng dẫn phương pháp giải bài tập và 77,20% giáo viên ít làm nhiều bài tập rèn luyện tại lớp.

Chương 2. Thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập cho HSTBY chương Oxi - Lưu huỳnh Hóa học 10

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình và sản phẩm tài liệu hỗ trợ học tập được biên soạn cho chương Oxi - Lưu huỳnh (chương trình Hóa học 10 ban cơ bản gồm 12 tiết: 8 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 2 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra 1 tiết). Tài liệu được xây dựng theo định hướng bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, tinh giản, khoa học, trực quan, gồm 4 phần chính:

Phân phần tài liệu Nội dung và cấu trúc thiết kế
Phần 1: Nội dung ghi bài Thiết kế cho các bài học: Bài 29 (Oxi - Ozon), Bài 30 (Lưu huỳnh), Bài 32 (Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit), Bài 33 (Axit sunfuric - Muối sunfat), Bài 34 (Luyện tập). Cấu trúc mỗi bài gồm 5 mục: Trọng tâm bài học; Hóa học & Cuộc sống (hiện tượng thực tiễn, ứng dụng sản xuất); Nội dung bài học (khung điền khuyết, sơ đồ graph, bảng so sánh tính chất); Bài tập củng cố; Dặn dò.
Phần 2: Hệ thống hóa lý thuyết trọng tâm Sử dụng sơ đồ tư duy (Mindmap) cho từng bài học; xây dựng các bảng so sánh tổng hợp (so sánh Oxi và Lưu huỳnh, bảng phân loại phản ứng, bảng quy trình thứ tự nhận biết các chất khí và các ion gốc axit).
Phần 3: Hệ thống bài tập hóa học Xây dựng hệ thống gồm 12 dạng bài tập với tổng số 152 bài tập có kèm đáp án. Mỗi dạng bài tập đều được thiết lập thuật toán (algorit) giải mẫu chi tiết từng bước sơ đẳng, có bài tập mẫu minh họa và các bài tập tương tự phân cấp từ dễ đến nâng cao.
Phần 4: Hướng dẫn sử dụng tài liệu Chỉ dẫn cụ thể cho giáo viên và học sinh; đề xuất quy trình kết hợp tài liệu với đổi mới kiểm tra - đánh giá (cho học sinh tự chọn bài tập theo hạn mức, chia nhỏ lần kiểm tra, tích hợp câu hỏi thực tiễn để giảm áp lực thi cử).

Chi tiết 12 dạng bài tập được algorit hóa trong tài liệu bao gồm:

  1. Viết phương trình hóa học và hoàn thành chuỗi phản ứng.
  2. Xác định vai trò của các chất trong phản ứng oxi hóa - khử.
  3. Bài tập nhận biết chất (chất khí, dung dịch axit, muối sunfat, muối sunfit, muối sunfua).
  4. Bài toán kim loại/oxit kim loại tác dụng với axit sunfuric loãng ($H_2SO_4$ loãng).
  5. Bài toán kim loại tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng ($H_2SO_4$ đặc, nóng).
  6. Bài toán oxit bazơ, bazơ, muối tác dụng với axit sunfuric.
  7. Bài toán sục khí $SO_2$ hoặc $H_2S$ vào dung dịch kiềm (xét tỷ lệ mol tạo muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp muối).
  8. Bài toán điều chế và hiệu suất phản ứng sản xuất axit sunfuric.
  9. Bài toán xác định tên kim loại dựa vào phản ứng hóa học.
  10. Bài toán hỗn hợp tác dụng với dung dịch axit sunfuric.
  11. Bài toán nhiệt phân các hợp chất chứa oxi của lưu huỳnh hoặc muối chứa oxi.
  12. Bài tập giải thích hiện tượng thực tiễn và thí nghiệm hóa học.

Bên cạnh đó, tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá tài liệu hỗ trợ học tập dựa trên 3 tiêu chuẩn: tính chính xác - khoa học về mặt nội dung, tính sư phạm - thẩm mỹ về hình thức trình bày, và tính khả thi - hiệu quả khi áp dụng vào dạy học. Chương này cũng soạn thảo các giáo án thực nghiệm mẫu tương ứng với tài liệu.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 mô tả quá trình triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của tài liệu đã biên soạn. Đề tài tiến hành chọn các cặp lớp tương đương về trình độ học lực tại 2 trường THPT:

  • Trường THPT Giồng Ông Tố (Quận 2): Lớp thực nghiệm TN1 và lớp đối chứng ĐC1.
  • Trường THPT Lý Thường Kiệt (Huyện Hóc Môn): Lớp thực nghiệm TN2 và lớp đối chứng ĐC2.

