Đồ án: Thiết kế mạch khuếch đại công suất âm tần (ĐH SPKT)

Tìm hiểu về thiết kế mạch khuếch đại công suất âm tần. Bài viết cung cấp kiến thức cơ bản, nguyên lý hoạt động và hướng dẫn thiết kế chi tiết mạch.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

42
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Giới thiệu

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Bố cục quyển báo cáo

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CÁC TẦNG KHUYẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ

2.1.1. Mạch khuếch đại EC

2.1.2. Mạch khuếch đại BC

2.1.3. Mạch khuếch đại CC

2.2. Hồi tiếp âm. Hồi tiếp dương

2.2.1. Hồi tiếp âm

2.3. KHUYẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT

2.3.1. Chế độ công tác và đỉnh điểm làm việc cho tầng khuếch đại công su

2.3.2. Khuếch đại công suất hạng A (Khuếch đại đơn)

2.3.3. Tầng khuếch đại đẩy kéo

2.3.4. Transistor ghép Darlington (dạng thường)

2.3.5. Hiện tượng méo xuyên tâm (Crossover) và phương pháp khắc phục

2.3.6. Các biện pháp nâng cao hệ số khuếch đại. Khuếch đại vi sai

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN

3.1. Tính toán phần nguồn

3.2. Tính toán tầng công suất

3.3. Tính chọn trở R1, R2

3.4. Tính chọn D3, VR2:

3.5. Tính toán transistor Q5 làm nguồn dòng:

3.6. Tính chọn R15, R16, R9 và R10:

3.7. Tính tầng vi sai

3.8. Tính chọn VR3:

3.9. Tính hệ số khếch đại toàn mạch và tính chọn R12:

3.10. Tính toán tụ liên lạc và tụ lọc nguồn:

3.11. Tính mạch lọc zobel:

3.12. Tính mạch bảo vệ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.1. Sơ đồ nguyên lý vẽ bằng Proteus

4.2. Kết quả mô phỏng điện áp

4.3. Kết quả mô phỏng dòng điện

4.4. Kết quả tín hiệu Sin 10KHz – 200mV pp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Những kết quả đạt được:

5.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mạch Khuếch Đại Công Suất Âm Tần Amplifier Audio

Ngành Điện tử Viễn thông đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của mọi quốc gia. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ thúc đẩy ngành này phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều thành tựu mới. Nhu cầu ngày càng cao của con người đòi hỏi Điện tử Viễn thông phải liên tục phát minh các sản phẩm đa năng, ứng dụng cao. Nền tảng của các sản phẩm này là các linh kiện cơ bản như R, L, C, Diode, BJT, mà nền tảng là môn Điện tử cơ bản. Hiện nay, thị trường Việt Nam có đa dạng các loại máy khuếch đại âm thanh. Tầng khuếch đại công suất được thiết kế từ các mạch như mạch khuếch đại OTL, mạch khuếch đại OCL, trong đó mạch khuếch đại OCL phổ biến hơn vì ưu điểm về hiệu suất, hệ số sử dụng BJT công suất, độ lợi băng thông, và biên độ tín hiệu ra. Đồ án môn học này tập trung vào mạch khuếch đại công suất dạng OCL. Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, cùng với sự hướng dẫn của giáo viên, đồ án đã được hoàn thành. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, hệ thống có thể chưa tối ưu và còn thiếu sót. Mục tiêu của đề tài là thiết kế và xây dựng mạch khuếch đại công suất âm tần thỏa các điều kiện ban đầu về công suất và dòng.

1.1. Giới Thiệu Chung về Khuếch Đại Âm Tần và Ứng Dụng

Mạch khuếch đại âm tần (AF amplifier) là một phần không thể thiếu trong các thiết bị âm thanh, từ hệ thống giải trí gia đình đến các thiết bị âm thanh chuyên nghiệp. Chức năng chính của mạch là tăng cường biên độ tín hiệu âm thanh, cung cấp đủ công suất để điều khiển loa. Có nhiều loại mạch khuếch đại âm tần khác nhau, mỗi loại có ưu và nhược điểm riêng. Mạch OCL là một lựa chọn phổ biến nhờ hiệu suất và khả năng tái tạo âm thanh tốt. Trong đó, một điều căn bản là các sản phẩm đó đều bắt nguồn từ những linh kiện: R, L, C, Diode, BJT…mà nền tảng là môn Điện tử cơ bản.

