Đồ án HCMUTE: Thiết kế và chế tạo mô hình kiểm tra độ bền mỏi cho sản phẩm nhựa

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và chế tạo hoàn thiện mô hình kiểm tra độ bền mỏi sản phẩm nhựa, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Cơ sở phương pháp luận

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.6. Kết cấu đồ án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Cơ sở lý thuyết độ bền mỏi

3.1.1. Khái niệm

3.1.2. Quá trình phá hủy mỏi

3.1.3. Đường cong mỏi

3.2. Cơ sở lý thuyết bộ điều khiển PID

3.2.1. Định nghĩa

3.2.2. Lưu đồ điều khiển bộ PID

3.2.3. Hạn chế của bộ PID

3.3. Phần mềm Visual Studio C#

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRONG THIẾT KẾ

4.1. Quy trình thiết kế

4.2. Nguyên lý hoạt động của máy

4.3. Các phương án đề ra

4.3.1. Lựa chọn phương án

4.4. Trình tự công việc tiến hành thiết kế

4.4.1. Tính toán lựa chọn cơ cấu

4.4.2. Tính toán điều khiển

4.4.2.1. Sơ đồ khối và lưu đồ khối
4.4.2.2. Tính toán thông số PID cho động cơ
4.4.2.3. Tính toán bước dịch chuyển của các trục

6. CHƯƠNG 6: THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ

6.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế Mô hình Kiểm tra Độ Bền Mỏi

Phần này tập trung vào thiết kế mô hình kiểm tra độ bền mỏi, một khía cạnh cốt lõi của đồ án tốt nghiệp. Thiết kế mô hình kiểm tra độ bền mỏi đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Các nhà nghiên cứu đã dựa trên lý thuyết độ bền mỏi để xác định các thông số thiết kế. Phân tích độ bền mỏiquá trình phá hủy mỏi được xem xét kỹ lưỡng. Việc lựa chọn vật liệu, đặc biệt là vật liệu nhựa kỹ thuật, ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của kết quả. Các tiêu chuẩn quốc tế như ISOASTM được tham khảo để đảm bảo tính chuẩn xác. Mô hình hóa độ bền mỏi được thực hiện, có thể bằng phần mềm như ANSYS hay ABAQUS, để tối ưu hóa thiết kế trước khi chế tạo. Thiết kế thí nghiệm độ bền mỏi cũng là một phần quan trọng, bao gồm việc lựa chọn mẫu thử, phương pháp thử nghiệm và phân tích dữ liệu. Giải pháp tối ưu hóa thiết kế được đề xuất dựa trên kết quả phân tích và mô phỏng. Đường cong S-N là công cụ quan trọng trong việc xác định giới hạn bền mỏi của sản phẩm nhựa. Phân tích yếu tố hữu hạn (FEM) đóng vai trò quan trọng trong việc mô phỏng và dự đoán hành vi của sản phẩm dưới tác động của tải trọng lặp lại.

1.1. Lựa chọn Vật liệu và Tiêu chuẩn

Lựa chọn vật liệu nhựa kỹ thuật phù hợp là yếu tố then chốt. Các tính chất cơ lý của vật liệu, như độ bền kéo, mô đun đàn hồi, và độ bền mỏi, cần được xem xét kỹ. Các tiêu chuẩn quốc tế như ISOASTM cung cấp hướng dẫn về phương pháp thử nghiệm và đánh giá độ bền mỏi. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này đảm bảo tính khách quan và so sánh được kết quả. Sự lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào ứng dụng thực tế của sản phẩm. Tiêu chuẩn kiểm tra độ bền mỏi cần được xác định rõ ràng từ đầu. Độ bền mỏi vật liệu nhựa chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và tải trọng tác động. Phân tích yếu tố hữu hạn (FEM) có thể được sử dụng để mô phỏng và dự đoán hành vi của vật liệu dưới các điều kiện tải trọng khác nhau. Giải pháp tối ưu hóa thiết kế cần được xem xét để đảm bảo sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về độ bền mỏi và các tiêu chuẩn đã đề ra. Thực nghiệm độ bền mỏi là bước cần thiết để xác nhận tính chính xác của mô hình và thiết kế.