Quy trình thực nghiệm: Lớp thực nghiệm (TN) học tập kết hợp với tài liệu hỗ trợ học tập (sử dụng phần ghi bài, học lý thuyết qua sơ đồ tư duy, giải bài tập theo algorit và thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn); lớp đối chứng (ĐC) học tập theo phương pháp và tài liệu giáo khoa thông thường cùng một tiến độ chương trình.

Đánh giá định lượng kết quả học tập thông qua 2 bài kiểm tra kiến thức:

  • Bài kiểm tra lần 1: Kiểm tra kiến thức phần Oxi - Ozon và Lưu huỳnh.
  • Bài kiểm tra lần 2: Kiểm tra tổng hợp toàn bộ chương Oxi - Lưu huỳnh (bao gồm hợp chất của lưu huỳnh và axit sunfuric).

Kết quả điểm số được xử lý bằng thống kê toán học: lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$) và vẽ đồ thị đường lũy tích. Đồ thị đường lũy tích của các lớp thực nghiệm (TN1, TN2) luôn nằm lệch về phía bên phải so với các lớp đối chứng (ĐC1, ĐC2). Đồng thời, tác giả khảo sát lấy ý kiến phản hồi của giáo viên và học sinh sau thực nghiệm để đánh giá định tính về mức độ phù hợp và tác động của tài liệu đối với thái độ học tập.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Về mặt lý luận: Khái quát và làm rõ hệ thống lý luận về đặc điểm nhận thức của HSTBY môn Hóa học; khẳng định vai trò của phương pháp algorit dạy học trong việc hình thành quy trình tư duy giải toán hóa học tường minh, giúp học sinh yếu nắm được hướng giải và loại bỏ tâm lý e ngại bài tập.
  • Về mặt thực tiễn và sản phẩm:
    • Đã thiết kế hoàn chỉnh bộ tài liệu hỗ trợ học tập chương Oxi - Lưu huỳnh (Hóa học 10 ban cơ bản) gồm 4 phân hệ thống nhất: Vở ghi bài tích hợp chuyên mục thực tiễn "Hóa học & Cuộc sống", hệ thống tóm tắt lý thuyết bằng Mindmap và bảng so sánh, hệ thống 12 dạng với 152 bài tập có thuật toán giải mẫu và đáp án, cùng tài liệu hướng dẫn sử dụng.
    • Xây dựng 3 tiêu chuẩn đánh giá tài liệu hỗ trợ học tập với các chỉ số quan sát rõ ràng.
  • Về mặt hiệu quả sư phạm (số liệu thực nghiệm): Kết quả tổng hợp 2 bài kiểm tra cho thấy điểm trung bình của các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng; tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm tăng rõ rệt, trong khi tỷ lệ điểm dưới trung bình (yếu - kém) giảm mạnh so với lớp đối chứng.
  • Đóng góp mới của đề tài so với các nghiên cứu trước:
    • Bổ sung cấu trúc phần ghi bài có khung điền khuyết và sơ đồ graph khuyết, giúp HSTBY vừa nghe giảng vừa hoàn thiện bài học, tiết kiệm thời gian ghi chép và chống tình trạng "cháy giáo án" của giáo viên.
    • Tích hợp 12 algorit giải bài tập mẫu rõ ràng từng bước thao tác sơ đẳng, cung cấp công cụ tự kiểm tra qua hệ thống đáp án.
    • Gắn kết việc sử dụng tài liệu học tập với đổi mới khâu kiểm tra - đánh giá (cho phép học sinh chủ động chọn bài tập trong danh mục, tính điểm quá trình tự học ở nhà nhằm giảm áp lực thi cử và chẩn đoán chính xác lỗ hổng kiến thức).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định các hạn chế dựa trên phạm vi triển khai thực tế:

