Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống vận tải đường bộ tại Việt Nam, nhu cầu trung chuyển máy móc xây dựng và các dòng xe máy chuyên dùng từ các cảng biển, cơ sở chế tạo đến các công trình thi công đóng vai trò thiết yếu đối với tiến trình phát triển hạ tầng và công nghiệp hóa. Các loại phương tiện cơ giới chuyên dùng phục vụ thi công cơ giới, điển hình như máy đào và máy xúc, thường có kích thước cồng kềnh, chiều cao lớn và khối lượng bản thân rất nặng. Việc sử dụng ô tô tải thông thường để chuyên chở gặp nhiều hạn chế về tải trọng cầu trục, chiều cao an toàn và tính ổn định động lực học. Do đó, phương án tổ chức vận chuyển bằng đoàn xe gồm ô tô đầu kéo kết hợp sơ mi rơ moóc (SMRM) sàn thấp chuyên dùng là giải pháp kỹ thuật tối ưu nhằm hạ thấp trọng tâm, nâng cao tính ổn định dọc và ổn định ngang trong suốt quá trình lưu thông.
Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế, tính toán ô tô kéo sơ mi rơ moóc chở xe máy chuyên dùng" của sinh viên Huỳnh Quốc Trung (Khoa Cơ khí, Bộ môn Cơ khí Ô tô, Trường Đại học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh, năm 2023) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kết cấu cơ khí và tính toán động lực học cho đoàn phương tiện chuyên chở loại hàng hóa đặc thù này.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong đề tài bao gồm:
- Tổng quan về sơ mi rơ moóc, khảo sát các tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ hiện hành tại Việt Nam; đề xuất phương án thiết kế tổng thể SMRM sàn thấp chở xe máy chuyên dùng; lựa chọn cấu hình các cụm tổng thành và lựa chọn ô tô đầu kéo phù hợp.
- Tính toán phân bố tải trọng tĩnh, xác định tọa độ trọng tâm của đầu kéo và SMRM; đánh giá tính ổn định dọc (chống trượt khi lên và xuống dốc), tính ổn định ngang (chống lật đổ khi quay vòng); tính toán động học quay vòng và xác định hành lang quay vòng của đoàn xe.
- Tính toán động lực học đoàn xe: xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ đầu kéo, thiết lập phương trình cân bằng lực kéo, xác định nhân tố động lực học $D$, kiểm tra khả năng vượt dốc theo điều kiện bám và đánh giá chỉ tiêu tăng tốc khi ô tô đầy tải.
- Mô phỏng hình học 3D kết cấu hệ thống SMRM bằng phần mềm Solidworks; kiểm tra bền dầm dọc, dầm ngang, chốt kéo và cụm vệt lên xuống chịu tác dụng của các chế độ tải trọng tĩnh và tải trọng động; thiết kế hệ thống dẫn động phanh khí nén; lập quy trình công nghệ chế tạo, quy trình lắp ráp và hướng dẫn vận hành an toàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đoàn xe chuyên dùng bao gồm ô tô đầu kéo Hino 700 SH1845 phối bộ cùng sơ mi rơ moóc 3 trục sàn thấp chuyên chở máy đào Komatsu PC 150-8 có tải trọng 15.000 kg.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi tính toán thiết kế mới kết cấu khung sàn SMRM chế tạo trong nước kết hợp các cụm tổng thành nhập khẩu (cụm trục YORK 10 tấn, hệ thống treo YTE 75/90, lốp DRC 11.00R20, chốt kéo JOST 2", chân chống CL25TA); kiểm nghiệm độ bền theo trạng thái ứng suất uốn cho phép và đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Giao thông Vận tải.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên nguyên lý cơ học lý thuyết, lý thuyết ô tô và sức bền vật liệu ứng dụng trong kỹ thuật cơ khí giao thông:
- Lý thuyết phân bố tải trọng và tọa độ trọng tâm: Thiết lập hệ phương trình cân bằng mô-men tĩnh đối với các điểm tựa (chốt kéo, tâm cụm trục bánh xe) ở trạng thái không tải và đầy tải để xác định phản lực pháp tuyến mặt đường và tọa độ trọng tâm ba chiều $(x, y, z)$.
