CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG Ở nước ta hiện nay tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra rất mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng như: điện, nước, giao thông… thì việc đầu tư phát triển các dịch vụ vận chuyển hàng hóa cũng cần phải có những bước tiến phát triển phù hợp nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của thị trường ở nước ta. Hòa chung với sự phát triển của các ngành công nghiệp thì sự phát triển ngành Giao thông vận tải là hết sức quan trọng, trong đó phải kể đến việc thiết kế chế tạo ô tô - là phương tiện vận tải đường bộ hết sức cấp bách. Việt Nam đã và đang chế tạo nhiều loại ô tô chuyên dùng thay thế ô tô ngoại nhập với giá rẻ và chất lượng ngày càng cải tiến đáp ứng vận chuyển sản phẩm hàng hóa phục cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Mô tô, xe máy là phương tiện tất yếu ở Việt Nam, bởi vì đường xa ở Việt Nam khó đáp ứng với nhiều loại phương tiện khác cho nên nhu cầu sử dụng Mô tô, xe máy của người dân ở Việt Nam là rất lớn, hầu như ở đâu cũng có từ thành thị đến nông thôn, ở thành phố, thị xã hầu như nhà nào cũng có.Cùng với lượng tiêu thụ xe mô tô, xe máy lớn như vậy cho nên nhu cầu vận chuyển Mô tô xe máy trở nên cần thiết và cấp bách, từ nơi sản xuất, nhà máy đến các đại lý, các nơi tiêu thụ ở các thành phố, tỉnh lẻ từ Bắc đến Nam là rất lớn. Việc sản xuất lắp ráp và cải tạo ôtô ở trong nước đã đem lại những lợi ích kinh tế rất lớn như: hạ được giá thành sản phẩm, tận dụng được nguồn nhân lực trong nước, cải tiến một số kết cấu để phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng ở nước ta. Trong các loại ôtô đang lưu hành thì ôtô chuyên dùng để vận chuyển Mô tô, xe máy mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng có một vị trí quan trọng trong nhu cầu vận chuyển an toàn cho Mô tô, xe máy. Với đề tài “THIẾT KẾ CHẾ TẠO Ô TÔ CHỞ XE MÁY TRÊN CƠ SỞ ISUZU FVR34UE4” em sẽ cố gắng tìm hiểu để cải tiến, khắc phục, phục vụ nhưng nhu cầu trong vấn đề vận chuyển mô tô, xe máy nói trên.1 Tổng quan về đề tài thiết kế Nhãn hiệu số loại : ISUZU FVR34UE4/TKI-CXM Thiết kế được thực hiện trên cơ sở các yêu cầu sau: 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Trung Vũ - Thiết kế để sản xuất lắp ráp mang nhãn hiệu hàng hoá trong nước theo thông tư 54/2014/TT-BGTVT, thông tư 42/2014/TT-BGTVT, thông tư 46/2015/TT- BGTVT, Quy chuẩn 09:2015/BGTVT.
- Sử dụng ô tô sát xi tải ISUZU FVR34UE4 do Công ty TNHH Ô Tô ISUZU Việt Nam sản xuất, chưa qua sử dụng. - Thiết kế thực hiện trên cơ sở giữ nguyên toàn bộ các hệ thống tổng thành của ô tô cơ sở. - Chế tạo trong nước thùng chở hàng cùng các chi tiết lắp ghép với khung ô tô. - Màu sơn ô tô do cơ sở sản xuất đăng ký theo hàng loạt sản phẩm.
- Thiết kế đảm bảo công nghệ, phù hợp với trình độ của các cơ sở được phép thi công sản phẩm. - Ô tô thiết kế đảm bảo các chỉ tiêu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành, đảm bảo chuyển động an toàn trên các loại đường giao thông công cộng. - Đề tài thiết kế sử dụng các phần mềm hỗ trợ tính toán như phần mềm Microsoft excel, phần mềm vẽ Autocad, phần mềm tính toán sức bền RDM.2 Giới thiệu về xe ISUZU FVR34UE4 trước và sau thiết kế Ô tô tải ISUZU FVR34UE4 có công thức bánh xe 4 x2, do Công ty TNHH Ô TÔ ISUZU Việt Nam chế tạo Tuyến hình của ô tô được thiết kế theo kiểu ô tô có động cơ được bố chí ở phía trước trong ca bin. Các thông số kỹ thuật chính như bảng 1.