1.2. Các Loại Mạch Khuếch Đại Công Suất Audio Phổ Biến

Trên thị trường hiện có nhiều loại mạch khuếch đại công suất audio, mỗi loại có đặc tính riêng phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Các loại phổ biến bao gồm: mạch khuếch đại class A, mạch khuếch đại class B, mạch khuếch đại class AB, mạch khuếch đại class D. Mỗi class có những ưu điểm riêng về hiệu suất, độ méo, và công suất tiêu thụ. Ví dụ, mạch khuếch đại class A có độ méo thấp nhưng hiệu suất kém, trong khi mạch khuếch đại class D có hiệu suất cao nhưng có thể tạo ra nhiều nhiễu.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Mạch Khuếch Đại Công Suất Âm Tần OCL

Thiết kế mạch khuếch đại công suất âm tần OCL (Output Capacitor Less) đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về nhiều yếu tố. Một trong những thách thức lớn là đảm bảo hiệu suất cao đồng thời giảm thiểu độ méo tín hiệu. Méo xuyên tâm (crossover distortion) là một vấn đề thường gặp trong các mạch khuếch đại class Bclass AB, cần có các biện pháp khắc phục hiệu quả. Ngoài ra, việc lựa chọn linh kiện phù hợp và thiết kế mạch bảo vệ cũng rất quan trọng để đảm bảo mạch hoạt động ổn định và bền bỉ. Mạch OCL dùng hai nguồn đối xứng, không gây méo ở tần số thấp nhưng nhược điểm là gây quá dòng chạy qua RL dễ dẫn đến cháy loa. Do đó trong mạch OCL thương có mạch bảo vệ quá độ.

2.1. Vấn Đề Méo Xuyên Tâm Crossover và Cách Khắc Phục

Hiện tượng méo xuyên tâm xảy ra khi tín hiệu âm thanh đi qua điểm không, gây ra sự gián đoạn trong tín hiệu. Để khắc phục, người ta thường sử dụng các mạch phân cực trước cho transistor, hoặc sử dụng các kỹ thuật như hồi tiếp âm. Để khắc phục tình trạng này, người ta thường phân cực cho các tiếp giáp B-E để dời điểm tĩnh Q đến gốc toạ đô. Lúc dó tâng khuêch đai công suât lăm viêc ở chế độ AB.

2.2. Ổn Định Nhiệt và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Suất

Nhiệt độ có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất và độ ổn định của mạch khuếch đại. Các biện pháp ổn định nhiệt, như sử dụng điện trở ổn định nhiệt, giúp duy trì điểm làm việc của transistor ổn định. R1, R2 là hai điện trở ổn định nhiệt và cân bằng dòng cho Q1 Q1. Do vậy để công suất ra loa đạt cực đại thì sụt áp trên hai điện trở này không quá lớn, giảm tổn thất tín hiệu.

III. Phương Pháp Thiết Kế Mạch Khuếch Đại Âm Tần OCL Công Suất Lớn

Thiết kế mạch khuếch đại công suất lớn OCL đòi hỏi sự tính toán tỉ mỉ và lựa chọn linh kiện phù hợp. Việc tính toán công suất, điện áp, và dòng điện là bước quan trọng để đảm bảo mạch hoạt động ổn định và hiệu quả. Bên cạnh đó, việc lựa chọn transistor có công suất đủ lớn và các linh kiện bảo vệ cũng rất quan trọng. Dòng cực đại qua Q1 Q2: 𝐼𝐸1𝑝 = 𝐼𝐸2𝑝 = 𝐼𝐸𝑄 + 𝐼𝐿 = 0,05 + 2.236 = 2,286 (𝐴).

3.1. Tính Toán và Lựa Chọn Linh Kiện Cho Mạch Amplifier Audio

Việc tính toán mạch khuếch đại bao gồm xác định các thông số như điện áp, dòng điện, và công suất tiêu thụ. Các linh kiện như transistor, điện trở, tụ điện cần được lựa chọn sao cho phù hợp với các thông số này. Lựa chọn dòng tĩnh cho Q1 Q2. Để tránh méo xuyên tâm, ta phân cực cho Q1 Q2 hoạt động ở chế độ AB. Vì mạch làm việc ở chế độ AB nên dòng tĩnh collector nằm trong khoảng 20  50mA . Ở đây ta chọn: 𝐼𝐸𝑄 = 𝐼𝐸𝑄1 = 𝐼𝐸𝑄2 = 50𝑚𝐴

