Thiết kế kỹ thuật tuyến đường KM0 - KM1+454,82 tại Uông Bí, Quảng Ninh

Khám phá đồ án thiết kế kỹ thuật tuyến đường Uông Bí, Quảng Ninh. Nắm vững chi tiết quy hoạch, kết cấu, vật liệu, giải pháp thi công hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2013

136
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án thiết kế kỹ thuật tuyến đường Uông Bí

Dự án thiết kế kỹ thuật tuyến đường A-B từ Km 0+00 đến Km 1+454,82 là một hạng mục quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng của tỉnh Quảng Ninh. Tuyến đường này thuộc địa phận huyện Uông Bí, một khu vực có địa hình đồi núi phức tạp, đóng vai trò kết nối chiến lược giữa hai trung tâm kinh tế lớn là Hải Phòng và Quảng Ninh. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường không chỉ đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng mà còn là tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, du lịch và củng cố an ninh quốc phòng. Hồ sơ dự án được lập dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc, bao gồm quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh, quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông vùng, và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Đây là một công trình giao thông tại Uông Bí có ý nghĩa đặc biệt, hứa hẹn mở ra cơ hội giao thương, thu hút đầu tư và cải thiện đời sống người dân. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật tập trung vào việc cụ thể hóa các giải pháp từ thiết kế cơ sở, đảm bảo công trình được thi công chính xác, an toàn và hiệu quả về mặt chi phí, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN hiện hành.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của dự án hạ tầng giao thông Quảng Ninh

Mục tiêu chính của dự án là xây dựng một tuyến đường cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế 40 km/h, kết nối hai điểm A và B tại Uông Bí. Phạm vi dự án bao gồm toàn bộ công tác từ khảo sát địa hình tuyến, địa chất, thủy văn đến lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn đường dài 1,454 km. Các hạng mục chính trong phạm vi thiết kế bao gồm: thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; giải pháp thiết kế nền mặt đường; thiết kế hệ thống thoát nước (cống, rãnh); và các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trong thiết kế. Dự án nhằm giải quyết bài toán lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân trong khu vực, vốn bị cản trở bởi địa hình hiểm trở và hệ thống giao thông chưa phát triển. Theo tài liệu gốc, dự báo lưu lượng xe năm thứ 15 đạt 1470 xe/ngđ, cho thấy sự cấp thiết của việc đầu tư. Chủ đầu tư dự án là UBND tỉnh Quảng Ninh, với nguồn vốn được huy động từ ngân sách địa phương và vốn vay.

1.2. Vai trò của tư vấn thiết kế trong quy hoạch giao thông Uông Bí

Đơn vị tư vấn thiết kế đường giao thông đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự thành công của dự án. Nhiệm vụ của đơn vị tư vấn là chuyển hóa các yêu cầu của chủ đầu tư và các tiêu chuẩn kỹ thuật thành một bộ thiết kế bản vẽ thi công hoàn chỉnh và khả thi. Công việc này đòi hỏi chuyên môn sâu rộng về kỹ thuật xây dựng cầu đường, kinh nghiệm xử lý các điều kiện địa hình, địa chất phức tạp đặc thù của Uông Bí. Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm thực hiện các cuộc khảo sát địa chất công trình, phân tích số liệu, từ đó đề xuất các giải pháp kết cấu nền, mặt đường, và hệ thống thoát nước tối ưu. Quá trình này đảm bảo công trình không chỉ đạt yêu cầu về chất lượng, độ bền mà còn tối ưu hóa tổng mức đầu tư dự án, tránh lãng phí và các rủi ro kỹ thuật trong quá trình thi công. Việc lựa chọn một đơn vị tư vấn uy tín là yếu tố quyết định đến chất lượng và tiến độ của toàn bộ dự án hạ tầng giao thông Quảng Ninh.

