Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quy trình công nghệ gia công kim loại tấm thuộc ngành cơ khí gia công áp lực, thép cuộn là nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu để sản xuất các sản phẩm như vỏ tủ điện, bàn ghế kim loại, cửa và tấm lợp. Để đưa vào các nguyên công tiếp theo như nắn phẳng, cắt biên hoặc dập định hình, cuộn tôn nguyên liệu bắt buộc phải trải qua công đoạn xả cuộn. Trong dây chuyền sản xuất tự động, máy xả tôn giữ vị trí thiết bị đầu tiên, chịu trách nhiệm đỡ, bung kẹp và cấp phôi liên tục, đồng bộ với tốc độ làm việc của máy nắn thô, máy nắn tinh và cụm máy cắt.
Đồ án tập trung giải quyết bài toán thiết kế máy xả cuộn tôn tự động có tải trọng 2 tấn, tích hợp cơ cấu tay đè nhằm cố định mép cuộn, ngăn ngừa hiện tượng bung mép và giữ an toàn trong suốt quá trình nhả phôi. Các mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế cụ thể được giao theo mã đề MXCTĐ02 (học phần Đồ án Thiết bị Gia công áp lực - ME4285) bao gồm:
- Thiết kế cơ cấu kẹp bung định tâm cuộn tôn hoạt động tự động bằng nguồn dẫn động thủy lực.
- Thiết kế hệ thống truyền động quay trục chính đáp ứng đúng dải vận tốc xả phôi của dây chuyền.
- Thiết kế hệ thống tang thắng và cơ cấu đè tôn nhằm điều tiết vận tốc xả, chống đùn tôn hoặc giật đứt phôi khi phối hợp với hố bù.
- Tính toán động học, động lực học, kiểm nghiệm độ bền tĩnh, độ bền mỏi của các chi tiết máy chính (trục, then, ổ lăn, bộ truyền xích) và tính toán các thông số nguồn trạm nguồn thủy lực.
Đối tượng nghiên cứu là máy xả cuộn tôn tự động 2 tấn có hệ thống đè tôn. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc tính toán thiết kế cơ khí và hệ thống truyền động thủy lực phục vụ cuộn phôi thép CT3 có tải trọng tĩnh tối đa 2000 kg, bề rộng dải tôn từ 500 mm đến 1000 mm, chiều dày dải tôn từ 0,5 mm đến 0,8 mm, đường kính ngoài cuộn tôn từ 800 mm đến 1000 mm và đường kính trong từ 400 mm đến 500 mm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án ứng dụng các cơ sở lý thuyết kỹ thuật cơ khí chuyên ngành:
- Lý thuyết tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí và chi tiết máy: Sử dụng các mô hình giải tích xác định công suất truyền động, phân phối tỉ số truyền, tính toán bộ truyền xích con lăn, tính toán uốn - xoắn đồng thời của trục bậc công xôn, kiểm nghiệm độ bền mỏi theo chu kỳ đối xứng của vật liệu thép C45, kiểm nghiệm độ bền tĩnh chống biến dạng dẻo khi mở máy, và kiểm nghiệm khả năng tải động, tải tĩnh của ổ lăn.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Áp dụng tiêu chuẩn then bằng TCVN 2261-77 cho các mối ghép then trên trục chính; sử dụng các công thức tra cứu từ giáo trình "Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí" (Tập 1 & Tập 2) và giáo trình "Chi tiết máy".
- Lý thuyết truyền động thủy lực thể tích: Sử dụng phương trình cân bằng lực của piston thủy lực trong hành trình công tác và hành trình lùi về, phương trình lưu lượng và tính toán tổn thất áp suất để xác định kích thước xylanh, thông số bơm dầu và công suất động cơ dẫn động bơm.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng quan: Khảo sát, so sánh ưu nhược điểm của các dạng kết cấu máy xả tôn hiện có trên thị trường (máy xả có tay đè, máy xả có xe nâng, máy xả kèm máy bù tôn và máy xả thủ công).
- Phương pháp tính toán giải tích: Thiết lập hệ phương trình hình học để giải kích thước khâu bản lề cơ cấu hình bình hành; xây dựng biểu đồ nội lực uốn, mômen xoắn và mômen tương đương trên trục chính; tính toán phân tích lực ma sát và lực quán tính của cụm xylanh kẹp bung.
Nguồn dữ liệu tính toán được trích xuất từ bảng thông số nhiệm vụ thiết kế ME4285, bảng tính chất cơ lý vật liệu thép cán CT3, thép chế tạo máy C45 tôi cải thiện, cùng các bảng thông số tiêu chuẩn về ổ đũa đỡ lòng cầu, ổ đũa côn và bảng tra xích con lăn tiêu chuẩn.
Thiết kế và tính toán kỹ thuật
Hệ thống máy xả cuộn tôn tự động 2 tấn được thiết kế gồm bốn cụm kết cấu chức năng chính kết hợp giữa cơ khí và truyền động thủy lực:
| Cụm chức năng | Phương án kết cấu được chọn | Nguyên lý và thông số hoạt động |
|---|---|---|
| Cụm kẹp bung lõi tôn | Cơ cấu 4 khâu bản lề hình bình hành | Xylanh thủy lực đẩy ty trong trục chính, làm các thanh bung dài $L_1 = 136,95\text{ mm}$ dịch chuyển với góc nghiêng $\alpha = 20^\circ \div 45^\circ$, đường kính bung làm việc $D_{\text{bung}} = 500 \div 600\text{ mm}$. |
| Cụm dẫn động trục chính | Động cơ tích hợp hộp giảm tốc qua bộ truyền xích | Công suất động cơ $P_{\text{đc}} = 1,26\text{ kW}$, tốc độ quay $n_{\text{đc}} = 26\text{ v/ph}$. Bộ truyền xích 3 dãy bước $p = 25,4\text{ mm}$, tỉ số truyền $u = 2,27$, tốc độ trục chính $n_{\text{I}} = 11,46\text{ v/ph}$. |
| Cụm ép chặt cuộn tôn (tay đè) | Piston thủy lực kết hợp má kẹp ngoài và má kẹp trong | Tấm bung đè trực tiếp lên mặt ngoài cuộn tôn, duy trì áp lực ép để chống bung mép tôn khi xả phôi. |
| Cụm phanh tang thắng | Cơ cấu phanh bố kết hợp xilanh thủy lực điều khiển điện | Tự động hãm trục gá khi tôn chùng chạm tiếp điểm điện tại hố bù; ngắt cấp dầu motor và đóng má phanh dừng quay tức thời. |
Quy trình tính toán kiểm nghiệm các chi tiết máy quan trọng ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Trục trượt (ty trong): Chế tạo từ thép C45 ($\sigma_b = 600\text{ MPa}$), chịu lực kẹp lớn nhất $F_{\text{kẹp max}} = 226.851,27\text{ N}$. Đường kính tính toán yêu cầu $D_{\text{trục}} \ge 21,93\text{ mm}$, tác giả chọn đường kính thực tế $D_{\text{trục}} = 30\text{ mm}$, đảm bảo điều kiện bền.
- Trục chính (Trục I): Trục bậc công xôn bằng thép C45, chia thành các đoạn có đường kính lắp ghép tiêu chuẩn: $d_C = 200\text{ mm}$ (vị trí lắp cụm kẹp), $d_D = 250\text{ mm}$, $d_A = d_B = 260\text{ mm}$ (vị trí lắp ổ lăn), $d_F = 270\text{ mm}$ (vị trí lắp đĩa xích).
- Kiểm nghiệm mỏi: Hệ số an toàn tại tiết diện lắp ổ lăn đạt $s_j = 24,8$; tại tiết diện lắp đĩa xích đạt $s_j = 95$; tại tiết diện lắp cụm kẹp đạt $s_j = 395,6$ (tại C) và $s_j = 25,57$ (tại D). Tất cả đều thỏa mãn điều kiện an toàn $[s] = 1,5 \div 2,5$.
- Kiểm nghiệm tĩnh: Ứng suất tương đương lớn nhất $\sigma_{\text{tđ}} = 9,15\text{ MPa} \le [\sigma] = 360\text{ MPa}$.
- Mối ghép then: Sử dụng then bằng theo TCVN 2261-77, kích thước tiết diện $b \times h = 63 \times 32\text{ mm}$, chiều sâu rãnh then trên trục $t_1 = 20\text{ mm}$. Chiều dài then tại vị trí F là $l_t = 320\text{ mm}$ và tại vị trí C là $l_t = 240\text{ mm}$, thỏa mãn ứng suất dập $[\sigma_d] = 100\text{ MPa}$ và ứng suất cắt $[\tau_c] = 40 \div 60\text{ MPa}$.
- Ổ lăn: Vị trí gối đỡ A sử dụng ổ đũa đỡ lòng cầu 2 dãy (ký hiệu 24052, kích thước $d \times D \times B = 260 \times 400 \times 140\text{ mm}$, $C = 1800\text{ kN}$, $C_0 = 3700\text{ kN}$). Vị trí gối đỡ B sử dụng ổ đũa côn (ký hiệu 32052, kích thước $d \times D \times B = 260 \times 400 \times 174\text{ mm}$, $C = 1020\text{ kN}$, $C_0 = 2581\text{ kN}$). Tải trọng động quy ước lớn nhất kiểm nghiệm được $C_d = 83,8\text{ kN} < C = 1800\text{ kN}$; tải trọng tĩnh quy ước $Q_t = 23,65\text{ kN} < C_0 = 3700\text{ kN}$.
- Hệ thống thủy lực: Xylanh kẹp bung có đường kính trong $D = 160\text{ mm}$, đường kính cần piston $d = 60\text{ mm}$. Áp suất làm việc danh nghĩa của hệ thống $P_1 = 82\text{ kg/cm}^2$. Lưu lượng công tác yêu cầu $Q_1 = 6,03\text{ l/ph}$, lưu lượng hành trình lùi $Q_2 = 6,01\text{ l/ph}$. Bơm thủy lực được chọn có thông số áp suất $P_b = 82\text{ kg/cm}^2$, lưu lượng $Q_b = 6,03\text{ l/ph}$, công suất bơm $N_b = 0,81\text{ kW}$. Động cơ điện dẫn động bơm có công suất $N_{\text{đc}} = 0,95\text{ kW}$ (tính với hiệu suất truyền động $\eta_d = 0,985$ và hiệu suất bơm $\eta_b = 0,87$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về thiết bị
Chương này trình bày vai trò của máy xả cuộn tôn trong dây chuyền sản xuất cơ khí tạo hình kim loại tấm. Tác giả phân loại và đánh giá bốn nhóm máy xả tôn phổ biến: máy xả tôn có tay đè, máy xả tôn có xe nâng, máy xả tôn kèm hố bù, và máy xả cuộn dạng cơ truyền thống.
Nội dung chỉ rõ vấn đề kỹ thuật thường gặp nhất là sự chênh lệch vận tốc nhả phôi của máy xả so với vận tốc kéo nắn của máy nắn thô. Khi vận tốc xả lớn hơn vận tốc nắn, tôn bị đùn lại ở hố bù; ngược lại, khi vận tốc xả nhỏ hơn, hệ thống nắn bị thiếu phôi và gây dừng dây chuyền. Tác giả đưa ra kết luận lựa chọn cấu hình máy xả tôn tích hợp tay đè kết hợp tang thắng thủy lực vì các ưu điểm: đảm bảo độ siết chặt, giữ cuộn tôn ổn định, triệt tiêu dao động mép tấm, dễ dàng điều chỉnh áp lực đè cho nhiều cỡ phôi và giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động.
Chương 2: Phân tích và chọn phương án thiết kế
Chương 2 thiết lập toàn bộ yêu cầu kỹ thuật và phân tích các phương án động học, kết cấu máy. Tác giả đưa ra bảng thông số dải phôi tiêu chuẩn (Bảng 2.1) với bề rộng $B = 500 \div 1000\text{ mm}$, chiều dày $e = 0,8\text{ mm}$, đường kính trong $d = 400 \div 500\text{ mm}$, đường kính ngoài $D = 800 \div 1000\text{ mm}$, khối lượng cuộn $M_{\text{max}} = 2000\text{ kg}$, và vận tốc xả $V_{\text{max}} = 30\text{ m/ph}$. Đặc tính bề mặt phôi có phủ lớp mỏng Silic cách điện đòi hỏi kết cấu kẹp không được gây cào xước.
Tác giả so sánh hai phương án truyền động:
- Phương án 1: Động cơ truyền qua hộp giảm tốc, ly hợp siêu việt, bộ truyền xích và tang thắng.
- Phương án 2: Sử dụng trạm bơm dầu và motor thủy lực điều khiển qua van tiết lưu. Phương án được lựa chọn là sử dụng động cơ điện tích hợp hộp giảm tốc kết hợp cơ cấu truyền động xích nhằm tinh giản kết cấu cơ khí, đồng thời bố trí các cụm chấp hành thủy lực cho chuyển động tịnh tiến kẹp bung và nâng cuộn. Chương này thuyết minh chi tiết nguyên lý hoạt động tự động của cụm kẹp bung 4 khâu bản lề, cụm tang thắng điều khiển bằng công tắc tiếp điểm điện tại hố bù, và cụm tay đè giữ mép cuộn tôn.
Chương 3: Tính toán thiết kế
Chương 3 là phần trọng tâm với toàn bộ quy trình tính toán kích thước hình học, động học, động lực học và độ bền của máy.
- Tính toán thể tích cuộn thép đạt $V = 0,59\text{ m}^3$, chiều dài dải tôn $L = 1180\text{ m}$. Với giả thiết cắt tấm $L_1 = 1\text{ m}$, vận tốc cấp con lăn $v_{\text{cl}} = 0,25\text{ m/s}$, thời gian dừng cắt cho một tấm là $t_{\text{dừng}} = 4\text{ s}$, tổng thời gian dừng để xả hết 1 cuộn là $401,3\text{ phút}$. Để đạt năng suất 5 cuộn/ngày, tác giả tính toán vận tốc xả thiết kế là $v_{\text{xả}} = 0,3\text{ m/s}$ ($18\text{ m/ph}$), tốc độ quay của trục chính là $n_{\text{I}} = 11,46\text{ v/ph}$.
- Tính toán cơ cấu hình bình hành xác định chiều dài thanh bung $L_1 = 136,95\text{ mm}$ tương ứng góc bung thay đổi từ $20^\circ$ đến $45^\circ$.
- Tính chọn động cơ truyền động chính có công suất $P_{\text{đc}} = 1,26\text{ kW}$, tốc độ $n_{\text{đc}} = 26\text{ v/ph}$, mômen xoắn trên trục chính $T_{\text{I}} = 1.008.333,3\text{ Nmm}$.
- Tính toán bộ truyền xích con lăn 3 dãy (Bảng 3.2): bước xích $p = 25,4\text{ mm}$, số răng đĩa nhỏ $z_1 = 25$, số răng đĩa lớn $z_2 = 63$, số mắt xích $x = 124$, khoảng cách trục $a = 1001,24\text{ mm}$. Hệ số an toàn xích $s = 31,07 > [s] = 7$; ứng suất tiếp xúc đĩa xích $\sigma_H = 305,86\text{ MPa} \le [\sigma_H] = 600\text{ MPa}$ (sử dụng thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB 210). Lực tác dụng lên trục từ bộ truyền xích là $F_r = 5157\text{ N}$.
- Phân tích lực và biểu đồ mômen trục I: chịu tải trọng phân bố cuộn tôn $P = 20.000\text{ N}$, lực vòng $F_t = 14.218,2\text{ N}$, lực hướng tâm xích $F_r = 5175\text{ N}$. Thực hiện kiểm nghiệm mỏi tại 4 tiết diện then chốt và kiểm nghiệm bền tĩnh đều cho kết quả thỏa mãn.
- Thiết kế then bằng, kiểm nghiệm ổ lăn đỡ - chặn trục chính và tính toán hoàn chỉnh các thông số áp suất, lưu lượng, đường kính xylanh, bơm dầu và công suất động cơ trạm nguồn thủy lực.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho máy xả cuộn tôn tự động 2 tấn có hệ thống đè tôn với các thông số định lượng được kiểm nghiệm chính xác:
| Hạng mục chi tiết / Cụm máy | Thông số tính toán thiết kế | Trạng thái kiểm nghiệm |
|---|---|---|
| Năng suất và vận tốc | Năng suất 5 cuộn/ngày; vận tốc xả thiết kế $v_{\text{xả}} = 0,3\text{ m/s}$ | Đạt yêu cầu dây chuyền |
| Động cơ truyền động chính | $P_{\text{đc}} = 1,26\text{ kW}$, $n_{\text{đc}} = 26\text{ v/ph}$ | Đảm bảo kéo tải tĩnh 2 tấn |
| Bộ truyền xích con lăn | Xích 3 dãy, $p = 25,4\text{ mm}$, $z_1 = 25$, $z_2 = 63$, $a = 1001,24\text{ mm}$ | $s = 31,07 > [s] = 7$; $\sigma_H = 305,86\text{ MPa} \le 600\text{ MPa}$ |
| Trục chính (Trục I) | Thép C45, phân đoạn $d = 200 \div 270\text{ mm}$ | Hệ số an toàn mỏi $s_j \ge 24,8 > 2,5$; $\sigma_{\text{tđ}} = 9,15\text{ MPa} \le 360\text{ MPa}$ |
| Mối ghép then bằng | TCVN 2261-77, tiết diện $63 \times 32\text{ mm}$, $t_1 = 20\text{ mm}$ | Đạt độ bền dập và bền cắt |
| Ổ lăn trục chính | Gối A: Ổ đũa đỡ lòng cầu 24052; Gối B: Ổ đũa côn 32052 | $C_d = 83,8\text{ kN} < 1800\text{ kN}$; $Q_t = 23,65\text{ kN} < 3700\text{ kN}$ |
| Xylanh kẹp bung | Đường kính trong $D = 160\text{ mm}$, cần piston $d = 60\text{ mm}$ | Áp suất làm việc $P_1 = 82\text{ kg/cm}^2$ |
| Trạm nguồn thủy lực | Bơm dầu $Q_b = 6,03\text{ l/ph}$, $P_b = 82\text{ kg/cm}^2$; Động cơ bơm $N_{\text{đc}} = 0,95\text{ kW}$ | Cung cấp đủ áp lực kẹp phôi 2 tấn |
Về mặt giải pháp kỹ thuật, đồ án đóng góp các phương án kết cấu:
- Đề xuất cơ chế điều tiết tự động giữa máy xả và máy nắn thô thông qua tiếp điểm hành trình điện tại hố bù kết hợp van thủy lực của tang thắng và motor truyền động, triệt tiêu hiện tượng đùn phôi.
- Thiết kế cơ cấu tay đè kết hợp má kẹp trong/ngoài bằng thủy lực đè trực tiếp lên mặt tôn, giữ cuộn tôn không bị bung nảy khi vận hành ở tốc độ cao.
- Thiết kế cơ cấu kẹp bung 4 khâu bản lề hình bình hành nhỏ gọn, tiếp xúc định tâm phôi từ bên trong, không làm trầy xước lớp phủ Silic cách điện trên bề mặt tôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong thuyết minh đồ án:
- Hạn chế: Toàn bộ kết quả dừng lại ở mức độ tính toán lý thuyết và thiết kế bản vẽ cơ khí - thủy lực, chưa tiến hành chế tạo mô hình thực nghiệm để đo kiểm các thông số dao động thực tế của mép tôn khi xả ở tốc độ tối đa; hệ thống điều khiển tự động dừng/xả tại hố bù mới ở dạng mạch relay tiếp điểm đơn giản, chưa tích hợp biến tần điều tốc vô cấp hay cảm biến quang điện tử để đo độ võng liên tục của dải tôn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu ứng dụng biến tần (VFD) và bộ điều khiển lập trình PLC nhằm điều khiển tốc độ quay trục chính trơn tru theo đường kính giảm dần của cuộn tôn; chế tạo thử nghiệm cụm gá kẹp bung và kiểm nghiệm mài mòn của má kẹp trong môi trường làm việc công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Cơ khí, Cơ khí Chế tạo máy, Công nghệ Gia công áp lực khi thực hiện đồ án thiết bị cơ khí, đồ án môn học Chi tiết máy, hoặc đồ án tốt nghiệp về thiết bị biến dạng kim loại tấm.
Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể bao gồm:
- Quy trình tính toán hình học cơ cấu 4 khâu bản lề hình bình hành phục vụ việc kẹp bung chi tiết trụ rỗng.
- Chuỗi các bước tính toán thiết kế và kiểm nghiệm trục bậc chịu tải trọng công xôn lớn (uốn - xoắn đồng thời), có hướng dẫn kiểm nghiệm chi tiết độ bền mỏi và độ bền tĩnh theo chuẩn tài liệu Chi tiết máy Việt Nam.
- Phương pháp lập phương trình cân bằng lực tổng quát cho cụm xylanh thủy lực (tính đến ma sát vòng găng, ma sát vòng chắn khí, ma sát dẫn hướng và lực quán tính) để tính chọn bơm và động cơ điện trạm nguồn.
Câu hỏi thường gặp
1. Thông số danh nghĩa của cuộn tôn đầu vào dùng để tính toán thiết kế máy là bao nhiêu?
Máy được thiết kế cho cuộn phôi thép cán CT3 (độ cứng HB = 140) có khối lượng tối đa 2000 kg (2 tấn), đường kính ngoài danh nghĩa $D = 1000\text{ mm}$, đường kính trong danh nghĩa $d = 500\text{ mm}$, bề rộng dải tôn $B = 1000\text{ mm}$, và chiều dày tôn $e = 0,5\text{ mm}$ (dải làm việc theo bảng thông số: $B = 500 \div 1000\text{ mm}$, $e = 0,8\text{ mm}$, $d = 400 \div 500\text{ mm}$, $D = 800 \div 1000\text{ mm}$).
2. Giải pháp kỹ thuật nào được áp dụng để tránh trầy xước lớp phủ Silic cách điện trên bề mặt tôn?
Tác giả thiết kế cơ cấu kẹp bung hình bình hành định vị từ bên trong lỗ cuộn tôn với bề mặt tiếp xúc ngắn, kết hợp cụm tay đè thủy lực ép nhẹ từ phía ngoài để giằng chặt mép phôi mà không gây ma sát trượt phá hủy lớp cách điện Silic.
3. Cơ chế tự động chống đùn tôn giữa máy xả và máy nắn thô hoạt động như thế nào?
Tại khu vực hố bù có bố trí tiếp điểm điện. Khi vận tốc xả lớn hơn vận tốc máy nắn, tôn bị chùng xuống và chạm tiếp điểm, kích hoạt ngắt van cấp dầu vào motor quay và đóng van đưa dầu vào piston phanh tang thắng để hãm cứng trục gá. Khi tôn hết chùng, tiếp điểm nhả ra, van dầu mở lại để motor tiếp tục quay xả phôi.
4. Kích thước hình học của thanh bung trong cơ cấu kẹp hình bình hành được tính ra bao nhiêu?
Qua việc giải hệ phương trình với góc nghiêng làm việc $\alpha = 20^\circ \div 45^\circ$ và dải đường kính bung $D_{\text{bung}} = 500 \div 600\text{ mm}$, kích thước chiều dài thanh bung tính toán được là $L_1 = 136,95\text{ mm}$.
5. Kết quả kiểm nghiệm hệ số an toàn mỏi của trục chính (Trục I) tại các tiết diện nguy hiểm đạt giá trị bao nhiêu?
Trục chính bằng thép C45 đạt hệ số an toàn mỏi tại các vị trí: tiết diện lắp ổ lăn $s_j = 24,8$; tiết diện lắp đĩa xích $s_j = 95$; tiết diện lắp cụm kẹp $s_j = 395,6$ (tại tiết diện C) và $s_j = 25,57$ (tại tiết diện D). Tất cả đều vượt mức yêu cầu tiêu chuẩn $[s] = 1,5 \div 2,5$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế máy xả tôn cuộn 2 tấn có hệ thống đè tôn" của tác giả Hoàng Hải Duy đã giải quyết trọn vẹn bài toán tính toán cơ học và truyền động thủy lực cho thiết bị cung cấp phôi trong dây chuyền gia công áp lực. Hệ thống được lựa chọn kết cấu tối ưu với cụm kẹp bung hình bình hành định tâm bên trong cuộn tôn, cụm tay đè chống bung mép và cụm tang thắng điều khiển theo độ chùng hố bù. Mọi thông số động học, độ bền chi tiết máy (trục, then, xích, ổ lăn) và thông số áp suất - lưu lượng thủy lực đều được tính toán giải tích chi tiết, thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn bền và điều kiện làm việc thực tế của phôi tôn 2 tấn.