Thiết Kế Nhà Hiệu Bộ Trường Tiểu Học Thiệu Khánh, Thiệu Hóa, Thanh Hóa

Thiết kế nhà hiệu bộ trường tiểu học Thiệu Khánh, Thiệu Hóa, Thanh Hóa PA 1. Xem ngay mẫu thiết kế mới nhất, hiện đại, tối ưu công năng sử dụng.

Trường đại học

Trường Đại học Hồng Đức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu về công trình

1.2. Giải pháp kiến trúc công trình

1.2.1. Giải pháp mặt bằng

1.2.2. Giải pháp mặt đứng

1.2.3. Giải pháp kết cấu

1.2.4. Sơ bộ về lựa chọn bố trí lưới cột, bố trí các khung chịu lực chính. Sơ đồ kết cấu tổng thể và giải pháp móng dự kiến.

1.2.5. Giải pháp vật liệu

1.3. Giải pháp kỹ thuật công trình

1.3.1. Giải pháp thông gió, chiếu sáng

2. CHƯƠNG 2: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. Lựa chọn kích thước sơ bộ cho cấu kiện

2.1.1. Chọn chiều dày sàn

2.1.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

2.1.3. Chọn sơ bộ kích thước cột

2.2. Xác định tải trọng

2.2.1. Tải trọng đơn vị sàn

2.2.2. Tải trọng đơn vị tường

2.2.3. Hoạt tải

2.3. Tính và vẽ sơ đồ tải trọng

2.4. Tải trọng gió

2.5. Xác định nội lực và tính toán cốt thép

2.5.1. Tính toán cốt thép cho cột

2.5.2. Tính toán cốt thép cho dầm

2.5.3. Tính toán cốt thép cho sàn

2.6. Tính toán thiết kế móng

2.6.1. Đánh giá điều kiện địa chất công trình - địa chất thuỷ văn và lựa chọn giải pháp thiết kế móng công trình.

2.6.2. Thiết kế móng đài thấp các trục A, B, C, D

2.6.3. Tính toán thiết kế móng trục C ( tiết diện cột 0,27 x 0,40 )móng M2:

2.6.4. Tính toán thiết kế móng trục B ( tiết diện cột 0,27 x 0,40 )móng M1:

3. CHƯƠNG 3: THI CÔNG

3.1. Thi công móng

3.1.1. Giới thiệu đặc điểm công trình

3.1.2. Công tác đào đất

3.1.3. Xác định kích thước hố đào:

3.1.4. Biện pháp đào đất bằng máy.Tính toán thời gian thi công đất

3.1.5. Thi công bê tông đài dầm giằng cổ cột

3.1.6. Đập bê tông đầu cọc

3.1.7. Bê tông lót móng +giằng:

3.1.8. Công tác ván khuôn móng

3.1.9. Chọn máy thi công

3.1.10. Công tác cốt thép móng

3.1.11. Công tác ván khuôn móng

3.1.12. Tính toán và thống kê khối lượng móng:

3.2. Thi công phần thân

3.2.1. Thiết kế và tính toán ván khuôn:

3.2.2. Giải pháp phần ván khuôn. Số liệu để tính toán ván khuôn sàn:

3.2.3. Tính toán và thiết kế ván khuôn dầm chính:

3.2.4. Tính ván khuôn cầu thang:

3.2.5. Tính toán ván khuôn cột:

3.2.6. Thống kê và tính toán phân khu thi công

3.2.7. Chọn sơ đồ thi công

3.2.8. Chọn máy phục vụ công tác bê tông. Kỹ thuật thi công phần thân

3.2.9. Các công tác cốt thép:

3.2.10. Công tác lắp dựng ván khuôn. Công tác đổ bê tông. Công tác tháo ván khuôn

3.2.11. Công tác bảo dưỡng bê tông.Công tác sửa chữa các khuyết tật khi thi công bê tông cốt thép. Các công tác xây tường gạch