II. Thách thức khi thiết kế tuyến đường km 0 km 1 454 Uông Bí

Việc thiết kế tuyến đường A-B tại Uông Bí đối mặt với nhiều thách thức lớn, chủ yếu xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt của khu vực. Địa hình nơi đây chủ yếu là đồi núi với độ dốc sườn ngang trung bình từ 15% đến 40%, gây khó khăn cho việc vạch tuyến và đảm bảo các yếu tố hình học của đường theo tiêu chuẩn. Công tác khảo sát địa hình tuyến và địa chất phải được thực hiện cực kỳ cẩn trọng để xác định chính xác các điểm khống chế, tránh các khu vực có nguy cơ sụt trượt. Theo tài liệu nghiên cứu, tầng phủ khu vực chủ yếu là á sét, đòi hỏi các giải pháp xử lý nền đường đặc thù để đảm bảo ổn định. Thêm vào đó, khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn (thuộc vùng mưa VII) đặt ra yêu cầu cao cho việc thiết kế hệ thống thoát nước, từ rãnh biên đến các cống ngang đường, nhằm ngăn ngừa xói lở và phá hoại kết cấu. Tất cả các giải pháp kỹ thuật đều phải trải qua quá trình thẩm định thiết kế kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054-05 và các quy định liên quan, cân bằng giữa yếu tố kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.

2.1. Phân tích kết quả khảo sát địa chất công trình phức tạp

Kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy địa tầng khu vực tuyến đi qua không có hiện tượng castơ hay sụt lở lớn, tuy nhiên lớp đất bề mặt là á sét, có các chỉ tiêu cơ lý không cao. Sức chịu tải CBR trung bình của đất nền chỉ đạt 7,71, và mô đun đàn hồi là 42 MPa. Những thông số này là cơ sở quan trọng để tính toán và lựa chọn kết cấu áo đường phù hợp, đảm bảo khả năng chịu tải trọng trục tính toán 100KN. Việc khoan lấy mẫu tại các vị trí khác nhau dọc tuyến cho thấy sự biến đổi về chiều dày các lớp đất, đòi hỏi phải có các giải pháp xử lý nền đường linh hoạt cho từng đoạn. Đây là một thách thức đối với đơn vị thi công đường bộ, yêu cầu phải tuân thủ chặt chẽ chỉ dẫn kỹ thuật trong thiết kế bản vẽ thi công để đảm bảo độ ổn định lâu dài cho nền đường.

2.2. Khó khăn từ việc giải phóng mặt bằng dự án Uông Bí

Mặc dù tài liệu gốc tập trung vào khía cạnh kỹ thuật, vấn đề giải phóng mặt bằng dự án Uông Bí là một thách thức không thể bỏ qua trong thực tế. Tuyến đường đi qua khu vực đồi núi có rừng bao phủ (rừng loại II đã khai thác) và có thể ảnh hưởng đến một số khu vực dân cư thưa thớt. Công tác giải phóng mặt bằng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư dự án và chính quyền địa phương để đền bù, tái định cư và xử lý các vấn đề liên quan đến đất đai, cây cối. Quá trình này thường phức tạp và tốn nhiều thời gian, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung của toàn bộ dự án. Việc lập kế hoạch giải phóng mặt bằng chi tiết, minh bạch và hợp lý là yếu tố tiên quyết để đảm bảo dự án có thể triển khai đúng kế hoạch, bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công đường bộ.

III. Hướng dẫn thiết kế bình đồ trắc dọc tuyến đường Uông Bí

Quy trình thiết kế bình đồ và trắc dọc cho tuyến đường A-B tại Uông Bí được tiến hành một cách khoa học và bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc trong TCVN 4054-05. Đầu tiên, công tác thiết kế bình đồ dựa trên kết quả khảo sát địa hình tuyến tỷ lệ 1/10.000, xác định các điểm khống chế bắt buộc mà tuyến phải đi qua. Nguyên tắc vạch tuyến là bám sát đường đồng mức để giảm thiểu khối lượng đào đắp, đồng thời phối hợp hài hòa các yếu tố đường cong nằm, đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận khi xe chạy. Các yếu tố của đường cong như bán kính, chiều dài đoạn nối, và độ mở rộng được tính toán chi tiết. Sau khi có bình đồ tuyến, trắc dọc được thiết kế bằng cách vạch đường đỏ bám sát địa hình tự nhiên, cân bằng khối lượng đào đắp và đảm bảo các chỉ tiêu về độ dốc. Việc này đòi hỏi kinh nghiệm của kỹ sư tư vấn thiết kế đường giao thông để tạo ra một phương án tuyến tối ưu cả về kinh tế và kỹ thuật, hình thành nên một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh.