1.2. Mô phỏng và Tối ưu hóa Thiết kế

Mô phỏng độ bền mỏi bằng phần mềm như ANSYS, ABAQUS, hay SOLIDWORKS Simulation giúp dự đoán hành vi của sản phẩm trước khi chế tạo. Mô hình hóa độ bền mỏi cho phép tối ưu hóa thiết kế, giảm thiểu chi phí và thời gian chế tạo. Phân tích yếu tố hữu hạn (FEM) được ứng dụng để mô phỏng ứng suất, biến dạng và các hiện tượng phá hủy khác nhau. Phần mềm mô phỏng cung cấp các công cụ mạnh mẽ để phân tích kết quả và điều chỉnh thiết kế. Thử nghiệm độ bền mỏi trên mô hình ảo giúp tiết kiệm thời gian và chi phí so với việc thực hiện thử nghiệm trên sản phẩm thật. Đường cong S-N thu được từ mô phỏng cung cấp thông tin quan trọng về tuổi thọ mỏi của sản phẩm. Tối ưu hóa thiết kế dựa trên kết quả mô phỏng hướng đến việc đạt được độ bền mỏi cao nhất với chi phí thấp nhất. Phân tích yếu tố hữu hạn (FEM) là công cụ không thể thiếu trong quá trình thiết kế và tối ưu hóa mô hình kiểm tra độ bền mỏi.

II. Kiểm tra Độ Bền Mỏi Nhựa và Thử Nghiệm

Phần này tập trung vào quá trình kiểm tra độ bền mỏi nhựa. Thử nghiệm độ bền mỏi là bước quan trọng để xác nhận tính hiệu quả của mô hình. Phương pháp kiểm tra độ bền mỏi cần được lựa chọn phù hợp với đặc tính của vật liệu và yêu cầu của thiết kế. Kiểm tra độ bền mỏi sản phẩm nhựa bao gồm việc chuẩn bị mẫu thử, thực hiện thử nghiệm và phân tích dữ liệu. Chu trình tải trọng độ bền mỏi cần được thiết kế sao cho mô phỏng được điều kiện hoạt động thực tế của sản phẩm. Xác suất phá hủy cần được tính toán dựa trên kết quả thử nghiệm. Dữ liệu thử nghiệm độ bền mỏi được phân tích để đánh giá độ tin cậy của mô hình và thiết kế. Đánh giá độ bền mỏi dựa trên các thông số như giới hạn bền mỏi, số chu kỳ đến phá hủy và hình thái phá hủy. Thống kê được sử dụng để phân tích dữ liệu và rút ra kết luận.

2.1. Chuẩn bị Mẫu Thử và Phương pháp Thử Nghiệm

Chuẩn bị mẫu thử là bước quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả. Mẫu thử cần được chế tạo theo đúng kích thước và hình dạng tiêu chuẩn. Phương pháp thử nghiệm độ bền mỏi được chọn dựa trên tiêu chuẩn và loại vật liệu. Kiểm tra độ bền mỏi sản phẩm nhựa thường sử dụng phương pháp thử nghiệm uốn, kéo hoặc mỏi xoay. Thiết kế thí nghiệm độ bền mỏi cần đảm bảo tính đại diện và tính lặp lại của kết quả. Số lượng mẫu thử cần đủ lớn để đảm bảo tính thống kê của kết quả. Điều kiện thử nghiệm như nhiệt độ và độ ẩm cần được kiểm soát chặt chẽ. Ghi chép dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ là điều cần thiết. Phân tích dữ liệu sau khi thử nghiệm là bước quan trọng để đánh giá độ bền mỏi của sản phẩm.

2.2. Phân tích Kết quả và Đánh giá

Phân tích dữ liệu thử nghiệm độ bền mỏi giúp đánh giá hiệu quả của mô hình và thiết kế. Đường cong S-N được xây dựng dựa trên dữ liệu thử nghiệm để xác định giới hạn bền mỏi của sản phẩm. Xác suất phá hủy được tính toán dựa trên phân phối thống kê của dữ liệu. Đánh giá độ bền mỏi dựa trên các thông số quan trọng như giới hạn bền mỏi, số chu kỳ đến phá hủy và hình thái phá hủy. So sánh kết quả với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật để xác định độ tin cậy của sản phẩm. Thống kê được sử dụng để phân tích dữ liệu và rút ra kết luận chính xác. Báo cáo kết quả một cách rõ ràng và dễ hiểu là điều cần thiết. Đánh giá độ bền mỏi cần bao gồm cả các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi như nhiệt độ, độ ẩm và tải trọng tác động. Kết luận cần nêu rõ những ưu điểm, nhược điểm của thiết kế và đề xuất các hướng phát triển.