Ngoài các thông số trên xe ô tô ISUZU FVR34UE4 còn có các hệ thống và các trang bị khác giúp cho người sử dụng cảm thấy tiện nghi, thoải mái, an toàn như: - Cửa kính ở hai bên hông có tầm nhìn rộng, dễ dàng quan sát, cửa kính có sử dụng nâng hạ tự động bằng nút bấm. - Tấp lô có nhiều tiện ích, dễ dàng phục vụ và hỗ trợ cho người lái. - Hộc chứa đồ được tăng thêm nhiều kích thước. - Nội thất buồng lái tiện nghi, thoải mái cho lái xe….1 Mô tả ô tô cơ sở Trước đây, chúng ta đã biết các dòng sản phẩm xe nâng tải được cải tiến về tải trọng và cũng như thùng hàng thường chỉ sử dụng động cơ và hộp số của ISUZU còn 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Trung Vũ sát xi thì không thể nhập của ISUZU do không có những mẫu xe cơ sở theo tiêu chuẩn của dòng này.
Tuy nhiên từ nay Công ty TNHH Ô Tô ISUZU Việt Nam đã trở thành đơn vị liên doanh của ISUZU và là nhà máy duy nhất tại Việt Nam được nhập khẩu và lắp ráp xe ISUZU. Do đó ISUZU FVR34UE4 có linh kiện được nhập khẩu toàn bộ từ đầu cabin cho đến động cơ, cầu hộp số cũng như khung sát xi và hệ thống truyền lực. Trên cở sở tìm hiểu nhu cầu thị trường và phân tích các đặc điểm kỹ thuật trên ô tô ISUZU FVR34UE4 do ISUZU Việt Nam sản xuất phù hợp với TCN và TCVN về thiết kế ô tô bồn nên đựợc chọn làm xe nền. Tính năng của nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm thiết kế.
Vì vậy, những thông số kỹ thuật của xe nền ISUZU FVR34UE4 sẽ được sử dụng cho việc tính toán thiết kế, kiểm nghiệm các chi tiết, hệ thống và toàn bộ sản phẩm. Trong thiết kế này tác giả sử dụng lại toàn bộ tổng thành động cơ và dàn gầm xe nguyên thủy để thiết kế thành xe ô tô chở mô tô, xe máy. Khi thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau: Không làm ảnh hưởng đến độ bền của chassis. Đảm bảo các thông số về chiều dài của xe, cản hông, cản đuôi theo quy định TCVN và các tiêu chuẩn có liên quan.
Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và nhu cầu sử dụng của ô tô. Phù hợp với vật tư, công nghệ trong điều kiện của Việt Nam. Bền bỉ và chịu được độ ăn mòn. 1 Ô tô cơ sở 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Trung Vũ Hình 1.
2 Ô tô cơ sở trước thiết kế Hình 1. 3 Ô tô cơ sở trước thiết kế 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Trung Vũ 1.2 Mô tả ô tô sau thiết kế Hình 1. 4 Tổng thể ô tô sau thiết kế Hình 1. 5 Ô tô sau thiết kế 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Trung Vũ Hình 1.