3.1. Quy trình cắm cọc chi tiết và tính toán yếu tố đường cong

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật tuyến đường, việc cắm cọc chi tiết là bước cụ thể hóa phương án tuyến trên thực địa. Dựa trên bình đồ đã duyệt, các cọc quan trọng như cọc Km, cọc H, cọc đỉnh (Đ), cọc tiếp đầu (TĐ), cọc tiếp cuối (TC) và cọc phân giác (P) được xác định tọa độ chính xác. Các yếu tố hình học của đường cong nằm được tính toán theo công thức chuẩn, bao gồm chiều dài tiếp tuyến (T), phân cự (P), và chiều dài đường cong (K). Ví dụ, T = R * tan(α/2). Các tính toán này đảm bảo tuyến đường chuyển hướng một cách mềm mại, phù hợp với vận tốc thiết kế 40 km/h. Toàn bộ số liệu được tổng hợp trong bảng cắm cọc chi tiết, là tài liệu cốt lõi để đơn vị thi công đường bộ triển khai công việc ngoài hiện trường một cách chính xác.

3.2. Nguyên tắc thiết kế đường đỏ và cân bằng khối lượng đào đắp

Thiết kế đường đỏ trên trắc dọc là một trong những công việc quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng. Nguyên tắc cốt lõi là bám sát đường đen (địa hình tự nhiên) để tối ưu và cân bằng khối lượng đất đào và đắp. Các kỹ sư phải tuân thủ các cao độ khống chế, chẳng hạn như chiều cao đất đắp tối thiểu trên cống (0,5m), và đảm bảo độ dốc dọc không vượt quá giới hạn cho phép (8% đối với đường cấp IV miền núi). Việc sử dụng các đường cong đứng (lồi và lõm) với bán kính tối thiểu theo tiêu chuẩn (R_lồi ≥ 700m, R_lõm ≥ 450m) giúp đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận cho xe chạy. Khối lượng đào đắp sơ bộ được tính toán dựa trên diện tích các mặt cắt ngang, là cơ sở để lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng và điều phối đất thi công.

IV. Giải pháp thiết kế nền mặt đường và hệ thống thoát nước

Một trong những nội dung cốt lõi của hồ sơ thiết kế kỹ thuật là đề xuất các giải pháp cho kết cấu nền, mặt đường và hệ thống thoát nước. Đối với tuyến đường A-B tại Uông Bí, việc thiết kế phải giải quyết được bài toán về nền đất yếu và lượng mưa lớn. Giải pháp thiết kế nền mặt đường được lựa chọn dựa trên mô đun đàn hồi yêu cầu, tính toán từ lưu lượng xe dự báo và các đặc trưng cơ lý của vật liệu. Kết cấu áo đường mềm thường được ưu tiên cho đường cấp IV, bao gồm các lớp cấp phối đá dăm và lớp mặt bê tông nhựa để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bằng phẳng. Song song đó, thiết kế hệ thống thoát nước là yếu tố sống còn đảm bảo tuổi thọ công trình. Hệ thống này bao gồm rãnh dọc (rãnh tam giác hoặc hình thang) để thu nước mặt và các cống tròn bê tông cốt thép để thoát nước ngang qua nền đường tại các vị trí tụ thủy. Tất cả các tính toán thủy văn, thủy lực đều phải dựa trên tần suất lũ thiết kế 4%, đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả, chống xói mòn và bảo vệ nền đường.

4.1. Lựa chọn kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22TCN 211 06

Việc tính toán và lựa chọn kết cấu áo đường tuân thủ theo "Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06". Dựa trên các số liệu đầu vào như tải trọng trục tính toán (100KN), lưu lượng xe quy đổi, và mô đun đàn hồi của nền đất (E_nền = 42 MPa), các phương án kết cấu được đề xuất và kiểm toán. Một phương án điển hình có thể bao gồm: lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm, lớp bê tông nhựa hạt trung dày 7cm, lớp cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, và lớp cấp phối đá dăm loại II dày 20cm. Mỗi lớp vật liệu có một mô đun đàn hồi và các đặc trưng cơ học riêng, được tính toán kiểm tra theo hai trạng thái giới hạn: về cường độ (võng) và về cắt trượt. Việc lựa chọn phương án tối ưu được dựa trên so sánh kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo kết cấu vừa đủ khả năng chịu lực, vừa tiết kiệm chi phí cho tổng mức đầu tư dự án.