- Lý thuyết ổn định và động học quay vòng đoàn xe: Xác định góc dốc giới hạn chống trượt $\alpha_t$ dựa trên hệ số bám dọc $\varphi_x$; xác định góc nghiêng giới hạn chống lật ngang $\beta$ và vận tốc giới hạn nguy hiểm $V_{gh}$ khi chịu tác dụng của lực quán tính ly tâm; phân tích hình học tâm quay vòng tức thời của đầu kéo và SMRM để xác định bán kính quay vòng trong ($R_{R1}$) và bán kính quay vòng ngoài ($R_{R2}$).
- Lý thuyết động lực học kéo và tăng tốc: Ứng dụng mô hình toán học đường đặc tính ngoài của động cơ Diesel phun trực tiếp để xác định mô-men xoắn $M_e$ và công suất $N_e$ theo số vòng quay trục khuỷu; thiết lập phương trình cân bằng lực kéo $P_k = P_{\psi} + P_w + P_j$; xác định nhân tố động lực học $D = (P_k - P_w)/G$; tính toán gia tốc $j$ có kể đến hệ số khối lượng quán tính quay $\delta_i$, thời gian chuyển số $t_c$ và độ giảm vận tốc khi sang số $\Delta v_c$.
- Lý thuyết tính toán sức bền kết cấu dầm: Ứng suất uốn cho phép $[\sigma_u]{cp} = \sigma{ch} / (n \cdot k_d)$, trong đó $\sigma_{ch}$ là giới hạn chảy của thép, $n$ là hệ số an toàn và $k_d$ là hệ số tải trọng động; sơ đồ hóa dầm dọc khung xe thành hệ thanh chịu uốn phẳng và xác định ứng suất cực đại $\sigma_{max} = (M_{max} / J_x) \cdot y_{max}$.
Văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- QCVN 11:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
- QCVN 09:2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.
- TCVN: Các tiêu chuẩn quốc gia về kích thước giới hạn, hệ thống rào chắn bảo vệ cản hông và an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tính toán giải tích: Sử dụng các công thức giải tích cơ học để giải hệ phương trình cân bằng tĩnh định, cân bằng động lực học và tích phân vi phân chuyển động tăng tốc của xe.
- Phương pháp mô hình hóa 3D: Sử dụng phần mềm thiết kế cơ khí Solidworks để dựng hình chi tiết kết cấu khung chassis, dầm I, vệt lên xuống, cơ cấu bản lề, chân chống và bố trí tổng thể đoàn xe.
- Phương pháp đồ thị và số trị: Lập bảng số liệu theo từng tay số (16 cấp số) và xây dựng đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ, đồ thị cân bằng lực kéo, đồ thị nhân tố động lực học $D(v)$, đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc $t(v), S(v)$.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Thông số kỹ thuật của xe máy chuyên dùng (máy đào PC 150-8).
- Catalog và tài liệu kỹ thuật xe đầu kéo Hino 700 SH1845.
- Thông số các cụm chi tiết nhập ngoại thương mại: trục YORK 10 tấn, hệ thống treo YTE 75/90, ắc kéo JOST 2", chân chống CL25TA, lốp DRC 11.00R20, bơm nguồn thủy lực DC 24V - 2,2 kW.
