Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của cải cách giáo dục phổ thông nói chung và cấp tiểu học nói riêng. Trong thực tiễn giáo dục, việc khắc phục tình trạng thụ động của người học và hạn chế lối dạy thuyết trình thuần túy đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc vận dụng các mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Môn Khoa học lớp 4, đặc biệt là chủ đề "Vật chất và Năng lượng", có cấu trúc nội dung tích hợp cao các tri thức tự nhiên về vật lý, địa lý, sinh học, gắn liền mật thiết với đời sống hàng ngày của trẻ. Do đó, việc áp dụng phương pháp dạy học trải nghiệm là hướng tiếp cận phù hợp nhằm giúp học sinh chủ động khám phá, hình thành kỹ năng và chiếm lĩnh tri thức.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mỹ Nữ (ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phan Lâm Quyên vào tháng 1/2018) tập trung giải quyết bài toán thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4.

Văn bản xác định rõ ràng mục tiêu, khách thể, đối tượng, phạm vi, giả thuyết và các nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4 qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng; thiết kế các hoạt động trải nghiệm cụ thể phù hợp với nội dung chủ đề.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4 qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học lớp 4 ở trường tiểu học.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng và tổ chức thiết kế hoạt động trải nghiệm thông qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế được các hoạt động trải nghiệm phù hợp cho học sinh lớp 4 thông qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học chủ đề này nói riêng và môn Khoa học nói chung.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp trải nghiệm sáng tạo.
    2. Khảo sát thực trạng dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học 4.
    3. Khảo sát thực trạng thiết kế các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng cho học sinh lớp 4.
    4. Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4 qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng.
    5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa và lịch sử phát triển của giáo dục trải nghiệm:

  • Khái niệm trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt và Wikipedia để xác định trải nghiệm là quá trình tiếp xúc, thao tác trực tiếp với sự vật, hiện tượng nhằm thu thập tri thức và kỹ năng. Hoạt động trải nghiệm được định nghĩa theo PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa: là hoạt động giáo dục mà dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh tham gia trực tiếp vào đời sống nhà trường và xã hội với tư cách chủ thể, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và tiềm năng sáng tạo.
  • Nền tảng lịch sử giáo dục trải nghiệm: Tác giả điểm lại tư tưởng từ Khổng Tử (551–479 TCN: "Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu"), Socrates (470–399 TCN), các cột mốc thực tiễn như Câu lạc bộ trồng ngô cho trẻ em tại Mỹ năm 1902 (tiền thân tổ chức 4-H), phong trào Hướng đạo sinh năm 1907 tại Anh, sự thành lập Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm năm 1977, và chương trình "Dạy và học vì một tương lai bền vững" được UNESCO thông qua năm 2002.
  • Mô hình học qua trải nghiệm của David A. Kolb: Đây là khung lý thuyết nòng cốt được vận dụng để xây dựng quy trình dạy học. Chu trình Kolb bao gồm 4 giai đoạn kế tiếp nhau:
    1. Kinh nghiệm rời rạc (hoặc kinh nghiệm cụ thể): Người học tiếp nhận dữ liệu đầu vào thông qua quan sát, thao tác trực tiếp bằng các giác quan.
    2. Quan sát có suy tưởng: Phân tích, suy ngẫm, tự vấn và đánh giá phản tỉnh về kinh nghiệm đã trải qua.
    3. Khái niệm hóa: Chuyển hóa kinh nghiệm và kết quả suy tưởng thành tri thức, hệ thống khái niệm, rút ra quy luật hoặc giả thuyết mới.
    4. Thử nghiệm tích cực: Đưa khái niệm/giả thuyết vào tình huống thực tiễn để kiểm chứng chân lý.
  • Các phương pháp dạy học gắn liền với trải nghiệm: Phân tích đặc trưng, cách tiến hành, ưu và nhược điểm của 4 phương pháp: Phương pháp quan sát, Phương pháp trò chơi học tập, Phương pháp dạy học theo nhóm (dạy học hợp tác), và Phương pháp sắm vai.
  • Đặc điểm học sinh lớp 4: Đặc điểm nhận thức mang tính trực quan cụ thể, trí nhớ gắn liền với hình ảnh thực tế; các cơ quan cơ thể đang phát triển mạnh mẽ. Dẫn chứng số liệu tâm lý học giáo dục: phương pháp truyền thống giúp học sinh ghi nhớ khoảng 20% kiến thức, trong khi học tập qua trải nghiệm giúp nâng tỷ lệ ghi nhớ lên tới 75%.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về giáo dục trải nghiệm, chương trình và sách giáo khoa môn Khoa học 4.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (phiếu khảo sát ý kiến giáo viên và học sinh), kết hợp trao đổi trực tiếp và dự giờ quan sát.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu định lượng, lập bảng tần số, tính tỷ lệ phần trăm và biểu diễn bằng biểu đồ.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng để kiểm định tính khả thi của quy trình đề xuất.
  • Mẫu dữ liệu khảo sát: 20 giáo viên tiểu học và học sinh khối 4 tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

Chương 1 tập trung làm rõ lý luận về hoạt động trải nghiệm, đặc trưng của phương pháp dạy học trải nghiệm, cấu trúc chủ đề môn học và phân tích số liệu thực trạng điều tra sư phạm.

