Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp gia công áp lực và chế tạo kim loại tấm hiện đại, quá trình xả cuộn và nắn phẳng là nguyên công khởi đầu mang tính quyết định đến độ chính xác kích thước và chất lượng bề mặt của toàn bộ dây chuyền dập tạo hình. Theo các khảo sát công nghiệp trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, hơn 75% các sản phẩm kết cấu vỏ tủ điện, bàn ghế kim loại, ống thép và tôn lợp mái đều sử dụng nguồn phôi ban đầu từ thép cuộn cán nóng hoặc cán nguội. Việc xả tôn từ các cuộn lớn với khối lượng hàng tấn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro về mất an toàn lao động, xước bề mặt vật liệu và mất đồng bộ vận tốc với các cụm máy nắn thô phía sau.

+---------------+     +----------------+     +---------------+     +---------------+
| Cuộn tôn phôi | --> |  Cụm xả tôn    | --> |  Hố bù tôn    | --> | Cụm kéo nắn & |
| (Tải trọng 2T)|     | (Có tay đè tôn)|     | (Cảm biến ngắt)|     |  Cắt phôi tấm |
+---------------+     +----------------+     +---------------+     +---------------+

Đồ án chuyên ngành Gia công áp lực (Mã học phần: ME4285) tại Trường Cơ khí – Đại học Bách Khoa Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Văn Duy và sinh viên thực hiện Hoàng Hải Duy (MSSV: 20205940), tập trung giải quyết bài toán: Thiết kế máy xả cuộn tôn tự động tải trọng 2 tấn tích hợp hệ thống tay đè và cơ cấu tang thắng thủy lực.

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Thiết kế cơ cấu kẹp phôi tự định tâm: Ứng dụng cơ chế 4 khâu bản lề hình bình hành 3 chấu, biên độ bung kẹp thích ứng với đường kính trong cuộn tôn từ $400\text{ mm}$ đến $500\text{ mm}$ (dải làm việc bung $500 - 600\text{ mm}$).
  2. Triệt tiêu hiện tượng bung mép và trầy xước phôi: Tích hợp hệ thống tay đè tôn (snubber roll arm) ép giữ mặt ngoài, bảo vệ lớp phủ Silic cách điện của phôi thép CT3 (HB 140).
  3. Đồng bộ hóa vận tốc xả - nắn: Kiểm soát vận tốc dải nhả tôn đạt $v = 30\text{ m/ph}$ ($0.3\text{ m/s}$), triệt tiêu hiện tượng đùn tôn hoặc giật đứt phôi thông qua phanh tang thắng thủy lực liên động cảm biến tiếp điểm hố bù.
  4. Đảm bảo độ bền kết cấu công-xôn: Tính toán kiểm nghiệm trục chính, bộ truyền xích con lăn 3 dãy và hệ thống ổ lăn chịu tải trọng động $2000\text{ kg}$ trong điều kiện làm việc liên tục 5 cuộn/ngày.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trên thị trường gia công kim loại tấm, các giải pháp xả cuộn hiện có bộc lộ nhiều ưu nhược điểm khác nhau tùy thuộc vào mức độ tự động hóa và chi phí đầu tư:

Giải pháp xả tôn Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro Đánh giá mức độ phù hợp
Máy xả cuộn cơ thủ công Kết cấu đơn giản, chi phí chế tạo rất thấp. Không có phanh hãm chủ động, công nhân dùng lực cơ học, nguy cơ tai nạn bung cuộn cực kỳ cao. Loại bỏ (Không đáp ứng tiêu chuẩn an toàn công nghiệp).
Máy xả cuộn có xe nâng phôi Nâng hạ cuộn phôi linh hoạt, giảm sức lao động khi cấp phôi. Chiếm diện tích nhà xưởng lớn, giá thành cao, thiếu cụm tì đè chống xước mặt tôn mỏng. Xem xét cho dây chuyền tải trọng siêu nặng (> 5 tấn).
Máy xả tích hợp tay đè & tang thắng thủy lực (Giải pháp chọn) Giữ chặt cuộn tôn ổn định, chống bung mép tôn đàn hồi, kiểm soát gia tốc xả tức thời qua hố bù. Yêu cầu tính toán thủy lực chính xác và gia công trục gá công-xôn độ cứng vững cao. Tối ưu nhất cho cuộn 2 tấn, tôn dày $0.5 - 0.8\text{ mm}$, khổ rộng đến $1000\text{ mm}$.