Thiết kế và triển khai
Cấu trúc đoàn xe kéo sơ mi rơ moóc chở xe máy chuyên dùng được thiết kế theo cấu hình phối bộ đồng bộ giữa ô tô đầu kéo 2 cầu chủ động và SMRM sàn thấp 3 trục:
| Hạng mục / Cụm tổng thành |
Thông số kỹ thuật thiết kế |
Nguồn gốc / Phương án công nghệ |
| Ô tô đầu kéo cơ sở |
Hino 700 SH1845 (DxRxC: 5.685 x 2.470 x 3.015 mm) |
Xe cơ sở thương mại Hino Motors |
| Động cơ đầu kéo |
Hino E13C-BL Diesel turbo, OHC, 6 xi lanh, 12,913 L |
Công suất cực đại 331 kW, mô-men 2.157 Nm |
| Hộp số đầu kéo |
Model ZF TraXon (ZF16TX2441TO), 16 số tiến (AMT) |
Tỷ số truyền từ $i_{h1} = 14,682$ đến $i_{h16} = 0,821$ |
| Khung dầm chính SMRM |
Thép hình I300 x 150 x 6,5 x 9 mm |
Thép kết cấu SS400 chế tạo trong nước |
| Ắt kéo (Kingpin) |
JOST, đường kính 2 inch |
Nhập khẩu đồng bộ |
| Cụm 3 trục sau |
YORK, tải trọng cho phép 10 tấn/cầu, tang trống 420x180 mm |
Nhập khẩu đồng bộ |
| Hệ thống treo SMRM |
Kiểu liên động thăng bằng dạng nhíp (YTE 75/90) |
Nhập khẩu đồng bộ |
| Cụm bánh xe và lốp |
12 lốp DRC cỡ 11.00R20 (16 PR, tải max 3.460 kG/lốp) |
Sản xuất trong nước (DRC) |
| Chân chống SMRM |
Model CL25TA (tải tĩnh 80 tấn, tải nâng 25 tấn) |
Nhập khẩu thương mại |
| Cụm vệt lên xuống |
Kích thước 1.768 x 1.006 x 200 mm, thép hình I200 |
Gia công hàn cắt cơ khí, gập bằng bản lề |
| Hệ thống dẫn động vệt |
Trạm nguồn thủy lực DC 24V - 2,2 kW, bơm 2,7 cc/v, p = 150 bar |
Lắp ráp hoàn chỉnh |
| Hệ thống phanh SMRM |
Phanh khí nén 2 đường (01 bình khí, van RE 6, 06 bầu phanh T30) |
Tang trống các trục + phanh khí xả cuppo |
| Hệ thống rào cản hông |
Thép C25, mép dưới $\le 500$ mm, mép trên $\ge 700$ mm |
Gia công hàn trực tiếp vào sàn xe |
Quy trình công nghệ và lắp ráp SMRM bao gồm các bước chế tạo phôi dầm thép, hàn gá tổ hợp khung dầm chính I300, định vị ắc kéo JOST 2", lắp ráp cụm chân chống CL25TA, lắp cụm giá đỡ và bộ treo thăng bằng 3 trục YORK, định vị cụm 3 cầu và hệ thống bánh xe. Sau đó, tiến hành lắp ráp cụm vệt lên xuống kèm cơ cấu bản lề, kết nối xi lanh và trạm nguồn bơm thủy lực 24V, thi công mạng đường ống dẫn động phanh khí nén 2 đường kết nối van điều khiển RE 6 và 6 bầu phanh T30, hoàn thiện hệ thống rào cản hông thép C25 và hệ thống dây điện tín hiệu 24V đồng bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng Quan Về Sơ Mi Rơ Moóc, Đề Xuất Phương Án Thiết Kế
Chương 1 trình bày tổng quan về công dụng, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật đối với sơ mi rơ moóc theo tiêu chuẩn giao thông đường bộ Việt Nam. Tác giả phân loại SMRM theo số trục (1, 2 và 3 cầu), theo kết cấu khung sàn (loại khung xương chuyên chở container và loại khung có sàn chở hàng rời/hàng chuyên dùng) và theo số tầng sàn.
Các phân tích và đề xuất phương án thiết kế chính trong chương bao gồm:
- Xác định yêu cầu chuyên chở: SMRM được thiết kế để vận chuyển máy đào bánh xích Komatsu PC 150-8 có kích thước dài x rộng x cao là $7.762 \times 2.510 \times 2.825$ mm, tầm vươn tay cần chính 4,6 m, tay đào 2.491 mm và trọng lượng toàn bộ là 15.000 kg.
- Đề xuất kích thước bao cơ bản của SMRM: Chiều dài toàn bộ 11.300 mm, chiều rộng 2.500 mm, chiều cao sàn 1.671 mm, khoảng sáng gầm 218 mm, vết bánh xe SMRM 1.868 mm và chiều dài cơ sở thiết kế 6.593 mm.
- Phân tích và lựa chọn cụm tổng thành: Chọn cụm 3 trục chịu tải YORK (10 tấn/cầu, khoảng cách giữa 2 trục liên tiếp 1.310 mm, tang trống $420 \times 180$ mm); hệ thống treo thăng bằng liên động nhíp lá YTE 75/90; 12 lốp DRC cỡ 11.00R20; cụm chân chống đỡ CL25TA có sức nâng 25 tấn và chịu tải tĩnh 80 tấn; trạm nguồn bơm thủy lực 24V công suất 2,2 kW (bơm bánh răng 2,7 cc/vòng, bình dầu 10 lít, áp suất làm việc 150 bar) để đóng mở cụm vệt lên xuống chế tạo bằng thép I200; hệ thống phanh chính khí nén trang bị van hơi RE 6 và 6 bầu phanh T30 kết hợp phanh khí xả động cơ (cuppo) cài đặt kích hoạt ở dải vận tốc trên 20 km/h; rào chắn cản hông làm bằng thép C25.