III. Ứng dụng và Phát triển

Đồ án có ý nghĩa thực tiễn cao. Kiểm tra độ bền mỏi sản phẩm nhựa là nhu cầu thiết yếu trong ngành sản xuất. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Mô hình kiểm tra độ bền mỏi có thể được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau. Phát triển mô hình hướng tới tính tự động hóa và đa dạng hóa sản phẩm. Nghiên cứu độ bền mỏi cần được tiếp tục để hoàn thiện mô hình. HCMUTE đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và nghiên cứu lĩnh vực này. Nghiên cứu khoa học liên tục giúp cải tiến mô hình và mở rộng ứng dụng.

3.1. Ứng dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có ứng dụng thực tiễn cao trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa. Kiểm tra độ bền mỏi sản phẩm nhựa giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho người sử dụng. Mô hình kiểm tra độ bền mỏi có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như ô tô, điện tử, xây dựng… Đánh giá độ bền mỏi giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí. Nghiên cứu khoa học này đóng góp vào sự phát triển của công nghệ sản xuất nhựa trong nước. HCMUTE có thể đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu. Tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả. Báo cáo khoa học này là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu sau này.

3.2. Hướng Phát Triển

Phát triển mô hình hướng tới tính tự động hóa cao hơn, giảm thiểu sai số và tăng tính đa dạng sản phẩm. Tích hợp công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) có thể giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả của mô hình. Nghiên cứu độ bền mỏi cần được tiếp tục để mở rộng phạm vi ứng dụng và cải tiến phương pháp thử nghiệm. HCMUTE có thể tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực này. Hợp tác quốc tế giúp tiếp cận với công nghệ tiên tiến và mở rộng mạng lưới nghiên cứu. Luận văn tốt nghiệp này là bước đệm quan trọng cho các nghiên cứu sâu hơn trong tương lai. Nghiên cứu khoa học liên tục là chìa khóa để phát triển công nghệ kiểm tra độ bền mỏi sản phẩm nhựa.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HOÀN THIỆN MÔ HÌNH KIỂM TRA ĐỘ BỀN MỎI SẢN PHẨM NHỰA GVHD: ThS. TRẦN MAI VĂN SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG MSSV: 11146045 SVTH: ĐỖ QUỐC NHÂN MSSV: 11146073 SKL 0 0 3 8 8 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2015 do an TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY Độc lập - Tự do – Hạnh phúc BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giảng viên hƣớng dẫn : ThS.

TRẦN MAI VĂN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THANH HÙNG MSSV: 11146045 ĐỖ QUỐC NHÂN MSSV: 11146073 1. Tên đề tài: “Thiết kế và chế tạo mô hình kiểm tra độ bền mỏi của sản phẩm nhựa”. Các số liệu, tài liệu ban đầu: ……………. Nội dung chính của đồ án: …………….

Các sản phẩm dự kiến ……………. Ngày nộp đồ án: TRƢỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)  Đƣợc phép bảo vệ ………………………………………… (GVHD ký, ghi rõ họ tên) i do an LỜI CAM KẾT - Tên đề tài: “Thiết kế và chế tạo mô hình kiểm tra độ bền mỏi của sản phẩm nhựa”. - Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. TRẦN MAI VĂN - Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THANH HÙNG MSSV: 11146045 ĐỖ QUỐC NHÂN MSSV: 11146073 - Lớp:1114601B - Địa chỉ sinh viên:105/1/11 - Nguyễn Tƣ giản - Tổ 75 - Kp10 - P12 - Q.

Hồ Chí Minh. - Số điện thoại liên lạc: 01658975582(Nhân). - Ngày nộp khoá luận tốt nghiệp (ĐATN): 27/7/2015 - Lời cam kết: “Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc.

Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 7 năm 2015 Ký tên Nguyễn Thanh Hùng Đỗ Quốc Nhân ii do an LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên chúng em xin g ửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô giáo trong Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy - Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh đã dìu dắt, dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho chúng em trong 4 năm qua. Đặc biệt, chúng em xin đƣ ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Trần Mai Văn, ngƣời thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho chúng em những kinh nghiệm quý báu giúp chúng em hoàn thành đồ án đúng thời hạn.

Cuối cùng chúng em xin đƣ ợc gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành khóa luận này. Trong quá trình làm đồ án khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng em mong sự chỉ bảo thêm của thầy cô giúp chúng em hoàn thành và đ ạt kết quả tốt hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày 27 tháng 7 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Hùng Đỗ Quốc Nhân iii do an TÓM TẮT ĐỒ ÁN Đề tài: “THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH KIỂM TRA ĐỘ BỀN MỎI CỦA SẢN PHẨM NHỰA” Máy thử độ bền mỏi sản phẩm nhựa là máy dùng để thử các mẫu sản phẩm bằng vật liệu nhựa nhằm đánh giá độ bền mỏi của sản phẩm nhựa trong thực tế. Mục tiêu nghiên cứu đề tài là chế tạo và điều khiển máy sao cho tạo đƣợc điều kiện tác động vào sản phẩm nhƣ khi sản phẩm đƣợc sử dụng ngoài thực tế; có khả năng tự động hóa và giao tiếp máy tính.