3.3. Tổ chức mặt bằng

3.3.1. Tính toán cung ứng vật liệu và kho bãi

3.3.2. Diện tích kho xi măng:

3.3.3. Diện tích kho xưởng gia công thép:

3.3.4. Diện tích kho xưởng gia công cốt pha:

3.3.5. Diện tích chứa đá 1x2:

3.3.6. Diện tích bãi chứa gạch:

3.3.7. Tính toán nhà tạm. Tính số người trên công trường

3.3.8. Tính toán diện tích sử dụng xây dựng nhà tạm

3.4. Tính toán cung cấp nước cho công trường.1 Xác định lượng nước cần thiết cho công trường

3.4.1. Tính đường ống:

3.5. Tính toán cung cấp điện:

3.6. An toàn lao động và vệ sinh công trường

3.6.1. An toàn trong công tác thi công móng và công trình ngầm

3.6.2. An toàn trong công tác ván khuôn.

3.6.3. An toàn lao động trong công tác cốt thép:

3.6.4. An toàn lao động trong công tác bê tông:

3.6.5. An toàn lao động trong công tác lắp đặt ván khuôn:

3.6.6. An toàn lao động trong công tác hoàn thiện :

3.6.7. An toàn lao động khi cẩu lắp vận chuyển vận liệu - thiết bị:

3.6.8. An toàn lao động về điện :

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Nhà Hiệu Bộ Trường Tiểu Học Thiệu Khánh

Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về thiết kế nhà hiệu bộ trường tiểu học Thiệu Khánh, dựa trên đồ án tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Mục tiêu là trình bày các yếu tố kiến trúc, kết cấu và thi công quan trọng, đảm bảo một không gian làm việc hiệu quả và thân thiện cho cán bộ giáo viên. Công trình này không chỉ là nơi làm việc mà còn là bộ mặt của trường, góp phần tạo dựng môi trường giáo dục chất lượng. Chúng ta sẽ đi sâu vào các giải pháp thiết kế, vật liệu sử dụng và những thách thức đặt ra trong quá trình xây dựng. Các tiêu chuẩn thiết kế nhà hiệu bộ trường tiểu học được tuân thủ nghiêm ngặt. Theo đồ án, địa điểm xây dựng là xã Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chức năng chính là nơi làm việc của ban giám hiệu và các bộ phận hành chính, quản lý của trường. Quy mô công trình gồm 2 tầng. Chiều cao tổng thể là 9.1 mét. Đồ án bao gồm các bản vẽ kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công chi tiết, nhằm mục đích hiện thực hóa một công trình chất lượng, bền vững và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Trường tiểu học Thiệu Khánh cần có một nhà hiệu bộ đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành. Việc thiết kế kiến trúc nhà hiệu bộ trường tiểu học cần chú trọng đến công năng sử dụng và tính thẩm mỹ.

1.1. Giới Thiệu Chung về Trường Tiểu Học Thiệu Khánh

Trường Tiểu học Thiệu Khánh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục của xã. Việc xây dựng nhà hiệu bộ trường học mới là một bước tiến quan trọng, khẳng định sự quan tâm đến điều kiện làm việc của đội ngũ cán bộ, giáo viên. Một nhà hiệu bộ trường tiểu học được thiết kế tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành và nâng cao hiệu quả hoạt động của trường. Thiết kế cần hài hòa với tổng thể kiến trúc của trường, tạo ra một không gian thân thiện, gần gũi với học sinh và phụ huynh. Điều này góp phần xây dựng hình ảnh một ngôi trường chuyên nghiệp, hiện đại và đáng tin cậy.

1.2. Tầm Quan Trọng của Nhà Hiệu Bộ Trong Trường Tiểu Học

Nhà hiệu bộ là trung tâm điều hành và quản lý mọi hoạt động của trường tiểu học. Đây là nơi làm việc của hiệu trưởng, hiệu phó và các bộ phận chức năng khác. Thiết kế nhà hiệu bộ cần đảm bảo không gian làm việc thoải mái, tiện nghi và đầy đủ ánh sáng. Các phòng ban cần được bố trí hợp lý, tạo sự liên kết chặt chẽ và thuận tiện cho việc giao tiếp, phối hợp công việc. Ngoài ra, nhà hiệu bộ còn là nơi tiếp đón phụ huynh, khách đến thăm trường, vì vậy cần chú trọng đến tính thẩm mỹ và sự chuyên nghiệp.

II. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Nhà Hiệu Bộ Trường Tiểu Học Hướng Dẫn

Việc thiết kế nhà hiệu bộ trường tiểu học cần tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam. Các tiêu chuẩn này quy định về diện tích, chiều cao, ánh sáng, thông gió, phòng cháy chữa cháy, và các yêu cầu kỹ thuật khác. Đảm bảo công trình an toàn, tiện nghi và đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. Ngoài ra, cần chú trọng đến yếu tố thiết kế nhà hiệu bộ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và sử dụng vật liệu xây dựng bền vững. Việc áp dụng các giải pháp thiết kế xanh sẽ góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tạo ra một không gian làm việc trong lành, thoải mái.

2.1. Các Quy Chuẩn và Tiêu Chuẩn Xây Dựng Áp Dụng

Các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng là nền tảng pháp lý quan trọng trong quá trình thiết kế và thi công nhà hiệu bộ. Cần tham khảo các văn bản pháp luật liên quan đến xây dựng trường học, như QCVN 03:2012/BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng, TCVN 3940:2011 về trường học – yêu cầu chung về thiết kế, và các tiêu chuẩn khác liên quan đến phòng cháy chữa cháy, an toàn điện, cấp thoát nước… Việc tuân thủ đầy đủ các quy định này sẽ đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.

2.2. Yêu Cầu Về Diện Tích Ánh Sáng Thông Gió cho Nhà Hiệu Bộ

Diện tích các phòng ban trong nhà hiệu bộ cần được tính toán dựa trên số lượng cán bộ, giáo viên làm việc và chức năng của từng phòng. Cần đảm bảo không gian làm việc thoải mái, không bị chật chội. Ánh sáng tự nhiên là yếu tố quan trọng, cần tận dụng tối đa nguồn sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ, giếng trời… Đồng thời, cần bổ sung hệ thống chiếu sáng nhân tạo đảm bảo độ sáng phù hợp. Thông gió tự nhiên và thông gió cơ khí cần được kết hợp để đảm bảo không khí trong lành, thoáng mát. Điều này góp phần nâng cao sức khỏe và hiệu quả làm việc của cán bộ, giáo viên.

III. Phương Pháp Thiết Kế Kiến Trúc Nhà Hiệu Bộ Trường Tiểu Học

Thiết kế kiến trúc nhà hiệu bộ cần hài hòa với tổng thể kiến trúc của trường, tạo ra một không gian thân thiện, gần gũi với học sinh và phụ huynh. Nên ưu tiên phong cách kiến trúc hiện đại, đơn giản, nhưng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng sử dụng. Màu sắc nên tươi sáng, phù hợp với môi trường giáo dục. Ngoài ra, cần chú trọng đến yếu tố accessibility, đảm bảo người khuyết tật có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng các tiện ích trong nhà hiệu bộ.

3.1. Bố Trí Mặt Bằng Công Năng Sử Dụng

Mặt bằng nhà hiệu bộ cần được bố trí khoa học, hợp lý, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban. Các phòng chức năng chính bao gồm: phòng hiệu trưởng, phòng hiệu phó, phòng văn thư, phòng kế toán, phòng họp, phòng chờ… Nên bố trí phòng hiệu trưởng ở vị trí trung tâm, dễ dàng quan sát và điều hành các hoạt động của trường. Phòng văn thư, kế toán nên đặt gần nhau để thuận tiện cho việc xử lý giấy tờ, sổ sách. Phòng họp cần có diện tích đủ lớn, đảm bảo không gian cho các cuộc họp, hội nghị.