- Lựa chọn ô tô đầu kéo: Chọn xe đầu kéo Hino 700 SH1845 có khối lượng bản thân không tải 6.811 kg (phân bố cầu trước 4.956 kg, cầu sau 1.855 kg), sức kéo cho phép kéo theo 26.000 kg, trang bị động cơ Diesel Turbo Hino E13C-BL công suất 331 kW tại 1.500–1.800 vg/ph, mô-men xoắn 2.157 Nm tại 1.000–1.400 vg/ph, hộp số tự động hóa AMT ZF TraXon 16 cấp và hệ thống phanh khí nén điều khiển điện tử EBS.
- Xác định thông số kỹ thuật phối bộ của toàn bộ đoàn xe: Chiều dài tổng thể $15.200 \times 2.500 \times 3.922$ mm; tổng khối lượng toàn bộ khi chở tải và có kíp lái (2 người $\times 65$ kg = 130 kg) là 27.611 kg.
Chương 2: Tính Toán Thiết Kế Ô Tô Kéo Sơ Mi Rơ Moóc
Chương 2 thực hiện toàn bộ các tính toán động học, tĩnh học và động lực học của đoàn xe kéo SMRM khi vận hành trên đường:
- Phân bố tải trọng tĩnh: Tải trọng phân bố của hàng hóa máy đào $q_k = (15.000 \times 9,81) / 4 = 36.787,5$ N/m; tải trọng bản thân khung SMRM phân bố đều $q_r = (5.700 \times 9,81) / 11 = 5.083$ N/m. Tải trọng tác dụng lên mỗi trục bánh xe của cụm 3 trục SMRM là bằng nhau do sử dụng cơ cấu treo thăng bằng cân bằng lực: $Z_1 = Z_2 = Z_3 = Z = 30.388,84$ N. Tổng tải trọng tác dụng lên cả cụm 3 trục SMRM là $Z_{tr} = 3 \times 30.388,84 = 91.166,52$ N.
- Xác định tọa độ trọng tâm:
- Tọa độ trọng tâm dọc của đầu kéo ở trạng thái không tải: $a = 986,64$ mm (cách cầu trước), $b = 2.463,36$ mm (cách cầu sau).
- Tọa độ trọng tâm dọc của đầu kéo ở trạng thái đầy tải: $a = 1.166,95$ mm, $b = 2.283,05$ mm.
- Chiều cao trọng tâm đầu kéo không tải $h_{0đk} = 0,8 \times 1.845 / 2 \approx 0,738$ m; chiều cao trọng tâm máy múc $h_{gmmuc} = 989$ mm.
- Tính toán ổn định dọc của đoàn xe: Đánh giá điều kiện xe đứng yên không bị trượt dọc theo hệ số bám $\tan \alpha_t = \varphi_x$. Kết quả xác định góc dốc giới hạn xe không bị trượt khi đứng yên quay đầu lên dốc và xuống dốc:
- Trên mặt đường nhựa khô ($\varphi_x = 0,8$): góc dốc giới hạn $\alpha_t = \alpha'_t = 38^\circ 39'$.
- Trên mặt đường nhựa ướt ($\varphi_x = 0,35$): góc dốc giới hạn $\alpha_t = \alpha'_t = 19^\circ 17'$.
- Tính toán ổn định ngang và động học quay vòng: Xác định góc quay cực đại bánh xe dẫn hướng phía trong $\gamma_t = 19^\circ$ và phía ngoài $\gamma_n = 16^\circ 15'$. Hành lang quay vòng của đoàn xe xác định với tâm quay vòng tức thời nằm ngoài đường tròn cơ sở: bán kính quay vòng phía trong $R_{R1} = 7.208$ mm (7,21 m), bán kính quay vòng phía ngoài $R_{R2} = 9.708$ mm (9,71 m), hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của QCVN 11:2015/BGTVT.