4.2. Tính toán thủy văn và thiết kế cống tròn bê tông cốt thép

Để xác định khẩu độ cống, công tác tính toán thủy văn được thực hiện nhằm xác định lưu lượng đỉnh lũ (Q_max) với tần suất thiết kế p=4%. Công thức tính toán dựa trên các yếu tố như diện tích lưu vực (F), lượng mưa ngày lớn nhất (Hp), hệ số dòng chảy và các đặc trưng địa mạo của khu vực. Từ lưu lượng tính toán, tiết diện cống được lựa chọn, phổ biến là cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn do tiện lợi trong thi công. Chiều dài cống được xác định dựa trên bề rộng nền đường và chiều cao đắp. Ngoài ra, thiết kế bản vẽ thi công còn phải thể hiện chi tiết các biện pháp gia cố thượng và hạ lưu cống bằng đá hộc hoặc bê tông để chống xói lở, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình giao thông tại Uông Bí.

4.3. Thiết kế chi tiết siêu cao mở rộng trong đường cong nằm

Để đảm bảo an toàn giao thông trong thiết kế, đặc biệt trên các đoạn cong có bán kính nhỏ, việc bố trí siêu cao và mở rộng phần xe chạy là bắt buộc. Siêu cao (độ dốc mặt đường hướng vào tâm cong) được thiết kế để triệt tiêu một phần lực ly tâm, giúp xe ổn định khi vào cua. Độ dốc siêu cao tối đa cho tuyến đường này là 6%. Chiều dài đoạn nối siêu cao được tính toán để việc nâng siêu cao diễn ra từ từ, không gây giật lắc cho hành khách. Đồng thời, phần xe chạy được mở rộng thêm một khoảng (E) trong đường cong để các xe có chiều dài lớn (như xe tải, xe bus) có thể lưu thông an toàn mà không lấn sang làn ngược chiều. Các tính toán này được thể hiện chi tiết trong hồ sơ thiết kế, là chỉ dẫn quan trọng cho đơn vị thi công đường bộ.

V. Phương pháp lập tổng dự toán thiết kế kỹ thuật tuyến đường

Việc lập tổng dự toán là bước cuối cùng và cực kỳ quan trọng trong giai đoạn thiết kế, quyết định nguồn lực tài chính cần thiết để hiện thực hóa dự án. Tổng mức đầu tư dự án được xác định dựa trên khối lượng chi tiết của tất cả các hạng mục công việc và đơn giá xây dựng tại thời điểm lập dự toán. Cơ sở để lập dự toán bao gồm hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt, các định mức, đơn giá của nhà nước, và báo giá vật liệu thực tế tại địa phương (tỉnh Quảng Ninh). Tổng dự toán bao gồm nhiều khoản mục chi phí: chi phí xây dựng (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (bao gồm cả chi phí tư vấn thiết kế đường giao thông), chi phí khác và chi phí dự phòng. Một báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng chi tiết và chính xác sẽ giúp chủ đầu tư dự án quản lý dòng vốn hiệu quả, đồng thời là cơ sở để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thi công đường bộ phù hợp.

5.1. Bóc tách khối lượng và áp dụng đơn giá xây dựng chi tiết

Từ các bản vẽ trong thiết kế bản vẽ thi công, khối lượng của từng công tác được bóc tách một cách chi tiết. Ví dụ: khối lượng đào, đắp nền đường (m³), khối lượng cấp phối đá dăm các loại (m³), khối lượng bê tông nhựa (tấn), chiều dài cống các loại (m), khối lượng bê tông móng cống (m³)... Sau khi có bảng tổng hợp khối lượng, đơn giá cho từng công tác được áp dụng. Đơn giá này được xây dựng dựa trên định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành, kết hợp với giá vật liệu, nhân công, và giá ca máy tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Việc phân tích đơn giá chi tiết giúp làm rõ cơ cấu chi phí cho từng hạng mục, tạo sự minh bạch và là cơ sở vững chắc cho quá trình thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán.