Về mặt nội dung môn học, chủ đề "Vật chất và Năng lượng" trong chương trình Khoa học lớp 4 bao gồm 35 bài học (từ Bài 20: Nước có những tính chất gì? đến Bài 55-56: Ôn tập: Vật chất và năng lượng). Chủ đề mang ba đặc điểm sư phạm cơ bản:

  1. Tính tích hợp: Kết hợp tri thức vật lý, hóa học, sinh học, địa lý và môi trường.
  2. Tính đồng tâm: Kiến thức phát triển tuần tự từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp.
  3. Dựa trên vốn sống và kinh nghiệm của học sinh: Gắn liền với các hiện tượng tự nhiên quen thuộc như nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ.

Về thực trạng dạy học tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, số liệu khảo sát 20 giáo viên cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

STT Phương pháp dạy học Thường xuyên (SL / %) Thỉnh thoảng (SL / %) Hiếm khi (SL / %)
1 Thuyết trình 20 (100%) 0 (0%) 0 (0%)
2 Đàm thoại 18 (90%) 2 (10%) 0 (0%)
3 Quan sát 16 (80%) 4 (20%) 0 (0%)
4 Thảo luận nhóm 15 (75%) 3 (15%) 2 (10%)
5 Trò chơi 12 (60%) 5 (25%) 3 (15%)
6 Nêu vấn đề 10 (50%) 6 (30%) 4 (20%)
7 Thí nghiệm 6 (30%) 12 (60%) 2 (10%)
8 Bàn tay nặn bột 1 (5%) 5 (10%) 14 (70%)

Về hình thức tổ chức không gian học tập: Dạy học trong lớp chiếm tỷ lệ tuyệt đối 100% (20 GV), dạy học cả lớp 90% (18 GV), dạy học theo nhóm 85% (17 GV), dạy học cá nhân 70% (14 GV). Ngược lại, hình thức dạy học ngoài lớp chỉ có 10% (2 GV) thường xuyên sử dụng, và tham quan học tập chỉ đạt 5% (1 GV) thường xuyên, trong khi có tới 65% (13 GV) hiếm khi thực hiện.

Về thực trạng nhận thức và tổ chức hoạt động trải nghiệm:

  • Quan niệm của giáo viên về khái niệm trải nghiệm: 60% (12 GV) có hiểu biết đầy đủ; 40% (8 GV) hiểu chưa đầy đủ hoặc mơ hồ.
  • Mức độ tổ chức hoạt động trải nghiệm cho chủ đề Vật chất và Năng lượng: Thường xuyên: 0% (0 GV); Thỉnh thoảng: 10% (2 GV); Hiếm khi: 50% (10 GV); Chưa bao giờ: 40% (8 GV). Như vậy có tới 90% giáo viên hiếm khi hoặc chưa từng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho chủ đề này.
  • Nhận thức về tầm quan trọng của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm: 85% (17 GV) đánh giá là quan trọng; 15% (3 GV) đánh giá bình thường; 0% đánh giá không quan trọng.
  • Mức độ hứng thú của học sinh khối 4: Sau khi được giới thiệu về phương pháp, 60% học sinh bày tỏ sự yêu thích, 40% cảm thấy bình thường và 0% không thích.

Chương 2: Thiết kế hoạt động trải nghiệm cho HS lớp 4 qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng

Chương 2 đề xuất khung nguyên tắc sư phạm, xây dựng quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm 6 bước và biên soạn các kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể.

Tác giả xác lập 4 nguyên tắc sư phạm khi thiết kế hoạt động trải nghiệm:

  1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học: Hoạt động trải nghiệm phải bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, tránh việc học sinh bị phân tán bởi sự đa dạng của môi trường thực tế.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức: Đảm bảo tính vừa sức chung và vừa sức riêng, nhiệm vụ học tập phải phù hợp với trình độ nhận thức và thể lực của học sinh lớp 4.
  3. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ động của học sinh và vai trò định hướng của giáo viên: Học sinh tự giác, tích cực thực hiện và tự kiểm tra đánh giá; giáo viên giữ vai trò thiết kế, chỉ đạo, gợi mở.
  4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng: Khuyến khích học sinh huy động tối đa các giác quan để thu nhận dữ liệu cụ thể, từ đó khái quát hóa thành tri thức trừu tượng và vận dụng vào thực tiễn.

