Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong đời sống thường ngày cũng như trong sản xuất công nghiệp, các sản phẩm và chi tiết làm từ vật liệu polyme (nhựa) được ứng dụng rộng rãi. Trong quá trình vận hành, các chi tiết này thường xuyên chịu tác động của tải trọng lặp đi lặp lại có tính chu kỳ (ví dụ: các loại nút bấm, nắp chai đóng mở, chốt khóa bản lề mềm). Mặc dù lực tác động đơn lẻ trong mỗi chu kỳ không vượt quá giới hạn bền tĩnh của vật liệu và bề ngoài không gây biến dạng tức thời, nhưng hiện tượng mỏi vật liệu tích lũy theo thời gian sẽ khiến tại các vị trí tập trung ứng suất xuất hiện hiện tượng biến cứng, nứt tế vi và dẫn đến gãy vỡ đột ngột. Sự cố này gây mất khả năng làm việc của toàn bộ thiết bị nếu chi tiết gãy đóng vai trò kết cấu quan trọng.
Tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2015), nhu cầu đánh giá tuổi thọ và độ bền mỏi của sản phẩm nhựa là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất nhựa kỹ thuật. Tuy nhiên, các hệ thống máy đo độ bền mỏi tiêu chuẩn trên thế giới (như dòng máy của Qualitest - Canada hay các hệ thống thử nghiệm tải trọng lớn 250 kN của Thụy Sỹ) đòi hỏi chi phí đầu tư rất lớn và chủ yếu tập trung thử nghiệm mẫu kim loại hoặc mẫu vật liệu tiêu chuẩn. Các thiết bị thử nghiệm chuyên biệt cho sản phẩm nhựa hoàn chỉnh, có kết cấu nhỏ gọn và giá thành phù hợp gần như chưa được chế tạo trong nước. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Thiết kế và chế tạo mô hình kiểm tra độ bền mỏi của sản phẩm nhựa" đã được thực hiện tại Bộ môn Cơ điện tử, Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm hai nhiệm vụ trọng tâm:
- Thiết kế và chế tạo mô hình máy cơ điện tử có khả năng tạo ra các điều kiện tác động lực lặp lặp lại lên sản phẩm nhựa tương tự như trạng thái làm việc thực tế ngoài môi trường sử dụng.
- Tích hợp hệ thống điều khiển tự động hóa, điều khiển vị trí đa trục và giao tiếp với máy tính để hiển thị, ghi nhận chính xác số chu kỳ tác động lực cho đến khi sản phẩm bị phá hủy hoàn toàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Độ bền mỏi và số chu kỳ phá hủy của các sản phẩm nhựa kỹ thuật và dân dụng (đặc biệt là dạng nút bấm tịnh tiến và chi tiết khớp lật/khóa nhựa).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Hoàn thiện kết cấu cơ khí định vị 3 trục (X, Y, Z) và cơ cấu chấp hành tay quay con trượt.
- Thiết kế phần cứng mạch điều khiển sử dụng vi điều khiển Arduino kết hợp mạch công suất động cơ DC.
- Xây dựng giải thuật điều khiển vị trí PID và thuật toán đếm xung thời gian thực.
- Xây dựng phần mềm giao diện giám sát và thu thập dữ liệu trên máy tính bằng ngôn ngữ C#.
- Thời gian thực hiện đồ án: 15 tuần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tính toán được tác giả sử dụng trong nghiên cứu:
- Lý thuyết độ bền mỏi và phá hủy mỏi của vật liệu: Dưới tác dụng của tải trọng biến đổi tuần hoàn theo thời gian, ứng suất $\sigma(t)$ biến thiên theo hàm số hình sin, lần lượt đi qua các giá trị cực đại và cực tiểu. Quá trình phá hủy mỏi khởi đầu từ những biến dạng dẻo cục bộ và vết nứt vi mô tại vùng tập trung ứng suất, mở rộng dần theo số chu kỳ làm việc $N$ làm suy giảm diện tích mặt cắt chịu lực, dẫn đến gãy hỏng đột ngột. Tác giả áp dụng đường cong mỏi Wöhler ($S-N$), xác định giới hạn mỏi ngắn hạn $\sigma_k$, giới hạn bền mỏi dài hạn $\sigma_0$ ứng với chu kỳ cơ sở $N_0$, cùng thuyết tích lũy tổn thương tuyến tính để làm nền tảng tính toán tuổi thọ mỏi.