Nội dung và quá trình thực hiện: Thiết kế và hoàn thiện bản vẽ, gia công phần cơ khí, lắp ráp phần cơ khí, kiểm tra và hoàn thiện phần cơ khí, viết báo cáo.Máy dùng để đo số lần phá hủy mỏi của sản phẩm nhựa.Nguyên lý hoạt động của máy dựa trên cơ cấu tay quay-con trƣợt với số lần tác dụng lớn lên sản phẩm,làm phá hủy mỏi của sản phẩm.Sau khi hoàn thành quá trình phá hủy mỏi của sản phẩm,ta tìm đƣợc số lần phá hủy thông qua cảm biến và phần mềm đo. Nhóm đã thiết kế và chế tạo thành công máy dùng để đo độ bền mỏi của sản phẩm nhựa, sau khi chạy thử nghiệm nhóm đã rút ra một số đánh giá sau: tạo đƣớc điều kiện tác động vào sản phẩm nhựa gần giống với thục tế, sai số trong việc đếm số lần tác động nhỏ và nằm trong giới hạn cho phép, có khả năng giao tiếp máy tinh; tuy nhiên vẫn còn một số khuyết điểm nhƣ: chƣa tự động hóa hoàn toàn, tính đa dạng đối với sảm phẩm kiểm tra còn thấp(phụ thuộc vào đồ gá), việc điều khiển các trục còn có sai số cao,…Trong tƣơng lai,máy có thể đƣợc phát triển để đo đƣợc nhiều sản phẩm bằng cách thay thế các loại đồ gá khác nhau cho từng loại sản phẩm khác nhau. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Hùng Đỗ Quốc Nhân iv do an MỤC LỤC Trang LỜI CAM KẾT. ii LỜI CẢM ƠN.

iv DANH MỤC HÌNH ẢNH. vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC VIẾT TẮT. x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Cơ sở phƣơng pháp luận .2 Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.

2 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. 3 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Cơ sở lý thuyết độ bền mỏi .2 Quá trình phá hủy mỏi .3 Đƣờng cong mỏi .2 Cơ sở lý thuyết bộ điều khiển PID .2 Hạn chế của bộ PID .3 Phần mền Visual Studio C# .4 Sơ lƣợc phần mềm Arduino: .1 Khái niệm chung.2 Cảm biến quang .3 Sơ lƣợc Vít me – đai ố c. 13 v do an CHƢƠNG 4 : PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP. 15 TRONG THIẾT KẾ .1 Quy trình thiế t kế .2 Nguyên lý hoạt động của máy .3 Các phƣơng án đề ra .3 Lựa chọn phƣơng án .4Trình tự công việc tiến hành thiết kế .1 Tính toán lựa chọn cơ cấu .2 Tính toán điều khiển.1 Sơ đồ khối và lƣu đồ khối .2 Tính toán thông số PID cho động cơ .3 Tính toán bƣớc dịch chuyển của các trục.

42 CHƢƠNG 6: THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ .3 Hƣớng phát triển. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 vi do an DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang Hình 2.2: Máy thử mỏi vật liệu 250KN .1: Trục chịu uốn thuần túy .2: Đƣờng sin của ứng suất tại điểm M .3: Chi tiết bị phá hủy mỏi.4: Lƣu đồ điều khiển bộ PID(3) .5: Đồ thị điều khiển PID trên Matlab(4).6: Cửa sổ khởi động Visual Studio .7: Cửa sổ khởi động Arduino IDE .8: Đai ốc thƣờng .10: Cấu tạo của vit me bi(6) .6: Nguyên lý tay quay con trƣợt .7: Đặc điểm của cơ cấu tay quay con trƣợt .8: Sơ đồ nguyên lý máy sử dụng tay quay-con trƣợt .10: Cơ cấu tay quay con trƣợt. 20 vii do an Hình 4.12: Sơ đồ chân board Arduino MEGA 2560(7) .13: Sơ đồ Board Arduino UNO(8) .1: Cơ cấu tay quay con trƣợt .2: Tách khâu tay quay-con trƣợt .4 : Cách lắp thanh trƣợt bi .5: Sơ đồ phân bố momen .8: Cách lắp thanh trƣợt bi .9: Thanh tròn trơn thép hơ ̣p kim lồ ng ổ bi .10: Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển .11: Lƣu đồ giải thuật điều khiển .12: Bộ điều khiển .13: Khối board điều khiển .13: Khối board công suất .13: Khối board điều khiển .14 : Cách xác định Tcrit dựa trên hàm quá độ của hệ thống(9) .1: Mẫu thử nghiệm .2: Mẫu thử Khóa nhựa PA66 + 30%GF .3: Mẫu thử Khóa nhựa 50%PP + 50%CaCO3.4: Mẫu thử khóa nhựa 100%PP.