3.2. Lựa Chọn Vật Liệu Xây Dựng Phù Hợp

Vật liệu xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và tuổi thọ của công trình. Nên ưu tiên các vật liệu có độ bền cao, khả năng chống thấm tốt, chịu được thời tiết khắc nghiệt. Gạch, bê tông, thép là các vật liệu xây dựng truyền thống, nhưng cần lựa chọn các sản phẩm có chất lượng đảm bảo, đạt tiêu chuẩn. Ngoài ra, có thể sử dụng các vật liệu xây dựng mới, thân thiện với môi trường, như gạch không nung, gỗ công nghiệp… Cần tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo sự hài hòa giữa các vật liệu và tạo ra một không gian kiến trúc đẹp mắt.

3.3. Thiết Kế Nội Thất Tiện Nghi và Thẩm Mỹ

Nội thất nhà hiệu bộ cần được thiết kế tiện nghi, thoải mái, tạo môi trường làm việc hiệu quả cho cán bộ, giáo viên. Bàn ghế, tủ kệ cần có kích thước phù hợp, bố trí hợp lý, không gây cản trở giao thông. Màu sắc nội thất nên hài hòa, tạo cảm giác thư giãn, dễ chịu. Nên sử dụng các vật liệu trang trí có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với phong cách kiến trúc của trường. Ngoài ra, cần chú trọng đến hệ thống chiếu sáng, thông gió, điều hòa để đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất.

IV. Giải Pháp Kết Cấu và Thi Công Nhà Hiệu Bộ Phương Pháp

Kết cấu nhà hiệu bộ cần đảm bảo độ vững chắc, chịu được tải trọng và các tác động từ môi trường. Nên lựa chọn hệ kết cấu phù hợp với quy mô và đặc điểm của công trình. Quá trình thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động. Việc giám sát thi công chặt chẽ là yếu tố then chốt để đảm bảo công trình được hoàn thành đúng tiến độ và đạt chất lượng.

4.1. Lựa Chọn Hệ Kết Cấu Phù Hợp Với Điều Kiện Thực Tế

Hệ kết cấu bê tông cốt thép là lựa chọn phổ biến cho các công trình trường học, nhờ độ bền cao, khả năng chịu lực tốt và tuổi thọ lâu dài. Tuy nhiên, cần tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hệ kết cấu đáp ứng được các yêu cầu về tải trọng, độ ổn định và an toàn. Các phương án kết cấu khác, như kết cấu thép, cũng có thể được xem xét, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình.

4.2. Biện Pháp Thi Công Nền Móng Thân Tường và Mái Nhà

Thi công nền móng là bước quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của công trình. Cần khảo sát địa chất kỹ lưỡng, lựa chọn phương án móng phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng công trình. Thi công thân tường cần đảm bảo độ phẳng, thẳng đứng và khả năng chống thấm tốt. Thi công mái nhà cần chú trọng đến khả năng thoát nước, chống nóng và chống thấm. Việc sử dụng vật liệu chất lượng và tuân thủ quy trình thi công sẽ đảm bảo công trình được hoàn thành bền vững, an toàn.

4.3. Quản Lý Chất Lượng và An Toàn Lao Động Trong Thi Công

Quản lý chất lượng là yếu tố then chốt để đảm bảo công trình được hoàn thành đạt tiêu chuẩn. Cần thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, từ khâu lựa chọn vật liệu, thi công đến nghiệm thu. An toàn lao động cần được đặt lên hàng đầu, đảm bảo người lao động được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ và tuân thủ quy trình an toàn. Việc đào tạo, huấn luyện về an toàn lao động là rất quan trọng, giúp người lao động nâng cao nhận thức và phòng tránh tai nạn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Mẫu Thiết Kế Nhà Hiệu Bộ Trường Tiểu Học Đẹp

Việc tham khảo các mẫu thiết kế nhà hiệu bộ trường tiểu học đẹp là một cách hiệu quả để tìm kiếm ý tưởng và lựa chọn phong cách kiến trúc phù hợp. Các mẫu thiết kế thường được công bố trên các tạp chí kiến trúc, trang web chuyên ngành hoặc các dự án thực tế. Khi tham khảo, cần chú ý đến các yếu tố như công năng sử dụng, tính thẩm mỹ, khả năng thích ứng với điều kiện địa phương và khả năng tiết kiệm năng lượng.