- Lý thuyết điều khiển phản hồi PID: Sử dụng thuật toán điều khiển tỉ lệ - tích phân - vi phân kinh điển với hàm ngõ ra:
$$u(t) = K_p e(t) + K_i \int_0^t e(\tau) d\tau + K_d \frac{de(t)}{dt}$$
Trong đó, $K_p$ xử lý sai số hiện tại, $K_i$ triệt tiêu sai số xác lập và $K_d$ hạn chế độ vọt lố, dự báo biến thiên sai số. Phương pháp Ziegler-Nichols dựa trên hàm quá độ và chu kỳ dao động tới hạn $T_{crit}$ được dùng để tính toán các hệ số điều khiển cho động cơ.
- Lý thuyết truyền động cơ khí chính xác: Sử dụng mô hình truyền động vít me - đai ốc bi khử khe hở với ma sát lăn (hiệu suất trên 90%) và bộ truyền đai răng đồng bộ tiêu chuẩn.
- Nguyên lý cảm biến quang và PSD (Position Sensing Device): Ứng dụng cảm biến quang điện chuyển đổi biến thiên cường độ ánh sáng thành tín hiệu điện áp/dòng điện nhằm phát hiện thời điểm nứt gãy của vật thể.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về chi tiết máy, sức bền vật liệu và điều khiển tự động.
- Phương pháp tính toán cơ học giải tích: Xác định phản lực liên kết, mômen uốn xoắn, kiểm nghiệm độ bền kéo của đai răng và kiểm tra ứng suất trục theo tiêu chuẩn thép chế tạo máy C45 và 105CrMo17.
- Phương pháp thiết kế và mô phỏng hình học 3D trên phần mềm CATIA.
- Phương pháp thực nghiệm đo kiểm: Kết nối phần cứng vi điều khiển (Arduino Mega 2560, Arduino Uno) với giao diện Visual Studio C#, chạy thực nghiệm trên các mẫu sản phẩm nhựa thực tế và đo đếm số chu kỳ phá hủy qua tín hiệu cảm biến quang và encoder.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thông số tiêu chuẩn bánh đai, đai răng, trục vít me và động cơ điện một chiều DC Servo (NF5475E) tra cứu từ bảng tra cơ khí và catalogue nhà sản xuất.
- Dữ liệu thực nghiệm thu được từ quá trình chạy thử nghiệm kiểm tra mỏi trên các mẫu nhựa: PA66 gia cường sợi thủy tinh (PA66 + 30%GF), PP pha phụ gia canxi cacbonat (50%PP + 50%$\text{CaCO}_3$) và PP nguyên sinh (100%PP).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương này trình bày tính cấp thiết của việc kiểm tra độ bền mỏi đối với các sản phẩm nhựa trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt hoặc phân phối thương mại; xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong bối cảnh các dòng máy ngoại nhập có giá thành quá cao; nêu rõ mục tiêu thiết kế mô hình máy thử mỏi có khả năng tái lập chuyển động làm việc thực tế, có tính năng tự động dừng và truyền nhận dữ liệu với máy tính; phân định đối tượng, phạm vi nghiên cứu và bố cục tổng thể 6 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Chương 2 tổng hợp tình hình nghiên cứu về độ bền mỏi trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các nghiên cứu thử mỏi của Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Đại học Giao thông Vận tải và khảo sát thông số kỹ thuật của hai hệ thống máy tiêu biểu trên thị trường:
- Máy Qualitest (Canada): Thử mỏi cao su và nhựa với tốc độ điều chỉnh 35 - 300 chu kỳ/phút, khoảng cách ngàm kẹp tối đa 100 mm, khả năng gá đồng thời 16 mẫu.
- Máy thử mỏi 250KN (Thụy Sỹ): Thử động tải trọng tối đa $\pm 250\text{ kN}$, hành trình piston $100\text{ mm}$, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế ISO 7500-1, ASTM E4, ASTM E1012.