3.2. Thiết Kế Mạch Nguồn và Mạch Bảo Vệ Quá Tải cho Amplifier

Mạch nguồn cung cấp điện áp và dòng điện ổn định cho mạch khuếch đại. Mạch bảo vệ quá tải giúp bảo vệ mạch khỏi các sự cố như ngắn mạch hoặc quá dòng. Mạch này sẽ hút dòng làm cho dòng qua hai BJT Q1, Q2 và điện trở R1, R2 nhỏ đảm bảo BJT làm việc an toàn.

IV. Tối Ưu Hiệu Suất và Giảm Méo Trong Thiết Kế Mạch Khuếch Đại

Để đạt được hiệu suất cao và độ méo thấp, cần áp dụng các kỹ thuật tối ưu hóa mạch khuếch đại. Sử dụng hồi tiếp âm giúp giảm độ méo và cải thiện độ ổn định của mạch. Ngoài ra, việc sử dụng các mạch bù nhiệt và các kỹ thuật giảm nhiễu cũng rất quan trọng. Để tránh hồi tiếp âm quá nhiều làm giảm hệ số khuyếch đại của Q6, ta chọn R8 > R88 => 𝑉𝑅8 > 𝑉𝑅88.

4.1. Ứng Dụng Hồi Tiếp Âm Để Giảm Độ Méo Tín Hiệu

Hồi tiếp âm là một kỹ thuật hiệu quả để giảm độ méo tín hiệu trong mạch khuếch đại. Hồi tiếp âm giúp ổn định độ lợi và giảm ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài. Hồi tiếp âm làm giảm tín hiệu Kht lần nhưng làm giảm tạp âm hẳn đi K1Kht lần.

4.2. Các Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Suất Mạch Khuếch Đại Audio

Để nâng cao hiệu suất, có thể sử dụng các mạch khuếch đại class D hoặc các kỹ thuật chuyển mạch khác. Ngoài ra, việc tối ưu hóa mạch nguồn và giảm thiểu tổn thất năng lượng cũng rất quan trọng. Để tăng hệ số khuếch đại thì phải tăng hệ số khuếch đại của từng tầng khuếch đại nhưng chủ yếu vẫn tăng hệ số khuếch đại cho tầng đảo pha (driver).

V. Ứng Dụng Thực Tế và Mô Phỏng Mạch Khuếch Đại Audio OCL

Mạch khuếch đại audio OCL có nhiều ứng dụng thực tế trong các thiết bị âm thanh gia đình, hệ thống âm thanh xe hơi, và các thiết bị âm thanh chuyên nghiệp. Mô phỏng mạch bằng các phần mềm như Proteus giúp kiểm tra và tối ưu hóa thiết kế trước khi thực hiện trên thực tế. Sau khi thay đổi các giá trị của điện trở, tụ điện như đã tính toán, nhóm được sơ đồ mô phỏng bằng Proteus.

5.1. Mô Phỏng Mạch Khuếch Đại Công Suất Bằng Proteus

Sử dụng Proteus để mô phỏng và kiểm tra các thông số của mạch khuếch đại giúp phát hiện và khắc phục các lỗi thiết kế trước khi xây dựng mạch thực tế.

5.2. Đánh Giá Kết Quả Mô Phỏng và Điều Chỉnh Thiết Kế Mạch

Sau khi mô phỏng, cần đánh giá các kết quả để xác định xem mạch có đáp ứng các yêu cầu thiết kế hay không. Nếu cần thiết, có thể điều chỉnh các thông số để tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định. Vout 119.5 Av = = =120 (lần) => gần đúng với lý thuyết tính toán 126.1

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Mạch Khuếch Đại Công Suất

Đề tài đã đạt được các mục tiêu đề ra, thiết kế được mạch khuếch đại công suất âm tần OCL-20W có khả năng sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng phát triển có thể được thực hiện trong tương lai. Một trong số đó là nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để tăng hiệu suất và giảm độ méo tín hiệu. Nhóm chỉ dừng lại ở việc tính toán và thiết kế, chưa thể hoàn thiện bước thi công. Nhóm gặp nhiều khó khăn trong việc tìm tài liệu (khả năng sử dụng tiếng anh của nhóm còn hạn chế với những tài liệu nước ngoài).

