CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU 1.1 Thong tin chung về đề tài Tên đẻ tài: Nha ở Xã Hội thị xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang Chức năng: Phục vụ nhu cầu ở cho người có thu nhập trung bình và thấp - _ Ưu tiên đặc biệt đối với Cán bộ công nhân viên chức nhà nước Địa điểm thiết kế: Thị xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang 1.2 Tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài 1.1 Khái niệm Nhà ở xã hội là loại nhà ở đặc thù được xây dựng dành cho những gia đình nghèo, có thu nhập trung bình thấp, được thuê hoặc mua với giá ưu đãi, người mua phải đáp ứng một số điều kiện đặc thủ do chính quyền thành phố quy định, và tuân theo các quy định và pháp luật của Nhà nước. Ở Việt Nam, nhà ở xã hội được định nghĩa là nhà ở do Nhà nước hoặc tô chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng được quy định của Luật Nhà ở thuê hoặc thuê mua (người thuê nhà ở sau một thời gian quy định thì được mua và được công nhận sở hữu đối với nhà ở đó) theo quy chế do Nhà nước quy định. Đây là chính sách có ý nghĩa xã hội lớn.2 Phân loại Trong tiêu chuẩn này được phân thành 4 loại cơ bản sau: - — Nhà ở giá rẻ: là loại nhà ở được ưu đãi về thuế, miễn phí cơ sở hạ tầng đô thị và chi phí hành chính khác, dành cho những gia đình nghèo hoặc có thu nhập trung bình thấp nhưng vẫn có khả năng nhất định đề trả tiền mua nhà - - Nhà ở cho thuê: là loại nhà ở xã hội do nhà nước xây dựng và dành cho những gia đình nghèo, thu nhập thấp thuê để ở, người thuê không có quyên sở hữu tài sản. Trong loại này cũng có loại nhà cho thuê cá nhân và nhà cho thuê tập thê Khách sạn nội; - Nhà ở tái định cư: là loại nhà ở đo Nhà nước hoặc chính quyền thành phố - xây dựng đề đền bù, hỗ trợ cho các hộ gia đình tại những khu vực xây đựng hệ thống giao thông đô thị - - Nhà thương mại hạn chế: tức là loại nhà ở thương mại nhưng có diện tích vả chất lượng hạn chế, có thế đành bán cho những người thu nhập thấp và trung bình.
13 Quy mồ, các hạng mục chính của công trình - Diện tích khu đất : 2ha - Hạng công trình: 1.1 Khối ở Nơi bố trí các căn hộ cho dân cư trong công trình.2 Khối thương mại Nơi công cộng phục vụ cho các hoạt động như mua sắm, ăn uống, tập gym, gaming.3 Khối quản lí hành chính Nơi bồ trí các phòng ban quản lý các tòa nha.4 Bai xe Nơi bố trí giữ xe cho dân cư và khách CHƯƠNG 2. NHUNG CO SO THIET KE CONG TRINH 2.1 Chủ trương của các cấp chính quyền, trào lưu, xu hướng thiết kế công trình 2.1 Chủ trương của các cấp chính quyền Theo quyết định số 338/QĐÐ -TTg ngày 03/04/2023 của Thủ Tướng Chính Phủ trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang “ đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ xã hội cho người có thu nhập thấp.” Mục tiêu năm 2030, tổng số căn hộ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh hoàn thành 7. Trong đó năm 2021- 2025 hoàn thành 3.100 căn, giai đoạn năm 2026- 2030 hoàn thành 4. Sau khi xác định tam quan trọng của thị xã Gò Công trở thành thành phố Gò Công giai đoạn 2024 - 2025, nhu cầu nhà ở xã hội là không thể thiếu.
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh cùng ban, ngành các cấp, thị xã Gò Công hiện đang triển khai 2 dự án xây dựng nhà ở xã hội dành cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động. khó khăn về chỗ ở. 2 dự án trên đã nhận được sự đồng thuận của người dân trong và ngoài địa phương.8, nguồn tin của PV Báo Lao Động cho biết, ông Trần Văn Dũng - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Tiền Giang - đã ký Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời phê đuyệt danh mục dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu dự án Khu nhà ở xã hội Nguyễn Trọng Dân nỗi dài. Theo đó, dự án khu nhà ở xã hội Nguyễn Trọng Dân nối dài, có địa điểm ở đường Nguyễn Trọng Dân nối dài (thuộc địa bàn phường 4, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang), diện tích khu đất thực hiện dự án là 9.
Mục tiêu của dự án để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thu nhập thấp. Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến, đối với Khu nhà chung cư nhà ở xã hội, điện tích xây dựng tối đa 3.410m2, diện tích sàn nhà ở xã hội 34. 00m2, điện tích tầng tum, kỹ thuật, thang máy 200m2, tầng cao 10 tầng, hệ số sử dụng đất 10 lần, loại nhà ở chung cư, số lượng căn 486 căn.2 Trào lưu, xu hướng thiết kế công trình Hầu hết nhà ở xã hội ngảy càng tăng nhưng nhu cầu xây dựng và các gói thầu hiện tại đang giảm ở các đô thị lớn. Theo số liệu của Bộ Xây dựng năm 2022, sau hon 10 nam thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 201 1-2020, đến cuối năm 2022, có 307 dự án nhà ở cấp vùng được hoàn thành trên cả nước.