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này thiết lập cơ sở toán học và kỹ thuật cho toàn bộ đề tài:
- Trình bày bản chất vật lý của sự phá hủy mỏi dưới tác dụng của ứng suất xoay chiều hình sin, phân tích cấu tạo bề mặt gãy gồm hai vùng (vùng nhẵn do ma sát vết nứt và vùng gợn xù xì do đứt gãy giòn đột ngột), phân tích đồ thị đường cong mỏi $S-N$.
- Trình bày giải thuật điều khiển PID, ý nghĩa các khâu $K_p, K_i, K_d$, các hạn chế khi áp dụng cho hệ phi tuyến và giải pháp kết hợp điều khiển nuôi tiến.
- Giới thiệu môi trường lập trình hướng đối tượng Visual Studio C# để thiết kế giao diện máy tính (GUI) và phần mềm Arduino IDE.
- Phân loại cảm biến quang (thu phát độc lập, phản xạ gương, khuếch tán, phản xạ giới hạn), nguyên tắc hoạt động của PSD.
- Phân tích động học và kết cấu của vít me - đai ốc thường so với vít me - đai ốc bi, nêu 3 phương pháp khử khe hở cơ khí trong bộ truyền vít me bi.
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRONG THIẾT KẾ
Chương 4 thiết lập quy trình thiết kế máy từ nghiên cứu thị trường, xây dựng ý tưởng, vẽ phác thảo, thiết kế 3D trên CATIA đến gia công lắp ráp. Tác giả phân tích hai dạng chuyển động làm việc của sản phẩm nhựa (tịnh tiến và xoay lật góc) và tiến hành so sánh hai phương án cơ cấu chấp hành:
- Phương án dùng cơ cấu cam (cam mặt, cam rãnh, cam trụ): Có ưu điểm dễ tạo quy luật chuyển động phức tạp nhưng nhược điểm là khớp cao tiếp xúc điểm/đường dễ bị mài mòn nhanh, gia công khó khăn.
- Phương án dùng cơ cấu tay quay con trượt: Khớp loại 5, kết cấu đơn giản, độ bền mài mòn cao, truyền lực lớn, dễ chế tạo, dễ điều chỉnh bán kính tay quay để thay đổi hành trình. Tác giả lựa chọn cơ cấu tay quay con trượt.
- Xác định cấu trúc điều khiển: Lựa chọn phương án tính toán thuật toán PID trực tiếp trên vi điều khiển thay vì trên phần mềm C# để đảm bảo đáp ứng tức thời tần số đọc xung encoder, sau đó truyền kết quả số chu kỳ lên giao diện máy tính.
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ VÀ TÍNH TOÁN ĐIỀU KHIỂN
Chương này thực hiện toàn bộ các phép tính toán động học, động lực học và thiết kế phần cứng:
- Tính toán cơ cấu tay quay con trượt: Tốc độ $n = 3000\text{ vòng/phút}$, bán kính tay quay $l_1 = 2 - 15\text{ mm}$, chiều dài thanh truyền $l_2 = 50\text{ mm}$, lực tác dụng tịnh tiến $P = 10\text{ N}$ (ở góc $45^\circ$). Tách khâu xác định phản lực liên kết tại các khớp $R_{23} = R_{32} = R_{12} = R_{01} = 14,2\text{ N}$.
- Tính toán bàn máy trục X: Khối lượng bàn máy $W_1 = 3,6\text{ kg}$, đồ gá $W_2 = 1\text{ kg}$, vận tốc chạy không $v = 0,05\text{ m/s}$, hành trình $200\text{ mm}$, hệ số ma sát $\mu = 0,1$, lực kéo tổng $F_t = 10,73\text{ N}$. Chọn bộ truyền đai răng tỉ số truyền $1:1$, môđun $m = 2\text{ mm}$, số răng $z = 16$, đường kính chia $d = 32\text{ mm}$, khoảng cách trục tối thiểu $a = 42\text{ mm}$. Kiểm nghiệm tải trọng riêng kéo $W_t = 2,92\text{ N/mm} < [w_t] = 5,005\text{ N/mm}$. Chọn trục dẫn động đường kính $d = 8\text{ mm}$ bằng thép C45 tôi cải thiện.