5.1. Phân Tích Các Mẫu Thiết Kế Nhà Hiệu Bộ Trường Tiểu Học Hiện Đại

Phân tích các mẫu thiết kế giúp ta hiểu rõ hơn về xu hướng kiến trúc, cách bố trí không gian và lựa chọn vật liệu. Cần xem xét các yếu tố như: phong cách kiến trúc, mặt bằng công năng, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng, màu sắc, ánh sáng… Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm và áp dụng vào dự án của mình.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Thiết Kế Phù Hợp Với Trường Tiểu Học Thiệu Khánh

Dựa trên các phân tích và nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thiết kế phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Trường Tiểu học Thiệu Khánh. Cần xem xét các yếu tố như: quy mô trường, diện tích khu đất, điều kiện địa chất, khí hậu, nguồn lực tài chính… Đảm bảo các giải pháp thiết kế đáp ứng được nhu cầu sử dụng, mang tính thẩm mỹ cao, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường.

VI. Chi Phí Xây Dựng Nhà Hiệu Bộ Cách Lập Dự Toán Chi Tiết

Dự toán chi phí xây dựng là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho dự án. Dự toán chi phí cần được lập chi tiết, chính xác, bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến xây dựng, từ chi phí vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị đến chi phí quản lý, chi phí phát sinh… Việc lập dự toán chi phí chính xác sẽ giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách và tránh tình trạng vượt quá dự toán.

6.1. Các Khoản Chi Phí Cần Tính Đến Trong Dự Toán Xây Dựng

Các khoản chi phí cần tính đến trong dự toán xây dựng bao gồm: chi phí khảo sát địa chất, chi phí thiết kế, chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí quản lý, chi phí phát sinh, chi phí bảo hiểm… Cần liệt kê đầy đủ các khoản chi phí và ước tính giá trị một cách chính xác.

6.2. Phương Pháp Ước Tính Chi Phí Xây Dựng Nhà Hiệu Bộ

Có nhiều phương pháp ước tính chi phí xây dựng, như phương pháp dựa trên diện tích xây dựng, phương pháp dựa trên khối lượng công việc, phương pháp dựa trên đơn giá… Cần lựa chọn phương pháp phù hợp với điều kiện thực tế và nguồn thông tin có sẵn. Việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia xây dựng sẽ giúp ước tính chi phí chính xác hơn.

VII. Kết Luận Xu Hướng Thiết Kế Trường Học Hiện Đại và Tương Lai

Thiết kế nhà hiệu bộ trường tiểu học là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và sự sáng tạo. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp, quản lý chất lượng và an toàn lao động sẽ đảm bảo công trình được hoàn thành chất lượng, bền vững và đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. Xu hướng thiết kế trường học hiện đại ngày càng chú trọng đến yếu tố thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và tạo ra không gian học tập, làm việc sáng tạo, truyền cảm hứng.

7.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Thiết Kế Nhà Hiệu Bộ Hiệu Quả

Tổng kết lại các giải pháp thiết kế nhà hiệu bộ hiệu quả, bao gồm: bố trí mặt bằng khoa học, lựa chọn vật liệu phù hợp, thiết kế nội thất tiện nghi, kết cấu vững chắc, thi công chất lượng… Các giải pháp này cần được áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình.

7.2. Định Hướng Phát Triển Thiết Kế Nhà Hiệu Bộ Trường Tiểu Học Trong Tương Lai

Trong tương lai, thiết kế nhà hiệu bộ trường tiểu học sẽ tiếp tục phát triển theo hướng thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, tạo ra không gian học tập, làm việc sáng tạo, truyền cảm hứng. Các công nghệ mới, như BIM, IoT, AI… sẽ được ứng dụng rộng rãi trong quá trình thiết kế và thi công, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình Tên công trình : Trường tiểu học Xã Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa Chủ đầu tư : UBND xã Thiệu Khánh Địa điểm xây dựng : Xã Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa Chức năng của công trình : Nơi dạy và học của cấp tiểu học xã Thiệu Khánh Quy mô công trình: Tầng cao : 02 tầng Tổng chiều cao : 9. Giải pháp kiến trúc công trình 1. Giải pháp mặt bằng Hình 1.