- Tính toán động lực học kéo và khả năng tăng tốc:
- Xây dựng bảng giá trị công suất, mô-men xoắn theo số vòng quay trục khuỷu từ 1.000 đến 2.200 vg/ph và thiết lập đồ thị đường đặc tính ngoài của động cơ.
- Lập bảng giá trị lực kéo tiếp tuyến $P_k$ cho 16 cấp số truyền của hộp số ZF TraXon (tỷ số truyền cầu chủ động $i_0 = 3,727$, hiệu suất truyền lực $\eta_{tl} = 0,89$, bán kính lăn bánh xe $R_{bx} = 0,52$ m).
- Xác định nhân tố động lực học $D$ và đồ thị $D(v)$: Ở đường bằng phẳng có hệ số cản lăn $f = 0,015$, vận tốc chuyển động lớn nhất của đoàn xe đạt $V_{max} = 39,26$ m/s ($\approx 141,3$ km/h).
- Khả năng vượt dốc lớn nhất theo điều kiện bám đạt $i_{max} = 21,72%$ (với hệ số bám $\varphi = 0,75$ và hệ số sử dụng trọng lượng bám $m_\varphi = 1,2$).
- Đánh giá khả năng tăng tốc khi đầy tải: Thời gian tăng tốc của đoàn xe từ $0$ đến $200$ m là $t = 22$ giây, thỏa mãn điều kiện quy chuẩn QCVN 09:2011/BGTVT ($t < 20 + 0,4 \times 10,21 = 24,1$ giây).
Chương 3: Mô Phỏng Kết Cấu Hệ Thống SMRM Chở Xe Máy Chuyên Dùng, Phân Tích Kết Cấu Khung Chịu Ảnh Hưởng Của Các Tải Trọng, Quy Trình Lắp Sơ Mi Rơ Moóc
Chương 3 tập trung vào công tác mô phỏng 3D, tính toán kiểm nghiệm bền các cụm chi tiết chịu lực chính và thiết lập quy trình công nghệ chế tạo:
- Mô phỏng 3D hệ thống SMRM: Xây dựng mô hình không gian hoàn chỉnh trên phần mềm Solidworks cho toàn bộ kết cấu khung dầm, sàn xe, cụm 3 trục, hệ thống treo, chân chống, rào cản hông và cơ cấu vệt lên xuống gập mở.
- Kiểm nghiệm bền dầm dọc khung xe:
- Vật liệu chế tạo dầm dọc là thép hình SS400 có giới hạn chảy $\sigma_{ch} = 4.500$ $\text{kG/cm}^2$. Với hệ số an toàn $n = 2,5$ và hệ số tải trọng động $k_d = 2,5$, ứng suất uốn cho phép được xác định: $[\sigma_u]_{cp} = 4.500 / (2,5 \times 2,5) = 720$ $\text{kG/cm}^2$.
- Mô hình hóa dầm dọc chịu tải trọng phân bố $q/2$ và các phản lực gối đỡ nhíp $Z'_1 = Z'_4 = 15.194,42$ N, $Z'_2 = Z'_3 = 30.388,84$ N.
- Từ biểu đồ nội lực cắt $Q_y$ và mô-men uốn $M_x$, xác định mô-men uốn lớn nhất phát sinh tại mặt cắt nguy hiểm F-F là $M_{max} = 43,45$ kN.m ($4.345.000$ N.cm).
- Với tiết diện dầm I300 x 150 x 6,5 x 9 mm có mô-men quán tính trục $J_x = 7.210$ $\text{cm}^4$ và khoảng cách mép ngoài $y_{max} = 15$ cm, ứng suất uốn lớn nhất tính được: $\sigma_{max} = (4.345.000 / 7.210) \times 15 = 460,89$ $\text{kG/cm}^2$. Vì $\sigma_{max} = 460,89$ $\text{kG/cm}^2 < [\sigma_u]_{cp} = 720$ $\text{kG/cm}^2$, dầm dọc đảm bảo hoàn toàn độ bền làm việc.
- Kiểm nghiệm bền cụm vệt để xe lên xuống:
- Vật liệu chế tạo vệt là thép hình I200 có giới hạn chảy $\sigma_{ch} = 4.500$ $\text{kG/cm}^2$, ứng suất uốn cho phép $[\sigma_u]{cp} = 720$ $\text{kG/cm}^2$, mô-men quán tính tiết diện $J_x = 1.810$ $\text{cm}^4$, $y{max} = 10$ cm.