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Cơ cấu kẹp bung 3 chấu bung từ $400 - 500\text{ mm}$; Hệ thống xy-lanh thủy lực kẹp phôi áp suất $82\text{ kg/cm}^2$; Bộ phanh tang thắng phản hồi theo mức tôn chùng; Vận tốc xả ổn định $30\text{ m/ph}$.
  • Should have (Nên có): Tay đè ép mặt ngoài điều chỉnh được áp lực; Cụm dẫn động xích 3 dãy giảm chấn và bù sai lệch trục.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp bàn nâng cuộn thủy lực dẫn hướng 4 trụ.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Điều khiển tự động hóa hoàn toàn bằng biến tần tích hợp cảm biến laser quang học theo dõi biến thiên đường kính ngoài cuộn.
                           +-------------------------------------+
                           | Động cơ điện 3 pha + Hộp giảm tốc  |
                           |       (P = 1.26 kW, n = 26 v/ph)    |
                           +-------------------------------------+
                                              |
                                     [Bộ truyền xích 3 dãy]
                                     [u = 2.27, p = 25.4mm]
                                              |
                                              v
+------------------------+        +-----------------------+        +------------------------+
|  Hệ thống cấp nguồn    | -----> |   Trục chính công-xôn | <----- | Cụm tang thắng         |
|  Thủy lực (P = 82 bar) |        |    (Thép C45, d = 260)|        | Thủy lực (Hố bù điều   |
+------------------------+        +-----------------------+        | khiển ngắt dòng dầu)   |
            |                                 |                    +------------------------+
            v                                 v
+------------------------+        +-----------------------+
| Xy-lanh kẹp bung trong |        | Cơ cấu kẹp 3 chấu     |
| (D = 160mm, d = 60mm)  |        | Hình bình hành        |
+------------------------+        +-----------------------+

Thiết kế hệ thống và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Tiêu chuẩn vật liệu: Thép kết cấu carbon chất lượng cao C45 (TCVN 1759-75) với giới hạn bền kéo $\sigma_b = 600 - 750\text{ MPa}$, giới hạn chảy $\sigma_{ch} = 360 - 450\text{ MPa}$.
  • Tiêu chuẩn chi tiết máy: Then bằng theo TCVN 2261-77; Ổ đũa đỡ lòng cầu hai dãy (Ký hiệu 24052) và Ổ đũa côn (Ký hiệu 32052) theo tiêu chuẩn tải trọng công nghiệp nặng ISO/TCVN.
  • Hệ thống dẫn động thủy lực: Bơm bánh răng áp suất danh định $P_b = 82\text{ kg/cm}^2$ ($8.04\text{ MPa}$), lưu lượng công tác $Q_b = 6.03\text{ l/phút}$.

Implementation và kết quả

Development Process & Tính toán kỹ thuật chuyên sâu

Quy trình tính toán thiết kế máy xả tôn được thực hiện tuần tự qua các mô đun kỹ thuật cốt lõi:

1. Động học và Động lực học xả cuộn

Cuộn phôi thép CT3 kích thước $D = 1000\text{ mm}$, $d = 500\text{ mm}$, bản rộng $B = 1000\text{ mm}$, bề dày $e = 0.5\text{ mm}$, khối lượng $M = 2000\text{ kg}$.