5.2. Các thành phần chính trong tổng mức đầu tư dự án Uông Bí

Tổng dự toán cho đoạn tuyến từ Km 0+00 đến Km 1+454,82 được cấu thành từ nhiều chi phí. Chi phí xây dựng là khoản mục lớn nhất, bao gồm chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy), chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng. Bên cạnh đó, các chi phí khác không thể thiếu là: chi phí quản lý dự án (lương cho ban quản lý, chi phí văn phòng...), chi phí tư vấn (khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, thiết kế, giám sát), chi phí giải phóng mặt bằng dự án Uông Bí, và chi phí dự phòng (cho các yếu tố phát sinh và trượt giá). Việc tính toán đầy đủ và chính xác tất cả các thành phần này đảm bảo dự án có đủ nguồn lực tài chính để hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Nằm cách thủ đô Hà Nội 170km về phía Đông Bắc. Quảng Ninh nằm trọn trong chƣơng trình: “Hai hành lang, một vành đai kinh tế” giữa Việt Nam và Trung Quốc. Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của đất nƣớc, có nhiều khu du lịch nổi tiếng và nằm trong vùng tam giác phát triển kinh tế của miền Bắc là: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, đây là vùng kinh tế trọng điểm và phát triển năng động của miền bắc. Việc phát triển khu vực này đƣợc nhà nƣớc chú trọng đầu tƣ đặc biệt là vấn đề giao thông của nhằm thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và khách du lịch ở khắp nơi trên thế giới cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng gia tăng của Quảng Ninh và các tỉnh thành khác trong cả nƣớc.

Tuyến đƣờng thiết kế nằm trên địa phận huyện Uông Bí nối liền Quảng Ninh và Hải Phòng nhằm đảm bảo giao thông thuận lợi và thúc đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển kinh tế, xã hội của 2 địa phƣơng đúng với tiềm năng vốn có và vị trí thuận lợi của nó.2: Giới thiệu về tuyến đƣờng Tuyến đƣờng A-B là một đoạn đƣờng nằm trong địa phận huyện Uông Bí - Quảng Ninh, đây là khu vực có địa hình đồi núi nên khó khăn trong đi lại, chính vì vậy nó cản trở việc qua lại buôn bán, trao đổi giữa 2 địa phƣơng. Với dự án đẩy mạnh phát triển khu tam giác kinh tế nên xây dựng tuyến đƣờng là một đòi hỏi cần thiết, tuyến đƣờng là nơi tiếp giáp của 2 tỉnh thành có kinh tế phát triển nên nhu cầu về giao thông đi lại là vấn đề đƣợc quan tâm nhất bởi nó nối liền 2 vùng kinh tế lại gần nhau hơn tạo điều kiện để phát triển cơ sở hạ tầng là nền tảng cho sự phát triển đi lên của kinh tế khu vực cũng nhƣ của cả nƣớc.3: Các căn cứ pháp lý Theo quy hoạch tổng thể phát triển mạng lƣới giao thông của vùng đã đƣợc Nhà nƣớc phê duyệt. Cần phải xây dựng tuyến đƣờng đi qua 2 điểm A- B để phục vụ các nhu cầu của xã hội, theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc và 2 tỉnh thành nhằm phát triển mạnh kinh tế của vùng cũng nhƣ đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa 2 tỉnh thành nằm trên vị trí chiến lƣợc về an ninh quốc phòng của đất nƣớc. Theo dự án tiền khả thi do Công ty Tƣ vấn và Thiết kế Đƣờng lập ngày 24 tháng 12 năm 2012 1.1: Căn cứ lập dự án - Theo quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tuyến đƣờng qua 2 điểm A-B.

- Dựa vào hồ sơ nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng A- B do công ty Tƣ vấn và Thiết kế Đƣờng lập đã đƣợc UBND tỉnh phê duyệt. - Theo quy hoạch tổng thể phát triển mạng lƣới giao thông của vùng đã đƣợc nhà nƣớc phê duyệt ( trong giai đoạn 2000-2020 ), cần phải xây dựng tuyến đƣờng qua hai điểm A-B để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.2: Các tài liệu sử dụng - Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ôtô TCVN – 4054 - 05 - Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm 22TCN – 211 - 06 - Thiết kế đƣờng ôtô tập 1 - Đỗ Bá Chƣơng - Thiết kế đƣờng ôtô tập 2 – Dƣơng Ngọc Hải và Nguyễn Xuân Trục - Thiết kế đƣờng ôtô tập 3 – Nguyễn Xuân Trục Và một số tài liệu khác.3: Hình thức đầu tư và nguồn vốn - Vốn đầu tƣ gồm 2 phần: 40% vốn của địa phƣơng và 60% vốn vay của ngân hàng thế giới ( WB ) theo chƣơng trinh phát triển đầu tƣ. - Chủ đầu tƣ: UBND tỉnh Quảng Ninh - Địa chỉ: Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 1.4: Đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng giao thông 1.1: Đặc điểm kinh tế xã hội 1.1: Dân cư và lao động Dân số ở khu vực này chủ yếu là ngƣời kinh, có số lƣợng nhỏ dân tộc thiểu số. Dân cƣ phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung vào trung tâm kinh tế của vùng.

Trình độ dân trí thấp đời sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, chăn nuôi gia súc…Ngoài ra còn một số bộ phận dân cƣ làm ăn buôn bán, tỉ lệ tăng dân số cao, tỉ lệ ngƣời trong độ tuổi lao động nhiều, do đó đây là khu vực có nguồn lao động dồi dào.2: Kinh tế Kinh tế khu vực chậm phát triển tuy nhiên đây là khu vực có tiềm năng phát triển lớn nếu đƣợc đầu tƣ tốt về giao thông và cơ sở hạ tầng. Dự kiến sau khi mở tuyến đƣờng sẽ thu hút đầu tƣ mạnh vào lĩnh vực du lịch của vùng từ khắp nơi.3: Hiện trạng giao thông Phần lớn các tuyến đƣờng đi lại đều nhỏ và ngắn, mang tính tự phát, điều này cần thiết cho việc mở một tuyến đƣờng trục chính để nối các tuyến đƣờng tỉnh lộ lại với nhau. - Đƣờng bộ: với nhu cầu đi lại hiện nay của vùng và tƣơng lai của khu vực thì số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng các tuyến đƣờng bộ là chƣa đủ đáp ứng nhu cầu đi lại cũng nhƣ buôn bán của ngƣời dân. Cho nên việc xây mới, cải tạo và nâng cấp các tuyến đƣờng là rất cần thiết.

- Đƣờng thuỷ, đƣờng sắt và đƣờng hàng không rất kém phát triển.4: Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường Qua những tổng kết đã trình bày thì việc xây dựng tuyến đƣờng qua A- B là rất quan trọng. Nó nối liền hai trung tâm văn hoá của 2 tỉnh thành vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, lại vừa góp phần giao lƣu văn hoá giữa các vùng đáp ứng nguyện vọng của nhân dân cũng nhƣ các chính quyền địa phƣơng, phù hợp với chính sách đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc trong đó ƣu tiên hàng đầu là phát triển giao thông.2: Điều kiện tự nhiên – vật liệu xây dựng – khí hậu 1.1: Địa hình Địa hình khu vực đoạn tuyến đi qua chủ yếu là vùng đồi núi tƣơng đối cao. Độ cao so với mực nƣớc biển từ 190  300m. Độ dốc ngang sƣờn trung bình từ 15%-40%.

Địa hình tạo thành nhiều đƣờng phân thuỷ, tụ thuỷ khá rõ ràng. Cao độ của hai điểm đầu tuyến và cuối tuyến chênh nhau 10m, điểm 3 có cao độ là 160m và điểm 3’ là khoảng 170m.2: Địa mạo Địa mạo khu vực đoạn tuyến có khá nhiều cây gồm cả cây lớn và cây bụi. Rừng cây con, mật độ cây con, dây leo chiếm dƣới 2/3 diện tích và cứ 100m2 có từ 5 đến 25 cây có đƣờng kính từ 5 đến 10cm và xen lẫn cây có đƣờng kính lớn hơn 10cm. Rừng ở đây là rừng loại II đã khai thác.1: Hình ảnh diện tích rừng bao phủ khu vực tuyến thiết kế 5 1.3: Khí hậu Trên bản đồ phân khu khí hậu đƣờng xá việt nam, khu vực này thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng mƣa VII.