- Trường hợp 1 (chịu tải trọng tập trung $P/2 = 7.500$ N): Mô-men uốn lớn nhất tại mặt cắt nguy hiểm B-B là $M_{max} = 3,187$ kN.m, ứng suất sinh ra $\sigma_{max} = (318.700 / 1.810) \times 10 = 59,84$ $\text{kG/cm}^2 < 720$ $\text{kG/cm}^2$.
- Trường hợp 2 (chịu tải trọng phân bố khi xe di chuyển qua): Mô-men uốn lớn nhất phát sinh tại mặt cắt B-B là $M_{max} = 13,763$ kN.m, kết cấu đảm bảo độ bền uốn theo điều kiện cho phép.
- Tính toán kiểm nghiệm các chi tiết khác: Phân tích lực tác dụng và kiểm tra độ bền chốt kéo JOST 2", dầm ngang của khung sàn và cụm chân chống đỡ CL25TA.
- Quy trình công nghệ và lắp ráp: Lập sơ đồ dẫn động hệ thống phanh khí nén, quy trình gia công hàn tổ hợp dầm vệt lên xuống, các bước định vị lắp đặt cụm trục, hệ thống treo, hệ thống điện tín hiệu và hướng dẫn quy trình vận hành, bảo dưỡng phương tiện sau cải tạo.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả định lượng cụ thể thu được từ quá trình tính toán thiết kế của đồ án:
| Thông số / Chỉ tiêu kỹ thuật |
Giá trị tính toán |
Giới hạn quy chuẩn / Điều kiện an toàn |
Đánh giá kỹ thuật |
| Khối lượng hàng hóa chuyên chở |
15.000 kg (Máy đào PC 150-8) |
Tải trọng thiết kế SMRM 15.000 kg |
Đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế |
| Tổng tải trọng toàn bộ đoàn xe |
27.611 kg (gồm kíp lái 2 người) |
Sức kéo cho phép đầu kéo 26.000 kg kéo theo |
Phù hợp năng lực kéo của Hino SH1845 |
| Bán kính quay vòng ngoài ($R_{R2}$) |
9,708 m ($9.708$ mm) |
Nằm trong hành lang QCVN 11:2015/BGTVT |
Đảm bảo tính cơ động quay vòng |
| Bán kính quay vòng trong ($R_{R1}$) |
7,208 m ($7.208$ mm) |
Quy chuẩn bán kính vết quay |
Không bị trượt lết bánh xe |
| Góc dốc giới hạn chống trượt (đường khô) |
$\alpha_t = 38^\circ 39'$ |
Hệ số bám dọc $\varphi_x = 0,8$ |
Đảm bảo ổn định dọc tĩnh |
| Góc dốc giới hạn chống trượt (đường ướt) |
$\alpha_t = 19^\circ 17'$ |
Hệ số bám dọc $\varphi_x = 0,35$ |
Đảm bảo ổn định dọc khi phanh |
| Khả năng vượt dốc lớn nhất ($i_{max}$) |
21,72% |
Điều kiện bám ($\varphi = 0,75, m_\varphi = 1,2$) |
Đạt tính năng vượt dốc theo tải |
| Vận tốc chuyển động cực đại ($V_{max}$) |
39,26 m/s ($\approx 141,3$ km/h) |
Mặt đường bằng ($f = 0,015$) |
Đảm bảo dải tốc độ vận hành |
| Thời gian tăng tốc từ 0 đến 200 m |
22 giây |
$t < 24,1$ giây (theo QCVN 09:2011/BGTVT) |
Thỏa mãn quy chuẩn quốc gia |
| Ứng suất uốn cực đại dầm dọc chính |
$\sigma_{max} = 460,89$ $\text{kG/cm}^2$ |
$[\sigma_u]_{cp} = 720$ $\text{kG/cm}^2$ (thép SS400) |
Đảm bảo điều kiện bền uốn ($n=2,5$) |
| Ứng suất uốn cực đại vệt lên xuống (TH1) |
$\sigma_{max} = 59,84$ $\text{kG/cm}^2$ |
$[\sigma_u]_{cp} = 720$ $\text{kG/cm}^2$ (thép I200) |
Đảm bảo an toàn khi xe lên sàn |
Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài:
- Đề xuất giải pháp kết cấu hoàn chỉnh: Thiết kế thành công kết cấu sơ mi rơ moóc 3 trục sàn thấp chuyên dùng có khả năng chuyên chở máy đào bánh xích 15 tấn, kết hợp linh hoạt cụm vệt lên xuống dạng bản lề gập dẫn động nguồn thủy lực 24V độc lập giúp giảm chiều cao tổng thể và giảm thiểu sức lao động thủ công khi bốc dỡ phương tiện.