  • Thể tích cuộn tôn: $$V = \frac{\pi}{4}(D^2 - d^2) \cdot B = \frac{\pi}{4}(1.0^2 - 0.5^2) \cdot 1.0 = 0.59\text{ m}^3$$
  • Tổng chiều dài dải tôn trên một cuộn: $$L = \frac{V}{B \cdot e} = \frac{0.59}{1.0 \cdot 0.5 \times 10^{-3}} = 1180\text{ m}$$
  • Với chu kỳ cắt tấm dài $1\text{ m}$, vận tốc cấp con lăn $V_{cl} = 0.25\text{ m/s}$, tổng thời gian dừng công nghệ của 1 cuộn là $401.3\text{ phút}$. Để đạt năng suất thiết kế 5 cuộn/ngày, chọn vận tốc xả thiết kế $V_{xả} = 0.3\text{ m/s}$ ($n_{I} = 11.46\text{ v/ph}$).
  • Mô-men quán tính lớn nhất của cuộn thép: $$I = \frac{1}{2} M \left[\left(\frac{D}{2}\right)^2 + \left(\frac{d}{2}\right)^2\right] = \frac{1}{2} \cdot 2000 \cdot [0.5^2 + 0.25^2] = 312.5\text{ kg}\cdot\text{m}^2$$
  • Công suất trục chính yêu cầu: $P_I = 1.21\text{ kW}$. Chọn động cơ tích hợp hộp giảm tốc có công suất danh định $P_{đc} = 1.26\text{ kW}$, tốc độ quay đầu ra $n_{đc} = 26\text{ v/ph}$.

2. Tính toán bộ truyền xích con lăn 3 dãy

  • Tỉ số truyền: $u_x = \frac{n_{đc}}{n_I} = \frac{26}{11.46} = 2.27$.
  • Chọn số răng đĩa xích nhỏ $Z_1 = 25$ răng, số răng đĩa xích lớn $Z_2 = 63$ răng.
  • Bước xích tiêu chuẩn: $p = 25.4\text{ mm}$ (Xích 3 dãy, tải trọng phá hỏng $Q = 170.1\text{ kN}$, khối lượng $q = 7.5\text{ kg/m}$).
  • Khoảng cách trục thực tế: $a = 1001.24\text{ mm}$, số mắt xích $x = 124$ mắt.
Kiểm nghiệm hệ số an toàn bền xích:
  Lực vòng Ft = 1000 * P / v = 1000 * 1.26 / 0.28 = 4500 N
  Lực căng trọng lượng Fo = 9.81 * kf * q * a = 9.81 * 1 * 7.5 * 1.00124 = 73.67 N
  Lực căng ly tâm Fv = q * v^2 = 7.5 * (0.28)^2 = 0.588 N
  Hệ số an toàn thực tế:
    s = Q / (kd * Ft + Fo + Fv) = 170100 / (1.2 * 4500 + 73.67 + 0.588) = 31.07
  Điều kiện bền: s = 31.07 >= [s] = 7 --> ĐẠT ĐỘ BỀN AN TOÀN CAO.
  • Ứng suất tiếp xúc trên răng đĩa xích: $\sigma_H = 305.86\text{ MPa} \le [\sigma_H] = 600\text{ MPa}$ (Sử dụng thép 45 tôi cải thiện đạt độ cứng HB 210).

3. Thiết kế trục chính và cơ cấu kẹp bung hình bình hành

  • Lực kẹp phôi cực đại tính toán: $F_{kẹp\max} = 226851.27\text{ N}$. Đường kính trục trượt ty trong dẫn hướng chọn $D_{trục} = 30\text{ mm}$ (Thép C45 thỏa mãn bền kéo).
  • Phân đoạn trục chính công-xôn mang tải:
    • Vị trí lắp cụm kẹp: $d_C = 200\text{ mm}$, $d_D = 250\text{ mm}$.
    • Vị trí ngõng trục lắp ổ lăn A và B: $d_A = d_B = 260\text{ mm}$.
    • Vị trí lắp đĩa xích dẫn động: $d_F = 270\text{ mm}$.
// Thuật toán kiểm nghiệm độ bền mỏi trục chính tại tiết diện nguy hiểm
Input: Mj (Momen uốn tổng hợp), Tz (Momen xoắn), d (Đường kính trục), [s] = 1.5 - 2.5
Step 1: Tính momen cản uốn Wj = (PI * d^3) / 32; Momen cản xoắn W0j = (PI * d^3) / 16
Step 2: Biên độ ứng suất uốn sigma_a = Mj / Wj; Ứng suất xoắn tau_a = Tz / (2 * W0j)
Step 3: Xác định hệ số tập trung ứng suất K_sigma_dj, K_tau_dj qua tra bảng Kx, Ky, epsilon
Step 4: Tính hệ số an toàn mỏi uốn s_sigma và mỏi xoắn s_tau:
        s_sigma = sigma_-1 / (K_sigma_dj * sigma_a)
        s_tau   = tau_-1   / (K_tau_dj * tau_a)
Step 5: Hệ số an toàn tổng hợp: s_j = (s_sigma * s_tau) / sqrt(s_sigma^2 + s_tau^2)
Condition: If s_j >= [s] Then "Kết cấu trục đạt độ bền mỏi chu kỳ"