- Tính toán bàn máy trục Y: Khối lượng $M = 3,6\text{ kg}$, vận tốc $v = 0,02\text{ m/s}$, hành trình $150\text{ mm}$, thời gian khởi động $0,15\text{ s}$, lực kéo $F_t = 7,68\text{ N}$, hệ số tải trọng động $C = 1,3$. Chọn đai răng tỉ số truyền $1:1$, môđun $m = 1\text{ mm}$, $z_1 = 16$, $d_1 = 16\text{ mm}$. Kiểm nghiệm kéo $W_t = 0,96\text{ N/mm} < [w_t] = 2,5025\text{ N/mm}$. Kiểm nghiệm bền uốn trục dẫn động dưới lực căng đai $F_r = 9,216\text{ N}$, tính được phản lực $Y_A = Y_C = 4,608\text{ N}$, chọn trục $d = 8\text{ mm}$ thép C45 ($\sigma = 600\text{ MPa}$).
- Tính toán bàn máy trục Z: Khối lượng nâng $5,4\text{ kg}$, vận tốc $0,05\text{ m/s}$, hành trình $300\text{ mm}$. Chọn trục vít me bi đường kính $15\text{ mm}$, chiều dài $320\text{ mm}$, bước vít $10\text{ mm}$, vật liệu hợp kim 105CrMo17 (độ bền kéo $610\text{ MPa}$, giới hạn đàn hồi $408\text{ MPa}$). Lực dọc trục $F_a = 54\text{ N}$, hiệu suất $\eta = 0,9$, thỏa mãn điều kiện bền và tốc độ quay giới hạn.
- Tính chọn động cơ truyền động 3 trục: Công suất tính toán trục X ($0,42\text{ W}$), trục Y ($0,12\text{ W}$), trục Z ($0,6\text{ W}$). Lựa chọn loại động cơ DC Servo NF5475E có thông số: điện áp $24\text{V}$, công suất $32,26\text{W}$, tốc độ quay $3000\text{ vòng/phút}$, mômen xoắn $160\text{ N.mm}$ (đáp ứng điều kiện $T_{đm} \ge 1,3 T_{tải}$).
- Lựa chọn cơ cấu dẫn hướng: Kết hợp thanh trượt bi và thanh tròn trơn hợp kim thép lồng ổ bi trượt.
- Thiết kế hệ thống điều khiển: Sử dụng cấu hình vi điều khiển kép:
- Board Arduino Mega 2560: Nhận lệnh từ giao diện C#, điều khiển động cơ trục X (xung PWM chân 7, DIR chân 9), đọc tín hiệu encoder trục X (chân 2, 4), đọc công tắc hành trình trục X (chân 12, 13), xuất xung điều khiển động cơ chấp hành tay quay con trượt (PWM chân 3, DIR chân 5), nhận tín hiệu cảm biến quang ngắt máy (chân 6), giao tiếp UART Serial (TX1 chân 18, RX1 chân 19) với Arduino Uno.
- Board Arduino Uno: Nhận lệnh từ Mega để điều khiển trục Y (PWM chân 7, DIR chân 9, encoder chân 2, 4, hành trình chân 6, 8) và trục Z (PWM chân 10, DIR chân 11, encoder chân 3, 5, hành trình chân 12, 13).
- Thuật toán vận hành: Định vị đồ gá qua 3 chế độ bước nhảy ($10\text{ mm}$, $5\text{ mm}$, $1\text{ mm}$), hạ trục Z đặt biên độ dao động, chạy cơ cấu chấp hành đếm chu kỳ qua encoder và tự động dừng khi cảm biến quang phát hiện sản phẩm bị đứt gãy.