Mặt bằng tầng 1 Công trình bao gồm 02 tầng dùng để dạy và học của cấp tiểu học xã Thiệu Khánh. Công trình mang đậm phong cách kiến trúc hiện đại được đơn giản hoá bằng cách giảm tối đa các gờ chỉ phức tạp, nên vẫn mang hơi hướng trẻ trung, thanh thoát của kiến trúc thế kỉ mới mà không làm mất đi tính đặc thù của kiến trúc Trường học. - Kích thước mỗi phòng làm việc tạo diều kiện làm tốt nhất - Công trình có diện tích là: 519.72 m2, bao gồm 4 phòng học và 1 phòng hiệu trưởng và 1 phòng hiệu phó. NGUYỄN VĂN MINH 1 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.

Mặt bằng tầng 2 Hình 3. Mặt bằng tầng mái 1. Giải pháp mặt đứng. - Chiều dài toàn nhà: 24,480m.

- Chiều cao công trình từ nền đến sàn mái : 7,8m - Chiều cao công trình từ nền đến đỉnh mái : 9.1 m - Mặt tiền công trình được bố trí theo kiểu hành lang trước sử dụng lan can thép được bố trí rất hài hòa, khu vực tường hành lang 2 đầu và sân khấu được thiết kế tạo thành mảng tường lớn, tạo điểm nhấn cho công trình. - Mặt sau của công trình được thiết kế theo dạng tường phẳng kết hợp với các đường chỉ chạy dọc công trình. - Hai bên được thiết kế theo dạng tường phẳng. NGUYỄN VĂN MINH 2 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 4.

Mặt đứng công trình 1. Giải pháp kết cấu Hệ kết cấu thuần khung dùng cho nhà thấp tầng < 40 tầng: - Hệ kết cấu khung vách - Kết cấu hộp - Kết cấu lõi Đối với công trình đang thiết kế thì ta chọn giáp pháp kết cấu thuần khung là hợp lý. Sơ bộ về lựa chọn bố trí lưới cột, bố trí các khung chịu lực chính. Công trình có chiều rộng 8.830m và chiều dài 24,480m, chiều cao tầng 3,9m.

Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta bố trí hệ kết cấu chịu lực cho công trình. Khung chịu lực chính gồm cột dầm. Nhịp của dầm lớn nhất là 6. Sơ đồ kết cấu tổng thể và giải pháp móng dự kiến.

Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu hệ khung bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn sử dụng bê tông thương phẩm), tường ngăn không chịu lực. Phương án móng : Hiện nay có nhiều phương án móng như: móng băng sử dụng cho nhà dân dụng, móng cọc thì có cọc ép và cọc đóng; ngoài ra còn có cọc khoan nhồi. Thông qua tài liệu khảo sát địa chất, căn cứ vào tải trọng công trình có thể thấy rằng phương án móng nông không có tính khả thi nên dự kiến dùng phương án móng sâu( móng cọc ép) đảm bảo sức chịu tải của công trình, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, cũng như là tiết kiêm được chi phí một cách hợp lý. Thép móng dùng loại AI vàAII.

Giải pháp vật liệu: Vật liệu sử dụng cho công trình: kết cấu khung và sàn dùng bê tông B20, bản thang dùng bê tông B20; cốt thép AI, AII; gạch xây tường gạch tuyn nen # 75 gạch 2 lỗ, kích thước: 110x220x55 mm. NGUYỄN VĂN MINH 3 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1.5 Giải pháp kỹ thuật công trình 1.Giải pháp thông gió, chiếu sáng. Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc. Có thông gió tự nhiên bởi hệ thống các cửa sổ, cửa chính và hệ thống quạt trần.

- Chiếu sáng kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. + Chiếu sáng tự nhiên: ở mỗi phòng ở được lấy ánh sáng tự nhiên bởi hệ thống cửa sổ, cửa kính và của mở ra hành lang. + Chiếu sáng nhân tạo: Chiếu sáng trong các phòng dùng đèn tuýp đôi, hiên dùng bóng lốp ốp trần. Giải pháp bố trí giao thông.