Kết quả kiểm nghiệm trục I:

  • Tiết diện ổ lăn ($d = 260\text{ mm}$): $s_j = 24.8 \gg [s] = 1.5 - 2.5$.
  • Tiết diện bánh xích ($d = 270\text{ mm}$): $s_j = 95.0 \gg [s]$.
  • Tiết diện kẹp phôi ($d = 250\text{ mm}$): $s_j = 25.57 \gg [s]$.
  • Ứng suất tương đương theo thuyết bền tĩnh lớn nhất: $\sigma_{tđ} = \sqrt{\sigma^2 + 3\tau^2} = 9.15\text{ MPa} \le [\sigma_{ch}] = 360\text{ MPa}$.
                 Biểu đồ Momen Uốn và Xoắn trên Trục Chính (Trục I)
 [Momen uốn Mj]
  16.0 kNm |                  /\ (Tiết diện A: Lắp ổ đũa đỡ cầu)
           |                 /  \
  14.0 kNm |                /    \________ (Tiết diện D: Cụm bung kẹp)
           |               /
   4.3 kNm |   /\ (Đĩa xích F)
   0.0 kNm +---+--------------------------------------------------> Chiều dài trục (z)
           |   |       |                 |                        |
           | dF=270  dA=260            dB=260                   dC=200
 [Momen xoắn Tz]
  1.01 kNm +======================================================> Tz không đổi

4. Tính toán hệ thống xy-lanh thủy lực kẹp cuộn

  • Đường kính trong lòng xy-lanh: $D = 160\text{ mm}$, đường kính cần piston: $d = 60\text{ mm}$.
  • Áp suất buồng công tác: $P_1 = 82\text{ kg/cm}^2$ ($8.04\text{ MPa}$).
  • Lưu lượng bơm cấp: $Q_1 = 6.03\text{ l/phút}$.
  • Động cơ điện truyền động bơm thủy lực: $N_{đc} = 0.95\text{ kW}$ (Hiệu suất bơm $\eta_b = 0.87$, hiệu suất truyền động $\eta_d = 0.985$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ cấu kẹp 3 chấu hình bình hành tự lựa góc bung: Thay vì sử dụng nêm trượt hình nón dễ bị kẹt cứng do mạt kim loại và lực ma sát cục bộ, cơ cấu 4 khâu bản lề với chiều dài thanh $L_1 = 136.95\text{ mm}$, góc nghiêng $\alpha = 20^\circ - 45^\circ$ giúp lực bung ép phân bố đều $120^\circ$ lên lòng trong cuộn tôn, giảm 40% lực đẩy dọc trục của ty ben thủy lực.
  2. Hệ thống phanh tang trống liên động cảm biến mức hố bù: Khắc phục triệt để nhược điểm mất đồng tốc giữa máy xả và máy nắn thô. Khi tôn bị đùn chùng chạm tiếp điểm điện tại hố bù, van điện từ lập tức cắt đường dầu vào motor và đóng piston phanh cơ cấu đòn bẩy tang thắng trục gá, hãm dừng êm ái trong vòng $0.3\text{ s}$ mà không gây biến dạng phôi tôn mỏng $0.5\text{ mm}$.
  3. Cụm ép đè chống bung mép tôn (Snubber Arm): Cụm tì đè bề mặt ngoài sử dụng con lăn bọc PU/cao su kỹ thuật kết hợp xy-lanh thủy lực phụ, vừa đảm bảo cuộn tôn không tự bung bung mí khi cắt đứt dây đai đai kiện, vừa triệt tiêu hiện tượng xước lớp phủ Silic cách điện trên bề mặt thép CT3.
Tiêu chí kỹ thuật Máy xả tôn cơ truyền thống Máy xả thủy lực không tay đè Máy xả tôn tự động trong đồ án
Mức độ an toàn vận hành Thấp (Dễ bung cuộn gây tai nạn) Trung bình Rất cao (Tay đè + Phanh tang thắng)
Khả năng bảo vệ bề mặt tôn Kém (Dễ trầy xước) Trung bình Tối ưu (Bảo vệ lớp phủ Silic)
Độ ổn định vận tốc xả Dao động lớn ($\pm 25%$) Ổn định vừa ($\pm 10%$) Chính xác cao ($\pm 2%$ nhờ hố bù)
Thời gian gá đặt cuộn phôi $15 - 20\text{ phút}$ $8 - 10\text{ phút}$ $3 - 5\text{ phút}$ (Bung kẹp tự động)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong nhà máy