Dựa trên chu trình Kolb, tác giả cụ thể hóa thành Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm gồm 6 bước:

Bước thực hiện Các nhiệm vụ / thao tác cụ thể
Bước 1: Chuẩn bị - Lựa chọn hoạt động phù hợp nội dung bài học.
- Lựa chọn địa điểm tổ chức (trong lớp, sân trường, phòng thí nghiệm).
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học, phiếu học tập, mẫu vật.
- Nghiên cứu tài liệu liên quan.
Bước 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và yêu cầu từ giáo viên.
- Học sinh trực tiếp thực hiện các thao tác, thí nghiệm, quan sát.
- Học sinh huy động tối đa các giác quan và kinh nghiệm sẵn có để xử lý nhiệm vụ.
Bước 3: Chia sẻ, phản hồi - Học sinh/nhóm chia sẻ kết quả, thảo luận và phân tích trải nghiệm.
- Trả lời các câu hỏi phản tỉnh (trải nghiệm diễn ra như thế nào, thu được gì, cảm tưởng ra sao).
- Giáo viên ghi nhận các ý kiến phát biểu.
Bước 4: Tổng hợp - Liên hệ kinh nghiệm với thực tế.
- Khái quát hóa và hệ thống lại các khái niệm, quy luật chính của bài học.
Bước 5: Vận dụng - Chuyển giao tri thức vào các tình huống mới trong đời sống.
- Thảo luận nhóm về sự khác biệt giữa bài học và tình huống thực tế.
Bước 6: Đánh giá - Học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết chung và mở rộng vấn đề.

Tác giả thiết kế minh họa chi tiết kế hoạch dạy học theo quy trình 6 bước cho các bài học tiêu biểu:

  • Bài 25: Nước bị ô nhiễm: Tổ chức hoạt động khảo sát nguồn nước qua video/mẫu vật thực tế, sử dụng 2 phiếu học tập. Học sinh thực hiện Thí nghiệm 1 (lọc nước ao/hồ bằng phễu có bông gòn) và Thí nghiệm 2 (soi mẫu nước ao/hồ và nước sạch dưới kính hiển vi), từ đó rút ra định nghĩa nước ô nhiễm và nước sạch, đồng thời hình thành ý thức bảo vệ nguồn nước.
  • Bài 21: Ba thể của nước (Hoạt động "Giọt nước thần kỳ"): Chia lớp thành 8 nhóm, thực hiện 3 thí nghiệm trực quan: chạm tay vào nước lỏng; úp đĩa lên cốc nước nóng để quan sát hơi nước ngưng tụ thành giọt; đặt khay nước vào ngăn đá tủ lạnh để tạo nước đá. Học sinh hoàn thành bảng ghi hiện tượng và thể của nước, vẽ sơ đồ chuyển thể của nước (lỏng - khí - rắn).
  • Bài 42: Sự lan truyền âm thanh: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm gồm 2 vỏ lon sữa bò, giấy vụn, miếng ni lông, dây chun, dây đồng/dây gai, đồng hồ để bàn, chậu nước, trống nhỏ. Học sinh thực hiện Thí nghiệm 1 (gõ trống phía trên ống bơ bọc ni lông có rắc giấy vụn để quan sát sự rung động) và Thí nghiệm 2 (đặt đồng hồ chuông đang kêu bọc trong túi ni lông buộc kín rồi thả vào chậu nước để lắng nghe), qua đó chứng minh âm thanh lan truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học:

  • Mục đích thực nghiệm: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của quy trình 6 bước cùng các hoạt động trải nghiệm đã thiết kế trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học 4.
  • Nội dung và phương pháp thực nghiệm: Lựa chọn bài dạy thực nghiệm, chuẩn bị trang thiết bị dạy học theo phiếu học tập, chia nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
  • Tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí đo lường mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng thực hành, năng lực quan sát, kỹ năng hợp tác nhóm và thái độ học tập của học sinh. Kết quả so sánh giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng (thể hiện qua Biểu đồ 5 trong văn bản) khẳng định tính ưu việt của phương pháp dạy học trải nghiệm so với cách dạy truyền thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Phản ánh thực trạng xác thực bằng số liệu điều tra: Khảo sát cho thấy 100% giáo viên dùng phương pháp thuyết trình và 90% dùng phương pháp đàm thoại thường xuyên; trong khi đó các phương pháp gắn với thực hành như thí nghiệm (chỉ 30% thường xuyên) và bàn tay nặn bột (chỉ 5% thường xuyên) ít được sử dụng. 90% giáo viên hiếm khi hoặc chưa bao giờ tổ chức hoạt động trải nghiệm cho chủ đề Vật chất và Năng lượng dù 85% nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này.
  2. Hệ thống hóa quy trình 6 bước chuẩn hóa: Chuyển hóa thành công chu trình 4 giai đoạn của David A. Kolb thành quy trình dạy học tiểu học rõ ràng: Chuẩn bị $\rightarrow$ Tổ chức hoạt động $\rightarrow$ Chia sẻ, phản hồi $\rightarrow$ Tổng hợp $\rightarrow$ Vận dụng $\rightarrow$ Đánh giá.
  3. Bộ kế hoạch bài dạy trải nghiệm hoàn chỉnh: Xây dựng chi tiết hệ thống dụng cụ, phiếu học tập, thao tác thí nghiệm và câu hỏi phản tỉnh cho các bài học trọng tâm thuộc chủ đề (Bài 21, Bài 25, Bài 42).