6.1. Đánh Giá Những Thành Công và Hạn Chế Của Đề Tài

Đề tài đã đạt được những thành công nhất định trong việc thiết kế và mô phỏng mạch khuếch đại công suất. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như chưa có điều kiện thực hiện mạch thực tế. Thiết kế được mạch khuếch đại công suất âm tần OCL-20W có khả năng sử dụng rộng rãi. Đạt được những mục tiêu và yêu cầu ban đầu.

6.2. Các Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Mạch Khuếch Đại Âm Tần

Trong tương lai, có thể nghiên cứu và phát triển các mạch khuếch đại class D hiệu suất cao, các kỹ thuật giảm nhiễu, và các phương pháp điều khiển mạch thông minh. Nghiên cứu được nhiều mẫu có thể sử dụng sau này. Khả năng tìm tài liệu trên mạng. Khả năng làm việc theo nhóm.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giới thiệu Chương 2 Cơ sở lý thuyết - Các tần khuếch đại tín hiệu nhỏ Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 1 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên - Hồi tiếp - Khuếch đại công suất Chương 3 Thiết kế hệ thống Chương 4 Kết quả mô phỏng Chương 5 Kết luận và hướng phát triển Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 2 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CÁC TẦNG KHUYẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ 2.1 Mạch khuếch đại EC. Vcc R1,R2 : Điện trở phân cực cho BJT. Rc : Điện trở tải cực C của BJT. R1 C2 Ur RC C1 Re : Điện trở ổn định nhiệt.

R2 Rt Rt : Điện trở tải. Rn + Re Ce Rn : Nội trở nguồn tín hiệu. - Un : Nguồn tín hiệu. Sơ đồ mạch EC Ce : Tụ thoát xoay chiều.

C1 : Tụ liên lạc ngõ vào.1 Trở kháng vào của Transistor (rv) và mạch EC (Rv). RV = R1 // R2 // rV Ta có: U1 = ibrb + iere = ib[ rb + (1 + β) re] => rv = rb + (1+ ) re 2.2 Hệ số khuếch đại dòng điện của mạch (Ki). it ib ic it Ki = = iv ic ib ic Ta có: iv.rv Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 3 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên ic Ic = β.ib => =β ib ic RC // Rt IT.3 Hệ số khuếch đại điện áp (Ku).Rt Rt Ku = = = Ki Un iv(Rn + Rv) Rn + R v 2.4 Hệ số khuếch đại công suất (Kp).5 Trở kháng ra của mạch khuếch đại (Zr). Khi hở mạch Rt, , Zr = rce // Rc do rce >> Rc => Zr = RC.6 Quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra.

Ở bán kỳ dương (+) của tín hiệu vào làm ib tăng -> ic tăng -> UC giảm -> tín hiệu ra giảm. Ở bán kỳ âm (-) của tín hiệu vào làm ib giảm -> ic giảm ->UC tăng -> tín hiệu ra tăng. Vậy, với mạch EC thì tín hiệu vào và tín hiệu ra nghịch pha nhau.2 Mạch khuếch đại BC. C1 C2 Ur Rn Rc R1 R3 + Re 1k Un R2 - Cb Ucc Sơ đồ mạch re rc Ur Rn Rc Rt + Re rb En - B Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 4 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên 2.1 Trở kháng vào của Transistor (rV) và mạch khuếch đại (RV) Rv = Re // rv.

rb Ta có: U1= iere + ibrb=ie(re + ) 1+β rb rv = r e + 1+β 2. Hệ số khuếch đại dòng điện (Ki). Rv RC // Rt Ki = α , Ki < 1 r Rt 2. Hệ số khuếch đại điện áp (Ku).

Rv RC // Rt Ku = α r Rn + R v 2. Hệ số khuếch đại công suất. Trở kháng ra của mạch khuếch đại (Z r). Khi không có tải Rt thì Zr = rr // Rc ( Rc với >> Rc).

Quan hệ giữa tính hiệu vào và tín hiệu ra. Ở bán kỳ dương của tín hiệu vào làm ie giảm -> ic giảm -> Uc tăng -> tín hiệu ra tăng. Ở bán kỳ âm của tín hiệu vào làm ie tăng -> ic tăng -> Uc giảm -> tín hiệu ra giảm. Vậy, với mạch BC thì tín hiệu vào và tín hiệu ra đồng pha nhau.3 Mạch khuếch đại CC.