6 Ô tô sau thiết kế 1.3 Các thông số kỹ thuật của xe Bảng 1. 1 Bản thông số kỹ thuật của xe ô tô trước và sau thiết kế TT Nội dung 1 Thông tin chung 1.1 Loại phương tiện Ô tô sát xi tải Ô tô chở mô tô, xe máy 1.2 Nhãn hiệu, Số loại của phương tiện ISUZU ISUZU FVR34UE4 FVR34UE4/T KI-CXM 1.3 Công thức bánh xe 4x2 2 Thông số về kích thước 2.1 Kích thước bao : DàixRộngxCao (mm) 11870 x 2485 x 11810 x 2500 2880 x 3970 2.2 Khoảng cách trục (mm) 6600 2.3 Vệt bánh xe trước/sau (mm) 2060/1850 2.4 Vệt bánh xe sau phía ngoài (mm) 2170 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Trung Vũ 2.5 Chiều dài đầu xe (mm) 1250 2.6 Chiều dài đuôi xe (mm) 4020 3960 2.7 Khoảng sáng gầm xe (mm) 265 2.8 Góc thoát trước/sau (độ) 35/15 35/12 2.9 Chiều rộng cabin 2485 2.10 Chiều rộng toàn bộ thùng hàng - 2500 3 Thông số về khối lượng 3.1 Khối lượng bản thân (kg) 5445 8555 3.1 Phân bố khối lượng bản thân trên trục 1 (kg) 3105 3435 3.2 Phân bố khối lượng bản thân trên trục 2 (kg) 2340 5120 3.2 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham - 5700 gia giao thông không phải xin phép (kg) 3.3 Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế - 5700 (kg) 3.4 Số người cho phép chở kể cả người lái 03 (195kg) (người) 3.5 Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao - 14450 thông không phải xin phép (kg) 3.1 Phân bố khối lượng toàn bộ trên trục 1 (kg) - 4450 3.2 Phân bố khối lượng toàn bộ trên trục 2 (kg) - 10000 3.6 Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (kg) 16000 14450 3.7 Khả năng chịu tải lớn nhất trên từng trục của xe cơ sở (kg) 3.1 Khả năng chịu tải lớn nhất trên trục 1 (kg) 6000 3.2 Khả năng chịu tải lớn nhất trên trục 2 (kg) 10500 4 Thông số về tính năng chuyển động 4.1 Tốc độ cực đại của xe (km/h) 94 77,94 4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được (%) 30,55 35,3 4.3 Thời gian tăng tốc của xe từ lúc khởi hành - 25 đến khi đi hết quãng đường 200m 4.4 Góc ổn định tĩnh ngang của xe khi không tải - 35,68 (độ) 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Trung Vũ 4.5 Bán kính quay vòng theo vết bánh xe trước 10,3 phía ngoài (m) 5 Động cơ 5.1 Kiểu loại động cơ 6HK1E4NC Loại nhiên liệu (xăng, diesel, LPG), số kỳ, số Diesel, 4 kỳ, 6 xylanh thẳng 5.2 xi lanh, cách bố trí xi lanh ( thẳng hàng, chữ hàng, làm mát bằng nước, tăng áp. V), phương thức làm mát (nước, không khí) 5.3 Dung tích xi lanh (cm3) 7790 5.4 Tỉ số nén 17,5:1 5.5 Đường kính xi lanh x Hành trình piston (mm) 115 x 125 5.6 Công suất lớn nhất ( kW)/ Số vòng quay 177/2400 (vòng/phút) 5.7 Mô men xoắn lớn nhất (Nm) / Số vòng quay 706/1450 (vòng/phút) 5.8 Phương thức cung cấp nhiên liệu Phun nhiên liệu điện tử 5.9 Vị trí bố trí động cơ trên khung xe Bố trí phía trước 6 Li hợp Ma sát khô, dẫn động thủy lực, trợ lực khí nén. Hộp số chính, hộp số phụ: nhãn hiệu, số loại, MZW6P; Cơ khí ,6 số tiến, 1 số 7 kiểu loại (cơ khí, thuỷ lực), kiểu dẫn động,số lùi 6,615– 4,095– 2,358– 1,531–1,000 cấp tỉ số truyền, tỉ số truyền ở từng tay số –0,722; 6,615(R) 8 Trục các đăng (trục truyền động) Các đăng, 3 đoạn, không đồng tốc 9 Trục xe Cầu dẫn hướng, khả năng chịu 9.1 Trục 1 tải lớn nhất 6000kg Cầu chủ động, khả năng chịu tải 9.