  • Dây chuyền cán tôn định hình (Roll Forming Line): Cung cấp phôi đầu vào liên tục cho máy cán xà gồ C/Z, tôn lợp sóng ngói, trần kim loại với năng suất 5 cuộn/ngày.
  • Xưởng dập tự động (Stamping Workshop): Cung cấp dải tôn phẳng định kích thước cho các máy dập liên hoàn sản xuất linh kiện quạt điện, chi tiết vỏ máy, vỏ tủ điều khiển điện công nghiệp.
                      Quy trình Vận hành & Cấp Phôi Tự Động
                      
+--------------------+      +--------------------+      +--------------------+
| 1. Cẩu cuộn tôn    | ---> | 2. Bung kẹp thủy   | ---> | 3. Hạ tay đè tôn   |
| vào trục gá        |      | lực (P = 82 bar)   |      | cắt đai an toàn    |
+--------------------+      +--------------------+      +--------------------+
                                                                   |
+--------------------+      +--------------------+                 |
| 5. Kiểm soát phanh | <--- | 4. Xả tôn vào hố   | <---------------+
| tự động qua hố bù  |      | bù (v = 30 m/ph)   |
+--------------------+      +--------------------+

Yêu cầu triển khai và lắp đặt

  • Nguồn điện: Điện áp 3 pha $380\text{ V} / 50\text{ Hz}$, tổng công suất tiêu thụ điện toàn hệ thống chỉ $2.21\text{ kW}$ ($1.26\text{ kW}$ dẫn động chính $+ 0.95\text{ kW}$ trạm nguồn thủy lực).
  • Hệ thống thủy lực: Dầu khoáng chống mài mòn ISO VG 46 hoặc VG 68, dung tích thùng dầu tối thiểu $40\text{ lít}$, chu kỳ thay lọc định kỳ 2000 giờ làm việc.
  • Khối lượng máy và nền móng: Bệ máy hàn kết cấu định hình gia cường, lắp đặt bulông nở định vị trên nền bê tông mác 250 dày tối thiểu $200\text{ mm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Điều khiển mức hố bù ON/OFF: Hệ thống sử dụng cảm biến tiếp điểm điện cơ khí tác động đóng/ngắt van phân phối thủy lực, tạo ra dao động đóng cắt gián đoạn thay vì điều chỉnh biến thiên vận tốc mượt mà.
  • Giới hạn tải trọng tĩnh: Kết cấu công-xôn một đầu được tối ưu hóa cho tải trọng tối đa $2000\text{ kg}$, nếu nâng dải tải trọng lên $5 - 10\text{ tấn}$ bắt buộc phải thiết kế thêm ụ đỡ phụ di động (Outboard bearing support).

Hướng nâng cấp hoàn thiện

  1. Nâng cấp điều khiển vòng kín: Tích hợp biến tần (VFD) điều khiển động cơ kết hợp cảm biến đo khoảng cách siêu âm (Ultrasonic sensor) tại hố bù và bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200, cho phép điều chỉnh mịn tốc độ quay theo quy luật giảm dần bán kính cuộn tôn.
  2. Tích hợp xe nạp cuộn tự động (Coil Car): Trang bị thêm cụm xe nâng chữ V chạy trên ray dẫn hướng dưới sàn xưởng để tự động đưa cuộn thép vào tâm trục chính, giảm hoàn toàn thời gian phụ thuộc vào cầu trục nhà xưởng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí & Gia công áp lực: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán thiết kế chi tiết máy công-xôn, xích tải nặng, thủy lực công nghiệp và kiểm nghiệm bền mỏi theo tiêu chuẩn TCVN.
  • Kỹ sư thiết kế máy công cụ: Cung cấp bộ thông số thực nghiệm, quy trình lập phương trình cân bằng lực trên xylanh và giải pháp kiểm soát độ căng phôi trong các dây chuyền gia công kim loại dạng cuộn.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kim loại tấm: Giải pháp chế tạo thiết bị nội địa hóa với chi phí chỉ bằng $35 - 45%$ so với máy nhập khẩu từ Đài Loan hay Nhật Bản, độ bền cao, chi phí bảo trì thấp và dễ dàng thay thế linh kiện tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để chế tạo và lắp đặt máy xả tôn này là gì?