Vcc R1 C1 C2 Ur Rn R2 + Re Un Rt - iv Sơ đồ mạch CC Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 5 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên ib ib rb rc re Rn U1 Ur + R 1//R2 En - Re Rt R v rv Sơ đồ tương đương 2.1 Trở kháng vào của Transistor (rV) và mạch khuếch đại (RV) Rv = R1//R2//rv Ta có: U1= ibrb + iere + it(Re // Rt) U1= ib[rb + (1 + β)(re + Re // Rt)] rv = rb + (1+β)(re + Re // Rt) 2.2 Hệ số khuếch đại dòng điện của mạch (Ki). Rv RC // Rt Ki = (1 + β) rv Rt 2.3 Hệ số khuếch đại điện áp của mạch (Ku). Rv Re // Rt Ku = (1 + β) ,Ku < 1 r Rn + R v 2.4 Hệ số khuếch đại công suất của mạch (Kp). Quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra.

Ở bán kỳ dương (+) của tín hiệu và làm dòng ib tăng -> ie tăng -> Ue tăng -> tín hiệu ra tăng. Ở bán kỳ âm (-) của tín hiệu và làm dòng ib giảm -> ie giảm -> Ue giảm -> tín hiệu ra giảm. Vậy, tín hiệu vào và tín hiệu ra đồng pha nhau. Tham số BC EC CC Ki Nhỏ(0.2) Ku Lớn(72) Lớn(-72) Nhỏ(0.99) Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 6 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên Zin Nhỏ(20.4) Trung bình (986) Lớn(73K) Zout Lớn(1.6K) Nhỏ(32) ZL//Zout 1.46K 31 Mạch EC có Ku, Ki lớn nên Kp lớn, do đó được dùng trong các mạch khuếch đại công suất .Trở kháng vào và trở kháng ra trung bình nên tiện lợi cho việc ghép với tải và nguồn tín hiệu.

Mạch CC có trở kháng vào lớn nên thường dùng để lăm mạch phối hợp trở kháng. Mạch BC và EC có hồi tiếp âm qua điện trở Re nên thường được dùng làm nguồn dòng, còn mạch CC thường được dùng làm nguồn áp. Ở tần số cao thì mạch BC có nhiều ưu điểm hơn so với mạch EC và CC.2 HỒI TIẾP Hồi tiếp là lấy một phần tín hiệu ra (điện áp hoặc dòng điện) của mạng 4 cực tích cực đưa trở về đầu vào thông qua một mạng 4 cực gọi là mạng hồi tiếp. Người ta chia hồi tiếp thành hai loại là hồi tiếp âm và hồi tiếp dương.

Hồi tiếp đóng vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật mạch tương tự. Cho phép thay đổi tính chất của bộ khuếch đại, nâng cao chất lượng của bộ khuếch đại. Hồi tiếp có hai loại: + Hồi tiếp âm có tín hiệu hồi tiếp ngược pha tín hiệu vào nên làm giảm tín hiệu vào.Hồi tiếp âm một chiều được dùng để ổn định chế độ công tác, hồi tiếp âm xoay chiều dùng để ổn định các tham số của bộ khuếch đại. + Hồi tiếp dương có tín hiệu hồi tiếp đồng pha tín hiệu vào nên làm mạnh tín hiệu vào.

Hồi tiếp dương thường làm cho khuếch đại mất ổn định nên thường được sử dụng để tạo dao động. Phân loại mạch hồi tiếp: • Hồi tiếp nối tiếp điện áp: tín hiệu hồi tiếp đưa về đầu vào nối tiếp với nguồn tín hiệu và tỉ lệ điện áp đầu ra. • Hồi tiếp song song điện áp: tín hiệu hồi tiếp đưa vào đầu vào song song với nguồn tín hiệu ban đầu và tỉ lệ điện áp ra. • Hồi tiếp nối tiếp dòng điện: tín hiệu hồi tiếp đưa về đầu vào nối tiếp nguồn tín hiệu và tỉ lệ dòng điện ra.

Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 7 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên • Hồi tiếp song song dòng điện: tín hiệu hồi tiếp đưa về đầu vào song song nguồn tín hiệu và tỉ lệ dòng điện ra.1 Hồi tiếp âm.1 Các phương trình cơ bản của mang 4 cực có hồi tiếp âm. Kn Xv Xh Xr Xn K (-) Xht Kht Sơ đồ khối toàn phần của bộ khuếch đại có hồi tiếp. Ta có các quan hệ sau: Xr = K.Xh (1) Xv= Kn.Xn (2) Xh = Xv - Xht (3) Xht= Kht.Xr (4) Từ (1),(2),(3) và (4) => Hàm truyền đạt toàn phần: Xr Ktp = = K’.Kn Xn Độ sâu hồi tiếp: g = 1 + K. Nếu |g| > 1 thì |K’| < |K| => hồi tiếp âm.

Nếu |g| < 1 thì |K’| > |K| => hồi tiếp dương 2.2 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến các tính chất của bộ khuếch đại. Ảnh hưởng đến hệ số khuếch đại. Ta có: K’ < K Iv Iv1 rh rh Uh Uh + rrht U - rrht K ht KhtXr hồi tiếp nối tiêp hồi tiếp song song Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 8 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên Vậy, hệ số khuếch đại khi có hồi tiếp âm nhỏ hơn khi không có hồi tiếp âm. Ảnh hưởng đến trở kháng vào.

Hồi tiếp âm làm thay đổi trở kháng vào của phần mạch nằm trong vòng hồi tiếp. Sự thay đổi này chỉ phụ thuộc vào phương pháp mắc mạch hồi tiếp về đầu vào (nối tiếp hay song song), không phụ thuộc phương pháp lấy tín hiệu ở đầu ra để đưa vào mạch hồi tiếp. Trở kháng vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm nối tiếp. Khi không có hồi tiếp (Kht.Xr=0): Uv Uh + U'  Zv = = = rh + rrht Iv Ir Khi có hồi tiếp: Uv Uh(1 + K.rh + rrht Iv Iv Nếu rrht << rh => Z’v = g.

Trở kháng vào của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm song song Khi không có hồi tiếp: 1 1 1  Y’v = = + Zv rh rrht Khi có hồi tiếp: 1 Iv KhtXr + Ih + I' g 1  Y’v = = = = + Z' Uv Uv rh rrht Nếu reht >> rh thì Z’v= Zv /g Vậy: hồi tiếp âm nối tiếp làm tăng trở kháng vào phần mạch nằm trong vòng hồi tiếp lên g lần và hồi tiếp âm song song làm giảm trở kháng vào g lần. Ảnh hưởng đến trở kháng ra. Ira R R r U ra r Ura t + KngXh KhXh - rht rvh t hồi tiếp âm điện áp hồi tiếp âm dòng điện Đoàn Hồng Phúc – Nguyễn Hữu Danh 9 ĐAMH1 GVHD: PGS.TS Phạm Hồng Liên Sự thay đổi trở kháng ra khi có hồi tiếp không phụ thuộc vào phương pháp lấy tín hiệu về mà phụ thuộc vào phương pháp nối đầu ra bộ khuếch đại vào mạch hồi tiếp. Trở kháng ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm điện áp.

Khi không có hồi tiếp: Zra = rr // rvht ( rr (vì rr<< rvht) ) Kh Xh Kh Xv Khi có hồi tiếp: Ing = = rr rr Urh rr rr rr  Z’r = = = = ,rr << rvht Irng 1 + KhKht g1 g Zr  Z’r = g bb. Trở kháng ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp âm dòng điện. Khi không có hồi tiếp: Zra = rr + rvht ( rr , rr >> rvht ) Khi có hồi tiếp: K h Xv Irng = Kng.Xv = 1 + KngKht Urh = Kng.Xh rr = Kng.Xv rr Ura  Z’ra = = rr(1 + KngKht) = gngrr Ing  Z’ra = g.Zra Vậy, hồi tiếp âm điện áp làm giảm trở kháng ra g lần, còn hồi tiếp âm dòng điện làm tăng trở kháng ra g lần. Ảnh hưởng đến nhiễu và tạp âm.

Khi có tín hiệu đặt ở đầu vào bộ khuếch đại thì ở đầu ra ngoài tín hiệu được khuếch đại còn có tín hiệu nhiễu và tạp âm (do mạch sinh ra). Xh Xta K1 K2 Xr XV Xht Kht [(Xv - Xht)K1 + Xta].K2 = Xr K1K2Xv – K1K2Xht – K2Xta = Xr Thay Xht =Kht.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