- Tối ưu hóa phân bố tải trọng và kết cấu chịu lực: Ứng dụng hệ thống treo thăng bằng liên động nhíp lá YTE 75/90 giúp san đều tải trọng lên cả 3 trục ($30.388,84$ N/trục), hạn chế tối đa hiện tượng quá tải cục bộ trên từng cầu xe khi di chuyển qua địa hình gồ ghề.
- Đồng bộ hóa phương án an toàn: Tích hợp đồng thời hệ thống phanh chính khí nén dẫn động 2 đường trên tất cả các bánh xe của SMRM với hệ thống phanh khí xả (cuppo) trên đường xả động cơ máy kéo khi vận tốc lớn hơn 20 km/h, nâng cao hiệu quả phanh và an toàn chuyển động khi vận hành đầy tải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Các mô hình tính toán cơ học kết cấu khung dầm dọc và vệt lên xuống trong đề tài chủ yếu dựa trên phương pháp sơ đồ hóa dầm tĩnh định giải tích truyền thống phẳng, chưa xét chi tiết đến các ứng suất xoắn không gian cục bộ phức tạp tại các điểm chuyển tiếp tiết diện hay các vị trí hàn gá bản lề.
- Đồ án chưa triển khai phân tích mô phỏng phần tử hữu hạn (FEA - Finite Element Analysis) trên các phần mềm chuyên sâu (như ANSYS hoặc Solidworks Simulation) để khảo sát trường phân bố ứng suất và biến dạng đàn hồi đa chiều của toàn bộ khung xe dưới tác động của tải trọng động rung lắc ngẫu nhiên từ mặt đường.
- Cấu hình thiết kế mới chỉ tính toán tối ưu hóa cho duy nhất một chủng loại tải trọng đại diện là máy đào Komatsu PC 150-8 trọng lượng 15 tấn.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Mở rộng phân tích kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA) kết hợp tính toán mỏi (fatigue analysis) cho các mối hàn liên kết dầm chính và chốt kéo để nâng cao tuổi thọ khai thác của khung chassis.
- Nghiên cứu tối ưu hóa kích thước hình học và trọng lượng bản thân của khung xe thông qua việc sử dụng các mác thép hợp kim cường độ cao, giúp tăng thêm tải trọng hàng hóa hữu ích mà vẫn đảm bảo độ bền kết cấu.
- Tính toán mở rộng khả năng tương thích của sàn xe và cơ cấu vệt lên xuống cho nhiều dòng xe máy chuyên dùng khác nhau (xe ủi, xe lu, xe san gạt).
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tế cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí Ô tô, Kỹ thuật Cơ khí Động lực và Máy xây dựng: Tham khảo quy trình tính toán thiết kế phương tiện kéo sơ mi rơ moóc chuyên dùng; phương pháp xây dựng đường đặc tính ngoài động cơ, đồ thị cân bằng lực kéo và đồ thị động lực học ô tô 16 cấp số.
- Kỹ sư thiết kế và cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy sản xuất, đóng mới sơ mi rơ moóc (như Tân Thanh, Thaco...): Tham khảo phương án lựa chọn phối bộ cụm tổng thành thương mại (trục YORK, treo YTE, chân chống CL25TA, hệ thống phanh khí nén RE6/T30) và cấu trúc vệt lên xuống dẫn động thủy lực 24V.
- Các cán bộ đăng kiểm và thẩm định thiết kế cơ giới đường bộ: Tham khảo phương pháp tính toán kiểm nghiệm ổn định lật ngang, ổn định trượt dọc và xác định hành lang quay vòng của đoàn xe SMRM theo các tiêu chuẩn QCVN 11:2015/BGTVT và QCVN 09:2011/BGTVT.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng chuyên chở chính được lựa chọn để thiết kế sơ mi rơ moóc là gì và có thông số kỹ thuật ra sao?