  • Về phạm vi nội dung: Tài liệu hỗ trợ học tập mới chỉ dừng lại ở việc thiết kế cho 1 chương duy nhất là chương Oxi - Lưu huỳnh thuộc chương trình Hóa học 10 ban cơ bản, chưa bao quát toàn bộ chương trình lớp 10 hay các khối lớp khác ở bậc THPT.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Việc khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành tại 2 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (THPT Giồng Ông Tố và THPT Lý Thường Kiệt) trong năm học 2014–2015.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Tiếp tục mở rộng biên soạn tài liệu hỗ trợ học tập theo cấu trúc tương tự cho tất cả các chương còn lại của chương trình Hóa học lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
  • Nghiên cứu số hóa tài liệu, phát triển thành phần mềm dạy học hoặc website học liệu điện tử tương tác nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung bình - yếu trên môi trường mạng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Giáo viên dạy Hóa học tại các trường THPT: Có thể sử dụng trực tiếp cấu trúc bài ghi, sơ đồ tư duy và hệ thống bài tập giải theo algorit trong chương Oxi - Lưu huỳnh để phụ đạo học sinh yếu kém hoặc giảng dạy tại các lớp có học lực trung bình; tham khảo phương án đổi mới kiểm tra - đánh giá quá trình học tập.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và học viên cao học chuyên ngành Lý luận & PPDH Hóa học: Tham khảo khung phương pháp thiết kế tài liệu học tập phân hóa, quy trình algorit hóa bài tập hóa học và phương pháp tổ chức, xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Học sinh lớp 10 THPT có học lực trung bình - yếu: Sử dụng tài liệu làm công cụ tự học, ôn tập lý thuyết trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hóa học theo các bước algorit định sẵn để lấy lại kiến thức căn bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận quy định tiêu chuẩn học sinh trung bình - yếu môn Hóa học dựa trên căn cứ nào?
Tác giả căn cứ theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THPT (ban hành kèm Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và quy ước trong nghiên cứu: học sinh trung bình - yếu môn Hóa học là những học sinh có điểm trung bình môn Hóa học dưới 6,5 điểm.

2. Tài liệu hỗ trợ học tập chương Oxi - Lưu huỳnh gồm những phần nào và có bao nhiêu bài tập?
Tài liệu gồm 4 phần: (1) Nội dung ghi bài; (2) Hệ thống kiến thức trọng tâm; (3) Hệ thống bài tập hóa học; (4) Hướng dẫn sử dụng tài liệu. Hệ thống bài tập gồm 12 dạng với tổng số 152 bài tập có thuật toán giải mẫu và đáp án.

3. Phương pháp algorit được tác giả áp dụng như thế nào trong hệ thống bài tập?
Phương pháp algorit được áp dụng bằng cách mô tả cấu trúc hoạt động qua sơ đồ grap, sau đó chuyển thành bản ghi algorit gồm các mệnh lệnh thao tác sơ đẳng, đơn trị theo trật tự logic xác định (ví dụ: Bước 1 tính khối lượng mol/số mol, Bước 2 lập tỉ lệ thức/viết phương trình, Bước 3 tính toán theo yêu cầu). Quy trình này giúp HSTBY định hướng rõ từng bước giải cụ thể của mỗi dạng bài.

4. Khảo sát thực trạng chỉ ra những nguyên nhân hàng đầu nào khiến học sinh không làm bài tập Hóa học?
Theo số liệu khảo sát 129 học sinh, 3 nguyên nhân hàng đầu khiến học sinh không hoàn thành bài tập là: không có nhiều thời gian (64,30%), không xác định được hướng giải bài toán (59,70%) và không xác định được yêu cầu của đề bài (57,90%).

5. Đề tài đề xuất những điểm mới nào trong công tác kiểm tra - đánh giá khi dùng tài liệu?
Tác giả đề xuất giáo viên cho phép học sinh tự chọn bài tập để làm theo số lượng quy định (tạo tâm lý thoải mái và buộc học sinh phải đọc lướt qua nhiều bài); chia nhỏ các đợt kiểm tra kết hợp làm ở nhà và trên lớp tính điểm quá trình; sử dụng các bài toán hay do học sinh tự xây dựng đưa vào đề kiểm tra nhằm kích thích tinh thần học tập.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lư Thị Kim Cúc đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập môn Hóa học lớp 10 chương Oxi - Lưu huỳnh dành riêng cho đối tượng học sinh trung bình - yếu. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa nội dung ghi bài tinh giản, hệ thống sơ đồ tư duy lý thuyết và 12 dạng bài tập algorit hóa, tài liệu cung cấp giải pháp sư phạm cụ thể giúp học sinh tháo gỡ khó khăn về phương pháp tự học. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT Giồng Ông Tố và THPT Lý Thường Kiệt đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của tài liệu trong việc cải thiện điểm số và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Hóa học.