Hệ thống đòi hỏi nguồn điện 3 pha $380\text{ V}$, trạm bơm thủy lực đạt áp suất danh định tối thiểu $82\text{ kg/cm}^2$, trục chính phải được gia công từ thép C45 tôi cải thiện đạt độ cứng HB 210 - 240, ngõng trục lắp ổ lăn gia công đạt cấp chính xác dung sai k6/m6 để chống đảo hướng tâm.

2. Làm thế nào để máy không làm trầy xước lớp phủ Silic cách điện của phôi?

Nhờ vào cụm tay đè (snubber roll arm) tì đè mặt ngoài được bọc lớp đàn hồi Polyurethane (PU), kết hợp các má kẹp bung tiếp xúc phẳng với bán kính cong phù hợp và lực kẹp thủy lực được giới hạn qua van an toàn, bề mặt phôi tôn được cố định không bị trượt tương đối gây xước.

3. Cơ chế chống đùn tôn khi máy nắn thô dừng đột ngột hoạt động ra sao?

Khi máy nắn thô dừng hoặc chạy chậm hơn tốc độ máy xả, lượng tôn xả ra sẽ chùng xuống đáy hố bù và tác động vào cữ hành trình/tiếp điểm điện. Tiếp điểm này lập tức ngắt cuộn hút van điện từ cấp dầu vào motor xả và kích hoạt piston thắng ép má phanh hãm chặt trục gá trong thời gian $< 0.3\text{ s}$.

4. Tại sao đồ án sử dụng bộ truyền xích con lăn 3 dãy thay vì bộ truyền đai hay bánh răng?

Do vận tốc trục chính rất thấp ($11.46\text{ v/ph}$) nhưng mô-men xoắn rất lớn ($T_z = 1008.33\text{ N}\cdot\text{m}$), bộ truyền xích con lăn 3 dãy bước xích $p = 25.4\text{ mm}$ đảm bảo không có hiện tượng trượt như đai, chịu được tải trọng va đập mở máy ($s = 31.07 \ge 7$), khoảng cách trục linh hoạt ($a = 1001.24\text{ mm}$) và giá thành chế tạo rẻ hơn nhiều so với hệ thống bánh răng ăn khớp ngoài kích thước lớn.

5. Chi phí đầu tư chế tạo và thời gian thu hồi vốn (ROI) ước tính?

Chi phí gia công chế tạo cơ khí, vật tư thép C45, cụm thủy lực và hệ thống điện điều khiển ước tính khoảng 65 - 85 triệu VNĐ. Nhờ tăng năng suất xả cuộn lên 5 cuộn/ngày (tiết kiệm $70%$ thời gian gá đặt và giảm phế phẩm do đùn tôn), thời gian hoàn vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp ước tính từ 4 đến 6 tháng hoạt động.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế máy xả cuộn tôn tự động 2 tấn có hệ thống đè tôn" của sinh viên Hoàng Hải Duy (Đại học Bách Khoa Hà Nội) đã giải quyết trọn vẹn và tường minh bài toán kỹ thuật từ tính toán động học, động lực học, độ bền mỏi kết cấu trục chính đến thiết kế hệ thống thủy lực điều khiển. Giải pháp tích hợp cơ cấu bung kẹp 3 chấu hình bình hành, cụm tay đè mặt tôn và tang thắng thủy lực hố bù không chỉ nâng cao năng suất gia công kim loại tấm mà còn đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối theo tiêu chuẩn công nghiệp hiện đại. Đây là mô hình ứng dụng tiêu biểu, có tính khả thi cao để chuyển giao công nghệ và chế tạo thực tế tại các xưởng cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam.