B GIÁO DO NG I HC BÁCH KHOA HÀ NI -------------------------------------------------------- ĐỀ TÀI: THIT K, CH TO MÁY T NG XP PHÔI VÀ HÀN SN PHM CÓ DNG HÌNH CU Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ LUC S K THUT KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG HÀ NI 2018 17051113839431000000 Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. T ng hóa trong quá trình sn xut. Lịch sử phát triển.
Mục tiêu của tự động hóa. La ch tài, tính cp thit và yêu cu c tài. Lựa chọn đề tài. Tính cấp thiết của đề tài.
Yêu cầu của đề tài. Các khái nim chung v hàn. Quá trình hàn. Đặc điểm của quá trình hàn.
Phân loại các phơng pháp hàn. Hàn MIG-MAG. Hàn h quang dới lớp thuc. Hàn điện tiếp xúc.
Dạng chuyển dịch giọt kim loại. Dòng điện hàn .28 Học viên: Phùng Thái Sơn 1 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. Khoảng cách giữa miệng phun và kim loại hàn (khoảng nhô ra của đầu dây hàn). Bảng chế độ hàn.
Lựa chọn máy hàn .38 nh v và kp cht. Lựa chọn động cơ dẫn động thùng chứa phôi. Lựa chọn động cơ dẫn động hàn. Lựa chọn xi lanh công tác.
Thông s k thun ca thit b. Tng quan v h thu khin. Phân loi, cu to và cha PLC .1 Một s dòng sản phẩm PLC thông dụng .2 Cấu tạo và vai trò của PLC. Thit b trong máy hàn t ng.
Thiết bị đầu vào. Thiết bị đầu ra. Quy trình thit k u khin dùng PLC. Xác định quy trình điểu khiển.
Xác định tín hiệu vào ra. Soạn thảo chơng trình. Nạp chơng trình vào bộ nhớ. Chạy chơng trình .69 Học viên: Phùng Thái Sơn 2 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS.
Nguy h thng trong t n. Ngun cung cấp. Động cơ, đèn trạng thái. Van điện từ.
Đầu vào PLC. Đầu ra PLC. Chơng trình điều khiển cho PLC. Chơng trình điều khiển cho HMI TK6070iP.
Nhng hn ch. 88 ng phát tri tài.89 TÀI LIU THAM KHO. 90 PH BIU S NG DN S DNG. i PH BIU S U KHIN.
viii PH BIU S 3: BN V THIT K .xii DANH MC HÌNH NH Hình 1. Bản vẽ sản phẩm. Nguyên lý hàn MIG-MAG. Kiểu chuyển dịch giọt trong hàn MIG.
Chuyển dịch dạng tia. Chuyển dịch dạng cầu. Chuyển dịch dạng ngắn mạch. Chuyển dịch dạng tia vừa (chuyển dịch hỗn hợp).
Quan hệ giữa chuyển dịch giọt và hình dạng phần kim loại ngấu của mi hàn. 24 Học viên: Phùng Thái Sơn 3 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. Đ thị quan hệ giữa dòng điện hàn với tc độ đẩy dây hàn và hình dạng mi hàn. Mi quan hệ giữa điện áp h quang và hình dạng mi hàn.
Đ thị quan hệ giữa tc độ hàn và hình dạng mi hàn. Chọn chiều quay phôi và góc nghiêng m hàn. Khoảng cách giữa miệng phun và kim loại hàn. Kết cấu tng thể của máy.
Cơ cấu định hớng phôi bằng vấu móc. Cơ cấu định hớng phôi bằng khe rãnh. Dùng lỗ định hình hoặc túi định hớng. Định hớng phôi bằng ng.
Cơ cấu định hớng phôi. Cơ cấu định hớng phôi sau khi lắp ghép hoàn chỉnh. Kết cấu cụm trục chính của thùng quay phôi. Cơ cấu điều chỉnh góc nghiêng của thùng quay phôi.
Cơ cấu vận chuyển phôi. Chi tiết máng trung gian. Định vị phôi. Định vị phôi và kẹp chặt phôi.
Cơ cấu che chắn, bảo vệ. Kết cấu cụm trục dẫn động phôi hàn. Cơ cấu đẩy sản phẩm. Kết thúc chu trình làm việc của máy.
Thông s kỹ thuật động cơ. Thông s kỹ thuật xi lanh s 1. Thông s kỹ thuật xi lanh s 2, 4. Thông s kỹ thuật xi lanh s 3.
Thông s kỹ thuật xi lanh s 5. 52 Học viên: Phùng Thái Sơn 4 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. Lu đ điều khiển dùng rơ le. Lu đ điều khiển bằng PLC.
Mô hình hệ thng điều khiển PLC. Phân loại PLC. Truyền thông giữa máy tính, PLC và cơ cấu chấp hành. Quy trình thiết kế một hệ thng điều khiển tự động.
68 Học viên: Phùng Thái Sơn 5 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. Nguy Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, robot công nghiệp, máy tự động, các dây chuyền sản xuất tự động cũng ngày càng phát triển và có ứng dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp. Trên thế giới nói chung và trong nớc ta nói riêng. Các doanh nghiệp sản xuất đều phải chịu nhiều sức ép cạnh tranh về giá cả, chất lợng sản phẩm đng thời phải chịu nhiều áp lực về các tiêu chuẩn an toàn lao động cho công nhân nên các doanh nghiệp đều phải đa ra những phơng án sản xuất ti u nhất để có thể đứng vững tn tại và phát triển.
Để đáp ứng nhu cầu đó, các doanh nghiệp đư không ngừng nỗ lực, tìm tòi, phấn đấu tìm các phơng án sản xuất mới trong đó có phơng án sử dụng các máy sản xuất tự động. Xuất phát từ nhu cầu trong sản xuất tại đơn vị công tác, kết hợp với các kiến thức đợc học trong chơng trình cao học chuyên ngành cơ điện tử, đư chọn thực hiện đề tài tt nghiệp: “Thiết kế, chế tạo máy tự động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu”. Với thiết kế này, thiết bị có thể thay thế hoàn toàn ngời công nhân hàn tay, qua đó giúp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và bảo vệ sức khe ngời lao động. Đề tài chế tạo thiết bị xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nên có tính thực tế cao.
Nội dung luận văn bao gm: Chơng 1: Giới thiệu chung về tự động hóa sản xuất; lý do lựa chọn đề tài. Chơng 2: Tng quan về các phơng pháp hàn, lựa chọn phơng pháp hàn. Chơng 3: Nguyên lý hoạt động và kết cấu cơ khí của máy. Chơng 4: Hệ thng điều khiển của máy.
Chơng 5: Kết quả đạt đợc, những mặt hạn chế và phơng hớng phát triển đề tài. Xin chân thành cảm ơn Bộ môn Cơ sở thiết kế máy và Robot, trờng ĐH Bách khoa Hà Nội, các thầy cô trong Bộ môn và đặc biệt là thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hng đư tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong thời gian học tập và làm đề tài tt nghiệp. Trong quá trình thực hiện, em đư phấn đấu tiếp cận và học tập kết hợp với thực tế để hoàn thành mục tiêu của đề tài.
Hầu hết các vấn đề của luận văn đư đợc giải quyết tới mức tt nhất với khả năng của bản thân và vẫn còn Học viên: Phùng Thái Sơn 6 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. Nguy những vấn đề giới hạn cha thể giải quyết trọn vẹn. Tuy nhiên, do còn thiếu kinh nghiệm nên không thể tránh khi có những sai sót. Vì vậy, rất mong nhận đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện thêm kiến thức của mình, đa kiến thức vào áp dụng thực tiễn để góp phần hợp lý hoá sản xuất trong đơn vị.
Học viên: Phùng Thái Sơn 7 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. Lịch sử phát triển Đư từ xa xa, con ngời luôn mơ ớc về các loại máy có khả năng thay thế con ngời trong các quá trình sản xuất và các công việc thờng nhật khác. Mặc dù tự động hóa các quá trình sản xuất là một lĩnh vực đặc trng của khoa học kỹ thuật hiện đại của thế kỷ 20, nhng những thông tin về các cơ cấu tự động, làm việc không cần có sự trợ giúp của con ngời đư tn tại từ trớc công nguyên. Các máy tự động cơ học đư đợc sử dụng ở Ai Cập c và Hy Lạp khi thực hiện các màn múa ri để lôi kéo những ngời theo đạo.
Trong thời trung c ngời ta đư biết đến các máy tự động cơ khí thực hiện chức năng ngời gác cng của Albert. Một đặc điểm chung của các máy tự động kể trên là chúng không có ảnh hởng gì tới các quá trình sản xuất của xã hội thời đó. Chiếc máy tự động đầu tiên đợc sử dụng trong công nghiệp do một thợ cơ khí ngời Nga, ông Pônzunôp chế tạo vào năm 1765. Nhờ nó mà mức nớc trong ni hơi đợc giữ c định không phụ thuộc vào lợng tiêu hao hơi nớc.
Để đo mức nớc trong ni, Pônzunôp dùng một cái phao. Khi mức nớc thay đi phao sẽ tác động lên cửa van, thực hiện điều chỉnh lợng nớc vào ni. Nguyên tắc điều chỉnh của cơ cấu này đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau, nó đợc gọi là nguyên tắc điều chỉnh theo sai lệch hay nguyên tắc Pôdunôp - Giôn Oat. Đầu thế kỷ 19, nhiều công trình có mục đích hoàn thiện các cơ cấu điều chỉnh tự động của máy hơi nớc đư đợc thực hiện.
Cui thế kỷ 19 các cơ cấu điều chỉnh tự động cho các tuabin hơi nớc bắt đầu xuất hiện. Năm 1712 ông Nartôp, một thợ cơ khí ngời Nga đư chế tạo đợc máy tiện chép hình để tiện các chi tiết định hình. Việc chép hình theo mẫu đợc thực hiện tự động. Chuyển động dọc của bàn dao do bánh răng - thanh răng thực hiện.
Cho đến năm 1798 ông Henry Nanđsley ngời Anh mới thay thế chuyển động này bằng chuyển động của vít me - Học viên: Phùng Thái Sơn 8 Lớp: CĐT2015B Luận văn tt nghiệp GVHD: TS. Năm 1873 Spender đư chế tạo đợc máy tiện tự động có cấp phôi và trục phân phi mang các cam đĩa và cam thùng. Năm 1880 nhiều hãng trên thế giới nh Pittler Ludnig Lowe (Đức), RSK (Anh) đư chế tạo đợc máy tiện rơvônve dùng phôi thép thanh. Xtôleoôp đư chế tạo đợc phần tử cảm quang đầu tiên, một trong những phần tử hiện đại quan trọng nhất của kỹ thuật tự động hóa.
Cũng trong giai đoạn này, các cơ sở của lý thuyết điều chỉnh và điều khiển hệ thng tự động bắt đầu đợc nghiên cứu, phát triển. Một trong những công trình đầu tiên thuộc lĩnh vực này thuộc về nhà toán học ni tiếng P. Có thể nói, ông t của các phơng pháp tính toán kỹ thuật của lý thuyết điều chỉnh hệ thng tự động là I.m Vsnhegratxki, giáo s toán học ni tiếng của trờng đại học công nghệ thực nghiệm Xanh Pêtêcbua. Năm 1876 và l877 ông đư cho đăng các công trình “Lý thuyết cơ sở của các cơ cấu điều chỉnh” và “Các cơ cấu điều chỉnh tác động trực tiếp”.