Nhiệt độ trung bình năm 260C. Mùa đông nhiệt độ trung bình 120C từ tháng 10 đến tháng 2, lạnh nhất vào tháng 1. Mùa hè nhiệt độ trung bình 350C, nóng nhất vào tháng 7. Tổng lƣợng mƣa hàng năm là 900mm.

Vào các tháng mùa hè thƣờng mƣa lớn hơn. Các hƣớng gió chủ yếu trong năm là Đông Bắc và ảnh hƣởng nhỏ của gió Lào.4: Địa chất, thuỷ văn Vùng tuyến đƣờng đi qua trong cùng không có castơ, sụt lở. Tầng phủ thuộc loại á sét, địa hình cho phép xây dựng nền đƣờng ổn định. Vùng có sông suối không nhiều và không lớn nên không gây ngập úng cho các vùng xung quanh.

Gần tuyến đi qua có các mỏ vật liệu tự nhiên, có thể khai thác đƣa vào thi công, tận dụng vật liệu tại chỗ. Nhìn chung mặt cắt địa chất qua các lỗ khoan cơ bản gồm các lớp có độ dày tại các vị trí khác nhau Hình 1.2: Lấy mẫu địa chất khu vực tuyến thiết kế Kích thƣớc lỗ khoan: + Đối với khoan đất : khoan ống Ø110mm. + Đối với khoan đá : khoan ống Ø90mm hoặc Ø75mm.3: Biểu đồ nhiệt độ - độ ẩm Hình 1.4: Biểu đồ số ngày mưa 7 Hình 1.5: Biều đồ lượng bốc hơi Hình 1.6: Biểu đồ lượng mưa 8 Hình 1.7: Biểu đồ hoa gió 1.3: Nguyên vật liệu 1.1: Đất đắp Đất đắp nền đƣờng, qua kiểm tra chất lƣợng cho thấy có thể lấy đất từ nền đƣờng đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra có thể lấy đất tại mỏ đất cách khu vực tuyến 5 km về phía Tây, đất đắp ở đây có 1 số tính chất nhƣ sau: + Độ ẩm: - Độ ẩm vào mùa bất lợi: Wnh = 85% - Độ ẩm trung bình năm: Wtn = 51% - Độ ẩm tƣơng đối: 0,6 + Sức chịu tải CBR trung bình: CBR = 7,71 + Mô đun đàn hồi của nền đất: E = 42 MPa + Góc ma sát trong: 24o + Lực dính đơn vị: c = 0,032 Mpa 9 1.2: Xi măng, nhựa đường Nhà máy xi măng Hải Phòng ngay gần đó, các vật liệu khác nhƣ cát, đá dăm, sỏi…khá là phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và tập kết vật liệu một cách thuận lợi nhất. Nhựa đƣờng, bê tông nhựa đƣợc lấy tại trạm trộn Hòa Cầm, cách tuyến 40km về phía Đông.3: Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn đƣợc sản xuất tại xí nghiệp phục vụ công trình, xí nghiệp đóng tại thị trấn Ái Nghĩa, cách chân công trình 10km.

Năng lực sản xuất của xƣởng đáp ứng đầy đủ về số lƣợng, chất lƣợng theo yêu cầu đặt ra. Tuyến đƣờng đƣợc hình thành trên cơ sở tuyến đƣờng sẵn có do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tƣơng đối thuận lợi.4: Khả năng cung cấp các máy móc thiết bị thi công Đơn vị thi công có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ và tay nghề cao, có khả năng đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ. Những công việc cần nhiều lao động thủ công thì có thể thuê nhân lực nhàn rỗi ở địa phƣơng, tạo công ăn việc làm cho ngƣời dân ở đó, mặt khác cũng có thể giảm giá thành xây dựng .4: Ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến đường đến môi trường và an ninh quốc phòng - Đây là khu vực yên tĩnh, sông núi kết hợp hài hoà tạo nên một khung cảnh rất đẹp là điều kiện thích hợp để quy hoạch khu vực thành một điểm du lịch lí tƣởng cho khách tham quan khi tuyến đƣờng hoàn thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