Đóng góp của đề tài

Theo tác giả tự xác định, đề tài có những đóng góp sư phạm sau:

  • Góp phần bổ sung và cụ thể hóa cơ sở lý luận về giáo dục trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có tính thực hành cao cho giáo viên tiểu học trong việc đổi mới phương pháp dạy học phân môn Tự nhiên và Xã hội / Khoa học, chuyển từ truyền thụ một chiều sang tổ chức cho học sinh tự kiến tạo tri thức thông qua thao tác thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài mới chỉ được thực hiện trên mẫu quy mô hẹp tại một cơ sở giáo dục duy nhất là Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng (với 20 giáo viên). Số lượng kế hoạch bài dạy thiết kế chi tiết mới tập trung vào một số bài tiêu biểu, chưa bao phủ toàn bộ 35 bài học của chủ đề.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho toàn bộ các bài còn lại trong chủ đề Vật chất và Năng lượng, cũng như mở rộng triển khai thử nghiệm trên nhiều trường tiểu học khác thuộc các địa bàn có điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình David A. Kolb vào thiết kế bài giảng, kỹ thuật xây dựng phiếu học tập và quy trình tổ chức thí nghiệm khoa học cho học sinh tiểu học.
  • Giáo viên giảng dạy môn Khoa học lớp 4: Khai thác trực tiếp các kịch bản trải nghiệm cụ thể trong Bài 21 (Ba thể của nước), Bài 25 (Nước bị ô nhiễm) và Bài 42 (Sự lan truyền âm thanh) để áp dụng vào thực tế lớp học.
  • Cán bộ quản lý và nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo bộ công cụ khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và mức độ hứng thú của học sinh đối với phương pháp giáo dục trải nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận vận dụng mô hình lý thuyết quốc tế nào để xây dựng quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm?
Khóa luận vận dụng "Mô hình học qua trải nghiệm" (Experiential Learning Model) của David A. Kolb gồm chu trình 4 giai đoạn: Kinh nghiệm rời rạc (kinh nghiệm cụ thể) $\rightarrow$ Quan sát có suy tưởng $\rightarrow$ Khái niệm hóa $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực.

2. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho chủ đề Vật chất và Năng lượng tại trường khảo sát như thế nào?
Số liệu khảo sát 20 giáo viên tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ chỉ ra rằng: 0% giáo viên tổ chức thường xuyên, 10% thỉnh thoảng, 50% hiếm khi và 40% chưa bao giờ tổ chức. Tổng cộng có 90% giáo viên hiếm khi hoặc chưa từng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho chủ đề này.

3. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4 do tác giả đề xuất gồm mấy bước?
Quy trình gồm 6 bước có thứ tự: Bước 1: Chuẩn bị; Bước 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm; Bước 3: Chia sẻ, phản hồi; Bước 4: Tổng hợp; Bước 5: Vận dụng; Bước 6: Đánh giá.

4. Dụng cụ thí nghiệm được sử dụng trong hoạt động trải nghiệm Bài 42 (Sự lan truyền âm thanh) gồm những gì?
Học sinh và giáo viên chuẩn bị các dụng cụ thực hành gồm: 2 vỏ lon sữa bò, giấy vụn, 2 miếng ni lông, dây chun, dây đồng hoặc dây gai, túi ni lông, đồng hồ để bàn có chuông, chậu nước, và trống nhỏ.

5. Phương pháp dạy học nào được giáo viên sử dụng thường xuyên nhất trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng theo kết quả điều tra?
Phương pháp thuyết trình là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất với 100% giáo viên (20/20 GV) sử dụng thường xuyên, tiếp theo là đàm thoại với 90% (18/20 GV) và quan sát với 80% (16/20 GV).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mỹ Nữ đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 4 trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận mô hình David A. Kolb với khảo sát thực tiễn tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, công trình đã đề xuất quy trình sư phạm 6 bước rõ ràng kèm các bài dạy thực hành mẫu có tính ứng dụng cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở phương pháp luận và giải pháp thực tiễn có giá trị đóng góp vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học.