Trên mặt bằng,giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và theo phương ngang là một hành lang liên kết với cầu thang bộ. Kết hợp cùng giao thông đứng là các hệ thống kỹ thuật điện, thông gió, rác thải và các đường ống kỹ thuật khác. Cấp điện - Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu công trường được lấy từ đường dây hạ thế của xã đang sử dụng. - Vật tư thiết bị: Dây cáp nguồn dùng cáp nhôm loại cu/pvc2x4mm2.

Dây dẫn trong phòng dùng loại 2x2. Hệ thống dây dẫn điện đi ngầm trong tường và lồng trong ống ghen mềm. - Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô dẫn nước từ ban công và mái theo các đường ống nhựa nằm trong cột rồi chảy ra hệ thống thoát nước của khu nhà. - Ống đứng thoát nước mưa dùng ống nhựa UPVC ĐK 90mm với áp lực làm việc P=8bar hoặc loại ống khác có chất lượng tương đương bố trí tại các vị trí hợp lý gồm 3 ống phía trước nhà và 3 phía sau nhà.

- Hình thức chống sét tập trung trên nóc công trình (Dọc theo bờ nóc kết hợp gắn kim thu sét tại các đỉnh giằng thu hồi và đỉnh kèo). - Hình thức nối đất tập trung (Đóng cọc thẳng đứng kết hợp tia tiếp địa ). - Kiểm tra điện trở nối đất trước khi nghiệm thu công trình Rnđ  10 . NGUYỄN VĂN MINH 4 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.

Lựa chọn kích thước sơ bộ cho cấu kiện Dựa trên mặt bằng kết cấu ta sơ bộ lựa chọn kích thước cho các cấu kiện: 2. Chọn chiều dày sàn D Chiều dày sàn chọn theo công thức: hS=  ln cm m Trong đó: D = (0,8 ÷ 1,4); m = (40 ÷ 45) do sàn bản kê 4 cạnh.0 ; m = 45 ln: là cạnh ngắn của ô bản có cạnh ngắn lớn nhất, đó là ô bản có diện tích lớn nhất:3. 1,0  hs   3,050 = 6,8 cm chọn hs = 10 cm. 45 Vậy ta chọn hs = 10 cm cho toàn nhà.

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm Kích thước sơ bộ của dầm có thể chọn như sau: 1 1 Với dầm chính: Chiều cao tiết diện dầm chính: hdc  (  )ldc 8 12 1 1 Chiều rộng b của dầm chính: bdc  (  )hdc 2 3 Trong đó: ldc- nhịp của dầm chính. Ta có bảng sơ bộ tiết diện dầm cho các sàn tầng từ tầng 2 - mái: Bảng 1. Kích thước sơ bộ tiết diện dầm Tiết diện Tên cấu kiện Nhịp (mm) h(mm) b(mm) Tính toán Chọn Tính toán Chọn D1 3050 (300÷487) 350 (116,67÷175) 220 D2 1580 (175÷262) 350 (100÷150) 220 D3 6480 (525÷787) 550 (183,3÷225) 220 D4 800 (150÷225) 350 (100÷150) 220 Ghi chú: Tất cả các dầm đều sử dụng dầm chính. NGUYỄN VĂN MINH 5 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.

Chọn sơ bộ kích thước cột. Lưới cột đình vị dùng để xác định kích thước sơ bộ cột. Chọn theo điều kiện chịu lực, độ mảnh cho phép. Theo điều kiện chịu lực theo công N thức sau:Ayc  kx.

Rb Trong đó: Ayc-Diện tích yêu cầu của tiết diện cột cm2. k =(1,2 - 1,5) là hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen. Rb – Cường độ chịu nén tính toán của bêtông(kN/cm2). N – Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột (kN).