CHƯƠNG 6: THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ
Chương 6 trình bày kết quả thử nghiệm mô hình thực tế trên các mẫu sản phẩm khóa nhựa, đánh giá độ ổn định của hệ thống cơ khí, độ chính xác của giải thuật đếm chu kỳ, tổng kết ưu nhược điểm và đề xuất các hướng phát triển hoàn thiện thiết bị.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống cơ điện tử thử mỏi sản phẩm nhựa được cấu trúc thành ba phân hệ tích hợp:
| Phân hệ |
Thành phần cấu tạo chính |
Thông số kỹ thuật / Giải pháp thiết kế |
| Cơ cấu chấp hành |
Động cơ DC, tay quay - con trượt, cơ cấu đòn bẩy |
Vận tốc $3000\text{ vòng/phút}$, bán kính tay quay $l_1 = 2 - 15\text{ mm}$, thanh truyền $l_2 = 50\text{ mm}$, lực tịnh tiến $10\text{ N}$. Có cơ cấu đòn bẩy chuyển chuyển động tịnh tiến thành chuyển động lật góc. |
| Hệ thống định vị 3 trục (X-Y-Z) |
Bàn máy X, Y, Z; đai răng; vít me bi; thanh dẫn hướng |
- Trục X: Hành trình $200\text{ mm}$, đai răng $m=2\text{ mm}$, $z=16$, trục thép C45 $\phi 8\text{ mm}$. - Trục Y: Hành trình $150\text{ mm}$, đai răng $m=1\text{ mm}$, $z_1=16$, trục thép C45 $\phi 8\text{ mm}$. - Trục Z: Hành trình $300\text{ mm}$, vít me bi $\phi 15\text{ mm}$, bước $10\text{ mm}$, vật liệu 105CrMo17. - Động cơ dẫn động: Động cơ DC Servo NF5475E ($24\text{V}, 32,26\text{W}, 3000\text{ vòng/phút}, 160\text{ N.mm}$). - Dẫn hướng: Thanh trượt bi và thanh tròn trơn lồng ổ bi trượt. |
| Hệ thống điều khiển & Giám sát |
Arduino Mega 2560, Arduino Uno, mạch công suất, cảm biến quang, công tắc hành trình, GUI C# |
- Arduino Mega: Điều khiển trục X, cơ cấu chấp hành, đọc cảm biến quang, đọc encoder, kết nối PC. - Arduino Uno: Điều khiển trục Y và Z, đọc encoder và công tắc hành trình tương ứng. - Thuật toán PID: Thực thi trên vi điều khiển theo phương pháp Ziegler-Nichols. - An toàn: 6 công tắc hành trình giới hạn 3 trục. - Giao diện C#: 3 chế độ dịch chuyển ($10\text{ mm}, 5\text{ mm}, 1\text{ mm}$), hiển thị số chu kỳ mỏi thời gian thực. |
Quy trình vận hành và kiểm thử hệ thống:
- Gá đặt sản phẩm mẫu lên đồ gá chuyên dụng trên bàn máy.
- Từ giao diện máy tính C#, người dùng điều khiển tọa độ trục X và Y để đưa mẫu vào vị trí làm việc thông qua các chế độ di chuyển thô ($10\text{ mm}$), trung bình ($5\text{ mm}$) và tinh ($1\text{ mm}$).
- Điều khiển trục Z tịnh tiến xuống từ từ cho đến khi đầu tác động đạt đúng biên độ làm việc yêu cầu của chi tiết nhựa.
- Phát lệnh khởi động cơ cấu chấp hành từ máy tính; động cơ quay làm con trượt tác động lực chu kỳ lên sản phẩm. Encoder gắn trên động cơ liên tục đọc số vòng quay gửi về vi điều khiển để tính toán số chu kỳ tải và truyền lên giao diện hiển thị.
- Khi chi tiết nhựa xuất hiện vết nứt mỏi và gãy rời, chùm sáng từ cảm biến quang không còn bị che khuất (hoặc nhận tín hiệu phản xạ thay đổi), cảm biến lập tức gửi tín hiệu ngắt về chân số 6 của Arduino Mega 2560.
- Vi điều khiển ngắt tín hiệu PWM dừng động cơ chấp hành ngay lập tức, khóa vị trí các trục và giữ nguyên số chu kỳ phá hủy cuối cùng trên màn hình giao diện.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm:
- Nhóm tác giả đã thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh mô hình máy thử nghiệm độ bền mỏi sản phẩm nhựa với đầy đủ phần cứng cơ khí, mạch điều khiển và phần mềm giao tiếp máy tính.
- Máy tạo được điều kiện tác động lực có chu kỳ (chuyển động tịnh tiến nhấn nút hoặc chuyển động lật mở bản lề qua đòn bẩy) sát với thực tế làm việc của sản phẩm nhựa.
- Hệ thống đếm chu kỳ hoạt động ổn định, sai số đếm xung thông qua encoder và cảm biến quang nhỏ, nằm trong giới hạn cho phép.