xã hội tại Khu đô thị với 157.100 căn hộ chỉ đạt 41,7% kế hoạch và dự án với 432.400 căn hộ đang được triển khai. Theo báo cáo này, xét về nhu cầu nhà ở trên cả nước, 57% công nhân tham gia khảo sát muốn mua nhà, trong khi tỷ lệ công nhân muốn mua nhà ở xã hội và mua nhà không đủ điều kiện. Tỷ lệ nhà ở xã hội gần như tương đương ở mức 28% so với 29%.Kéo theo đó, nhu cầu về nhà ở xã hội lớn hơn 1,5 lần so với tỷ lệ người lao động đang sống ở nhà ở xã hội (18%). Tim ba < Hình 2.1 Nhà ở Xã Hội — Nguôn: lawnet.2 Các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế công trình Bảng 2.1 Tiêu chuẩn thiết kế - Nguôn: Tác giả STT TÊN NOI DUNG 1 100/2015/ND-CP Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội 2 49/2021/NĐ-CP Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội Khoản 7 Điêu 3 Luật | Luật nhà ở Nhà ở 2014 4 TCVN 9385:2012 Chống sét.
Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống 5 TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chỗng cháy 2.3 Nguyên lý thiết kế công trình Nhà ở xã hội là nhà ở chung cư. Căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo phong cách khép kin, dam bao tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và diện tích sử dụng của mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2 và tối đa là 70 m2. Dự án đầu tư nhà ở xã hội có thể tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số Sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần so với quy chuân, tiêu chuân xây đựng hiện hành của cơ quan chức năng. Việc tăng mật độ phát triển hoặc hệ số sử dụng đất phải bảo đảm mục tiêu về dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc không gian, cảnh quan trong khuôn khổ quy hoạch phát triển; quy hoạch chỉ tiết đã được phê duyệt.
Việc thiết kế nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân xây dựng phải bảo đảm chất lượng xây đựng phù hợp với quy hoạch và yêu cầu tối thiểu của cơ quan nhà nước có liên quan. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn thiết kế và ban hành quy định về điều kiện tôi thiêu đê xây dựng nhà ở xã hội riêng lẻ.4 Kinh nghiệm trong và ngoài nước trong thiết kế xây dựng thể loại công trình 2.1 Kinh nghiệm trong nước Hình 2.2 MoonBay Residence — Nguôn: tuoitre.com MoonBay Residence là dự án phát triển nhà ở công cộng đầu tiên tại Hải Phòng đạt tiêu chuân xây dựng cấp 1 được Bộ Xây dựng phê duyệt. Cư dân sẽ được tận hưởng trải nghiệm sống đầy đủ tiện ích: công viên cây xanh; khu thể thao ngoài trời; sân chơi trẻ em; 3 tầng đỗ xe; Hồ bơi; Mẫu giáo; Siêu thị tiện lợi. Ngoài ra, các căn hộ 2 và 2,5 phòng có diện tích lên tới 70 m2 đáp ứng các nhu cầu khác nhau của gia chủ với thiết kế hiện đại, trang nhã khi tất cả các phòng ngủ đều có ánh sáng tự nhiên.
Ban công view, loggia riêng phơi quần áo, kho chứa đồ. Được thiết kế từ 2L đến 50 tang, diện tích hơn 20.000 m2, thời hạn dự án hơn 100 năm và được quản lý chất lượng số lượng cấp Bộ. Ngoài ra, cư dân của MoonBay Residence còn được hưởng sự an toàn tuyệt đối khi tòa nhà được xây bằng gạch chống cháy, có hệ thống chữa cháy tự động và quan trọng nhất là có thang máy chữa cháy với hệ thống bảo trì và điện riêng. để hỗ trợ cư dân giải quyết các van dé trong toa nhà.2 Kinh nghiệm ngoài nước + TÁC / toy 7 rere Ì đ đi á ` THONG SO CHÍNH: TONG DIEN TICH KHU DAT: 76.700 m2 TONG DIỆN TÍCH XÂY DỰNG: 153.000 m2 HỆ SỐ SỬ DUNG DAT: 1,8 HỆ SỐ CÂY XANH: 36% aS 2a SEAR R OO) | SRROr} cr —#%Rmr—n 49.93 ca =ABF—-DR\) 49.6 2 Ngủ 2 Khách 67,67 m2 Hình 2.3 Nhà ở xã hội tại Thượng Hải, Trung Quốc — Nguôn: tapchikieniruc.vn Giải pháp mô-đun phân chia: Giải pháp được đề xuất là chia các khe hở thông thường 3,60 m hoặc 4,20 m thành I,80 - 2,10 m và thay vào đó tăng độ sâu của căn hộ, nhưng ứng dụng nhìn chung không hiệu quả.
Giải pháp tiết kiệm không gian nhà bếp và phòng tắm: Tiết kiệm không gian tối ưu trong nhà bếp và phòng tắm là giải pháp được sử dụng thường xuyên nhất. Giải pháp kết hợp phòng khách chung với phòng ăn, hạn chế tối đa không gian thừa. Giải pháp Chiều sâu lớn chiều rộng nhỏ Thiết kế nhà ở “sâu-hẹp” phù hợp vớinhà ở xã hội ở Thượng Hải. Giải pháp cụ thê là hạn chế tối đa chiều rộng của các không gian căn hộ như: chiều rộng phòng ngủ chính là 3,3 m, phòng đôi là 2,9 m, phòng ngủ đơn là 2,25 m, phòng sinh hoạt chung là 2,9 m, bếp rộng 1,65 m, phòng tam réng 1,65 m.Chúng tôi cũng sử dụng giải pháp bố trí bếp và phòng tắm tập trung trong căn hệ.