Cột B4 Diện tích tải tác dụng lên cột: ASB4=a x b= 3,050x1,05=3,2025m2 Lực dọc tác dụng lên cột B4: NB4= n x qs x As ; mà n= 2; qs=1,2(T/m2) NB4= 2x1,2x3,2025= 7,686(T) NGUYỄN VĂN MINH 6 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP N 7,686 Mà diện tích tiết diện cột là: Ayc  kx -> AB4  1,3  0,008 Chọn tiết diện cột Rb 1150 AB4 sơ bộ là: 220x220 mm 2.Cột C4 Diện tích tải tác dụng lên cột: ASC4 = a x b = 3,050 x 4.2=12,81 m2 Lực dọc tác dụng lên cột C4: NC4= n x qs x As mà n= 2; qs=1,2(T/m2) NC4= 2 x 1,2 x 12,81 = 30,744 (T) N 30,744 Mà diện tích tiết diện cột là: Ayc  kx -> AC4  1,3  0,034 Chọn tiết diện cột Rb 1150 AC4 sơ bộ là: 220x330 mm 2. Cột D4: Diện tích tải tác dụng lên cột: ASC4 = axb = 3,050 x 3,15 = 9,675 m2 Lực dọc tác dụng lên cột D4: ND4= n x qs x As mà n= 2; qs=1,2(T/m2) ND4= 2x1,2x9,675= 23,06 (T) N 23,06 Mà diện tích tiết diện cột là: Ayc  kx -> AD4  1,3  0,026 Chọn tiết diện cột Rb 1150 AD4 sơ bộ là: 220x330 mm Bảng 2. Kích thước sơ bộ cột Cột Tiết diện bxh (mm) CB4 220x330 CC4 220x330 CD4 220x330 NGUYỄN VĂN MINH 7 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.Xác định tải trọng Hình 6. Tải trọng tác dụng của các ô sàn điển hình 2.

Tải trọng đơn vị sàn NGUYỄN VĂN MINH 8 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bảng 3.Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 1. Lớp Stt Chiều qtc n qtt=h.n Tên lớp dày h (m) 1 Gạch 0,015 1,8 1,1 0,03 2 Vữa 0,02 2 1,3 0,052 3 Lớp btct 0,1 2,5 1,1 0,275 4 Trát 0,015 2 1,3 0,039 Tổng qs1= 0,396 Bảng 4. Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng mái Lớp Stt qtc n qtt=h.n Chiều dày Tên lớp h (m) 1 Vữa láng 0,015 2 1,3 0,039 2 Chống thấm 0,013 3 Lớp btct 0,1 2,5 1,1 0,275 4 Vữa trát 0,015 2 1,3 0,039 qmái= 0,366 2. Tải trọng đơn vị tường NGUYỄN VĂN MINH 9 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tường đôi: Bảng 5.

Tĩnh tải tác dụng lên tường Lớp Stt qtc n qtt=h.n Chiều dày Tên lớp h (m) 1 Vữa trát 0,03 2 1,3 0,078 2 Gạch 0,22 1,8 1,1 0,4356 Tổng ` Không cửa qtđôiđ= 0,5136 Có cửa qtđôir= 0,402 Tường đơn: Bảng 6.Tĩnh tải tác dụng lên tường Lớp Stt Chiều dày qtc n qtt=h.n Tên lớp h (m) 1 Vữa trát 0,03 2 1,3 0,078 2 Gạch 0,11 1,8 1,1 0,2178 Tổng Không cửa qtđơnđ= 0,2958 Có cửa qtđơnr= 0,2071 2.2: Hoạt tải Bảng 7. Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 2 STT Loại phòng qtc n qht 1 Hành lang 0,3 1,2 0,36 2 Phòng học 0,2 1,2 0,24 Bảng 8. Hoạt tải tác dụng lên sàn mái STT Loại phòng qtc n qht 1 Tầng mái 0,075 1,3 0,098 NGUYỄN VĂN MINH 10 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2. Tính và vẽ sơ đồ tải trọng Khung 4-4 - 2 sàn S1 truyền sang dầm D1 truyền sang cột CB4 Ta có: + Tĩnh tải tầng 2: 1 l l l FTT =2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