- Thử nghiệm thành công trên 3 nhóm mẫu khóa nhựa có thành phần vật liệu khác nhau:
- Mẫu khóa nhựa PA66 + 30%GF (Polyamide 66 gia cường 30% sợi thủy tinh).
- Mẫu khóa nhựa 50%PP + 50%$\text{CaCO}_3$ (Polypropylene pha bột đá canxi cacbonat).
- Mẫu khóa nhựa 100%PP (Polypropylene nguyên sinh).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Sử dụng cấu hình vi điều khiển phân tán (Master Mega 2560 - Slave Uno) nhằm giảm tải xử lý cho vi điều khiển, đảm bảo tốc độ đọc và xử lý xung encoder với tần số cao không bị bỏ sót chu kỳ.
- Đề xuất giải pháp chuẩn hóa đồ gá gá đặt để dễ dàng thay đổi khi thử nghiệm các mẫu sản phẩm có hình dạng hình học khác nhau.
Đóng góp của đồ án:
- Tự chủ trong việc tính toán, thiết kế và chế tạo một hệ thống thiết bị kiểm tra cơ tính vật liệu nhựa có tính ứng dụng cao với chi phí gia công thấp, khắc phục sự phụ thuộc vào các dòng máy đo nhập khẩu đắt tiền.
- Hoàn thiện quy trình tích hợp liên ngành Cơ khí chính xác - Điện tử - Công nghệ thông tin (Cơ điện tử) trong bài toán kiểm nghiệm độ bền mỏi vật liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được văn bản ghi nhận:
- Hệ thống chưa đạt mức độ tự động hóa hoàn toàn ở khâu gá đặt và hiệu chỉnh vị trí ban đầu.
- Tính đa dạng đối với sản phẩm kiểm tra còn thấp, khả năng thích ứng hình học hoàn toàn phụ thuộc vào từng loại đồ gá cơ khí đơn lẻ.
- Việc điều khiển vị trí của các trục chuyển động còn tồn tại sai số nhất định do quán tính cơ khí và độ rơ liên kết.
- Kết cấu hai thanh tròn trơn thép hợp kim dùng làm dẫn hướng bàn máy bên dưới tuy giảm giá thành nhưng chịu tải trọng uốn kém hơn ray trượt bi tiêu chuẩn, khó lắp ráp đảm bảo độ song song tuyệt đối giữa các trục.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Phát triển và tiêu chuẩn hóa bộ đồ gá vạn năng nhằm đo đạc được nhiều loại sản phẩm nhựa có hình dáng và kích thước phức tạp khác nhau.
- Tối ưu hóa giải thuật điều khiển và nâng cao độ chính xác định vị các trục X-Y-Z.
- Nâng cấp phần cứng cơ khí để tăng độ cứng vững và giảm thiểu sai số động học trong quá trình vận hành lâu dài.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên và giảng viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Tự động hóa: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình tính toán thiết kế máy từ động học cơ cấu (tay quay con trượt, bộ truyền đai răng, vít me bi), chọn động cơ DC Servo theo mômen tải, đến thiết kế mạch điều khiển vi điều khiển và lập trình giao diện giám sát C# qua chuẩn truyền thông nối tiếp UART.
- Kỹ sư và kỹ thuật viên ngành Công nghệ Vật liệu, Công nghệ Nhựa - Polymer: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình thử nghiệm mỏi thực tế và cơ chế ghi nhận phá hủy vật liệu nhựa phục vụ công tác kiểm định chất lượng sản phẩm.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 5 với các bước tính toán chi tiết về sức bền bộ truyền đai răng theo tải trọng riêng, kiểm nghiệm trục vít me bi vật liệu 105CrMo17 và sơ đồ phân bổ chân I/O kết nối truyền thông giữa hai vi điều khiển Arduino Mega 2560 và Arduino Uno.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nhóm tác giả lại lựa chọn cơ cấu tay quay con trượt thay vì cơ cấu cam để làm cơ cấu chấp hành thử mỏi?