45 viii do an DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Trang Sơ đồ 4.1: Quy trình thiế t kế máy .1: Thông số của bánh đai theo tiêu chuẩn .2: Hệ số ảnh hƣởng đến tỉ số truyền .3: Hệ số ảnh hƣởng đến chiều rộng dây đai .4: Công thức tính thông số bộ điều khiển PID theo phƣơng pháp Zeigler- Nichols(10) .1: Kết quả thực nghiệm. 45 ix do an DANH MỤC VIẾT TẮT P Proportional. PID Proportional – Integral. PID Proportional – Integral – Derivative.

PP Poly Propylene. PA Poly Amide. GF Glass Fiber. PC Personal Computer.

IDE Integrated Development Environment. PSD Position Sensing Device. PWM Pulse Width Modulation. x do an CHƢƠNG 1:GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong cuộc sống thƣờng ngày có rất nhiều các dụng cụ bằng nhựa, khi sử dụng các sản phẩm này nhiều lúc ta phải tác động một lực để làm thay đổi trạng thái của dụng cụ này.

Việc thay đổi trạng thái này dƣờng nhƣ không có ảnh hƣởng hay tác động nào đến tính chất của dụng cụ ở trạng thái hiện tại. Tuy nhiên, việc tác động trong một thời gian dài sẽ dẫn đến ở những nơi bị tác động của dụng cụ sẽ bị biến cứng và bị gãy vỡ, đều này dẫn đến dụng cụ không thể sử dụng đƣợc nửa nếu chi tiết gãy vỡ đóng vai trò quang trọng của dụng cụ. Máy kiểm tra độ bền mỏi của sản phẩm nhựa mà nhóm đã nghiên cứu và chế tạo đƣợc ứng dụng để kiểm tra số lần tác động lực đến khi gãy lên dụng cụ đó là bao nhiêu nhằm mục đích kịp thời thay thế những chi tiết đã đạt đến giới hạn mỏi. Sau thời gian mƣời lam tuần nghiên cứu thì nhóm em đã hoàn thành sản phẩm và tiến hành chạy thực nghiệm trên một số mẫu sản phẩm có sẵn cho thấy máy hoạt động ổn định và sai số tƣơng đối nhỏ.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển thì máy móc hiện đại cũng ra đời.

Máy thử độ bền mỏi của sản phẩm nhựa là máy dùng để thử các mẫu sản phẩm nhựa nhằm đánh giá độ bền mỏi của sản phẩm trong thực tế. Đây là việc mà hầu hết các công ty sản xuất sản phẩm nhựa quan tâm ,và loại máy này chƣa có mặt tại Việt Nam. Đây là máy chƣa sản xuất ở Việt Nam cho nên đề tài “ Thiết kế và chế tạo hệ thống cơ khí máy thử độ bền mỏi của sản phẩm nhựa” có tính cần thiết, bắt kịp nhịp phát triển khoa học kĩ thuật trên thế giới 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế mô hình kiểm tra độ bền mỏi sản phẩm nhựa tại HCMUTE" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc thiết kế và thử nghiệm độ bền mỏi của các sản phẩm nhựa, nhằm đảm bảo chất lượng và độ tin cậy trong sản xuất. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm tra mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành công nghiệp nhựa. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức thực hiện các thử nghiệm này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến công nghệ thực phẩm và quy trình sản xuất, hãy khám phá thêm bài viết về nghiên cứu sản xuất sản phẩm nước chuối lên men, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp mới trong sản xuất thực phẩm. Ngoài ra, bài viết về hệ thống HACCP cho quy trình sản xuất bánh snack cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trong sản xuất. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ bài viết về ảnh hưởng của điều kiện vi bao đến chất béo trong bột sữa dừa, nơi bạn có thể tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thực phẩm. Những liên kết này sẽ mở ra cho bạn nhiều kiến thức bổ ích và sâu sắc hơn về lĩnh vực này.