Sơ mi rơ moóc được thiết kế chuyên dụng để vận chuyển máy đào (máy múc) bánh xích Komatsu Model PC 150-8. Phương tiện này có các thông số cơ bản: kích thước tổng thể dài x rộng x cao là $7.762 \times 2.510 \times 2.825$ mm, chiều dài cần chính 4,6 m, chiều dài tay đào 2.491 mm và trọng lượng toàn bộ là 15.000 kg (15 tấn).
2. Ô tô đầu kéo nào được lựa chọn phối bộ trong đoàn xe và động cơ có thông số làm việc như thế nào?
Tác giả lựa chọn ô tô đầu kéo Hino 700 SH1845. Xe trang bị động cơ Diesel 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng Hino E13C-BL có tăng áp làm mát khí nạp, dung tích công tác 12,913 lít, tỷ số nén 16:1. Động cơ sản sinh công suất cực đại 331 kW tại dải vòng tua 1.500–1.800 vg/ph và mô-men xoắn cực đại đạt 2.157 Nm tại dải vòng tua 1.000–1.400 vg/ph, kết hợp cùng hộp số tự động hóa AMT ZF TraXon 16 cấp số tiến.
3. Kết quả kiểm tra độ bền dầm dọc chính của khung SMRM tại vị trí nguy hiểm nhất có đạt yêu cầu kỹ thuật không?
Dầm dọc sử dụng thép hình I300 x 150 x 6,5 x 9 mm chế tạo từ thép SS400 có giới hạn chảy $\sigma_{ch} = 4.500$ $\text{kG/cm}^2$, ứng suất uốn cho phép $[\sigma_u]{cp} = 720$ $\text{kG/cm}^2$ (với hệ số an toàn $n=2,5$ và hệ số tải trọng động $k_d=2,5$). Tại mặt cắt nguy hiểm F-F, mô-men uốn lớn nhất tính được là $M{max} = 43,45$ kN.m, gây ra ứng suất uốn cực đại $\sigma_{max} = 460,89$ $\text{kG/cm}^2$. Giá trị này nhỏ hơn nhiều so với ứng suất cho phép ($460,89 < 720$ $\text{kG/cm}^2$), do đó dầm dọc đảm bảo hoàn toàn độ bền chịu tải.
4. Khả năng tăng tốc và vượt dốc của đoàn xe khi chở đầy tải được đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng nào?
Khi chở đầy tải trên đường bằng ($f = 0,015$), đoàn xe đạt vận tốc cực đại $V_{max} = 39,26$ m/s ($\approx 141,3$ km/h), khả năng vượt dốc lớn nhất theo điều kiện bám đạt độ dốc $i_{max} = 21,72%$ (với hệ số bám $\varphi = 0,75$). Thời gian tăng tốc từ 0 đến 200 m của đoàn xe mất 22 giây, nhỏ hơn giới hạn cho phép 24,1 giây theo quy chuẩn quốc gia QCVN 09:2011/BGTVT.
5. Cụm vệt lên xuống xe máy chuyên dùng được thiết kế với cơ cấu và giải pháp công nghệ gì?
Cụm vệt lên xuống có kích thước $1.768 \times 1.006 \times 200$ mm chế tạo từ thép hình I200 liên kết bản lề với đuôi SMRM. Để loại bỏ việc nâng hạ thủ công, hệ thống sử dụng trạm nguồn thủy lực điện 24VDC công suất 2,2 kW, bơm bánh răng lưu lượng 2,7 cc/vòng, bình chứa dầu 10 lít và áp suất làm việc 150 bar để điều khiển nâng hạ và gập gọn vệt lên xuống an toàn.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Quốc Trung đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ tính toán, thiết kế ô tô đầu kéo Hino 700 SH1845 phối bộ cùng sơ mi rơ moóc 3 trục sàn thấp chở xe máy chuyên dùng 15 tấn. Toàn bộ các kết quả tính toán động lực học, ổn định lật/trượt, hành lang quay vòng và kiểm nghiệm bền khung dầm thép SS400 đều thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn theo QCVN 11:2015/BGTVT và QCVN 09:2011/BGTVT. Giải pháp kết hợp cơ cấu vệt lên xuống gập bản lề dẫn động thủy lực 24V cùng hệ thống treo thăng bằng 3 trục mang lại tính ứng dụng thực tiễn cao cho ngành cơ khí ô tô và vận tải cơ giới chuyên dùng.