Trả lời: Trong Chương 4, nhóm tác giả phân tích rằng cơ cấu cam thuộc khớp cao (tiếp xúc điểm hoặc đường), bề mặt làm việc dễ bị mài mòn nhanh dưới tần số chu kỳ lớn và công nghệ gia công biên dạng cam phức tạp. Trong khi đó, cơ cấu tay quay con trượt sử dụng các khớp loại 5, kết cấu đơn giản, độ bền mòn cao, truyền được lực lớn, dễ chế tạo, lắp ráp và cho phép thay đổi bán kính tay quay $l_1$ ($2 - 15\text{ mm}$) để điều chỉnh hành trình tác động một cách linh hoạt.
2. Lý do đề tài sử dụng kết hợp hai board vi điều khiển (Arduino Mega 2560 và Arduino Uno) là gì?
Trả lời: Do tốc độ xử lý của vi điều khiển có giới hạn và để đảm bảo đọc vị trí từ encoder với độ chính xác cao ở tốc độ $3000\text{ vòng/phút}$, nhóm tách riêng nhiệm vụ: Arduino Mega đóng vai trò nhận lệnh từ giao diện C#, điều khiển trục X, đọc xung encoder của cơ cấu chấp hành và nhận tín hiệu ngắt từ cảm biến quang; Arduino Uno đóng vai trò phụ điều khiển vị trí hai trục Y và Z cùng hệ thống công tắc hành trình tương ứng. Hai board giao tiếp với nhau qua cổng UART nối tiếp (chân RX/TX).
3. Cơ chế tự động phát hiện sản phẩm nhựa bị gãy và dừng máy hoạt động như thế nào?
Trả lời: Máy sử dụng một cảm biến quang (kết nối chân số 6 của Arduino Mega 2560) chiếu trực tiếp vào vị trí làm việc của mẫu nhựa. Khi mẫu bị nứt gãy và biến dạng do mỏi, đường truyền ánh sáng của cảm biến bị thay đổi, cảm biến lập tức kích hoạt tín hiệu điện gửi về vi điều khiển. Arduino Mega phát tín hiệu ngắt dừng xung PWM cấp cho động cơ chấp hành, khóa hoạt động các trục và gửi lệnh dừng cập nhật chu kỳ lên giao diện máy tính C#.
4. Động cơ dẫn động chính và trục vít me trục Z được lựa chọn với những thông số kỹ thuật nào?
Trả lời: Động cơ dẫn động được chọn là loại DC Servo mã hiệu NF5475E với thông số: điện áp $24\text{V}$, công suất $32,26\text{W}$, tốc độ quay $3000\text{ vòng/phút}$, mômen xoắn định mức $160\text{ N.mm}$. Trục Z sử dụng vít me đai ốc bi có đường kính $15\text{ mm}$, chiều dài $320\text{ mm}$, bước vít $10\text{ mm}$, chế tạo từ thép hợp kim 105CrMo17 có độ bền kéo đạt $610\text{ MPa}$.
5. Giao diện phần mềm C# hỗ trợ những chế độ điều khiển vị trí nào cho các trục?
Trả lời: Giao diện trên máy tính cho phép người vận hành điều khiển dịch chuyển các trục X, Y, Z theo 3 chế độ bước khoảng cách khác nhau: $10\text{ mm}$ (dịch chuyển nhanh), $5\text{ mm}$ (dịch chuyển trung bình) và $1\text{ mm}$ (dịch chuyển tinh), giúp căn chỉnh đầu tác động vào đúng vị trí làm việc của sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo mô hình kiểm tra độ bền mỏi của sản phẩm nhựa" của sinh viên Nguyễn Thanh Hùng và Đỗ Quốc Nhân đã hoàn thành việc chế tạo một hệ thống cơ điện tử hoàn chỉnh có khả năng tạo tải trọng lặp chu kỳ và đo đếm số lần phá hủy mỏi của sản phẩm nhựa. Bằng việc kết hợp cơ cấu tay quay con trượt, hệ thống định vị 3 trục dẫn động đai răng - vít me bi, cấu trúc vi điều khiển kép Arduino và phần mềm giám sát C#, mô hình đã vận hành ổn định và kiểm nghiệm thành công trên các mẫu vật liệu PA66-GF và PP. Đây là công trình thực nghiệm có giá trị kỹ thuật thực tiễn cao, đóng góp một giải pháp chế tạo thiết bị kiểm nghiệm cơ tính nội địa với chi phí tối ưu cho ngành công nghệ vật liệu và cơ khí chế tạo máy.