Lời mở đầu. 4 Danh sách hình vẽ. 6 Danh sách bảng biểu. 7 Danh sách các từ viết tắt.1 Địa điểm xây dựng.2 Lịch sử thành lập và phát triển.1 Lịch sử thương hiệu.2 Những thành tích nổi bật.3 Các sản phẩm của công ty.4 Công nghệ sản xuất.3 Các vấn đề môi trường tại Công ty.14 II, Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải sản xuất 20 Giới thiệu chung về nước thải ngành chế biến sữa.1 Các phương pháp xử lý nước thải sản xuất.3 Xử lý sinh học.4 Xử lý cặn nước thải.
37 III, Đề xuất – lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cho nhà máy sữa 39 3.1 Nước thải đầu vào.2 Các yêu cầu thiết kế.3 Đề xuất, lựa chọn công nghệ xử lý. 41 Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3.1 Đề xuất sơ đồ công nghệ.2 Thuyết minh quy trình công nghệ.42 IV, Tính toán thiết kế.1 Tính toán thiết kế các công trình đơn vị.1 Thiết bị chắn rác.2 Hố thu gom.4 Bể tuyển nổi.7 Bể lắng đứng đợt II.8 Bể khử trùng.9 Bể chứa bùn.10 Bể nén bùn kiểu lắng đứng.2 Bố trí đường ống công nghệ.3 Bố trí mặt bằng. 86 V, Tính kinh tế.1 Chi phí đầu tư.2 Chi phí xử lý.1 Chi phí xây dựng.2 Chi phí xử lý1m3 nước thải. Quản lý – vận hành – Sự cố và các biện pháp khắc phục 92 Kết luận 101 Tài liệu tham khảo.
103 Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.1: Quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng Hình 1.2: Quy trình sản xuất sữa đặc Hình 2.1: Các quá trình trong bể lọc sinh học Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý Hình 4.1: Sơ đồ cấu tạo bể UASB Hình 4.2: Tấm chắn khí và tấm hướng dòng Hình 4.3: Tấm hướng dòng trong UASB Hình 4.4: Sơ đồ tấm răng cưa thu nước Hình 4.5: Sơ đồ làm việc của hệ thống: Hình 4.6: Sơ đồ ống phân phối Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1.3:Đặc tính nước thải chung của nhà máy sữa Bảng 1.4: QCVN24 : 2009 – Quy chuẩn nước thải quốc gia về nước thải công nghiệp Bảng 1.5: Phân tích đặc tính của các chất bẩn Bảng 3.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải của nhà máy Bảng 3.Các thông số tính toán Bảng 4.2 Độ hòa tan của khí Bảng 4.3: Catalogue của thiết bị máy ép lọc băng tải Bảng 5.1: Chi phí xây dựng Bảng 5.2: Chi phí mua trang thiết bị Bảng 5.3: Điện năng tiêu thụ của các thiết bị Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD Biochemical oxygen đeman – Nhu cầu oxi sinh hoá (mgl/) BOD5 Nhu cầu oxi sinh hoá trong 5 ngày (mgl/) BODL Nhu cầu oxi sinh hoá tổng cộng (mgl/) COD Chemical oxygen đeman – Nhu cầu oxi hoá học (mgl/) DO Dissolved oxygen đeman – Nồng độ oxi hoà tan (mgl/) SS Suspenđe Solids – Chất rắn lơ lững (mgl/) VSV Vi sinh vật VSS Volatile suspenđe solids – Chất rắn lơ lững bay hơi (mgl/) F/M Food to miroorganism – Tỉ số giữa lượng chất ô nhiễm hữu cơ và lượng bùn trong bể aerotank MLSS Mixed-liquor suspenđe solids – nồng độ chất rắn lơ lững trong bể aerotank (mgl/) MLVSS Mixed-liquor volatile suspenđe solids – nồng độ chất rắn lơ lững bay hơi trong bể aerotank (mgl/) UASB Upflow anaerobic sludge blanket – Bể bùn kị khí dòng chảy ngược Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP I : Tổng quan 1.1 Địa điểm xây dựng - Tên: Công ty cổ phần Thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm. - Tên giao dịch: NUTIFOOD. - Giấy phép đầu tư số 4103000028. - Địa chỉ văn phòng công ty : 208 Nguyễn Thái Bình, phường 12, quận Tân Bình, Tp HCM.vn - Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất chế biến thực phẩm dinh dưỡng.
- Logo: NUTIFOOD Trước nhu cầu phát triển của thị trường cũng như sự cạnh tranh của các công ty sữa trong nước và thế giới, Công ty đã liên kết với công ty cổ phần sữa Quốc tế để xây dựng một nhà máy sản xuất sữa có công suất 400m3/ngày.đêm tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.2 Lịch sử thành lập và phát triển 1.1 Lịch sử thương hiệu Ngày 29-3-2000, Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm chính thức được thành lập Đến ngày 17-9-2002, công ty thay đổi thương hiệu thành: NUTIFOOD – đánh dấu một bước phát triển mới, khẳng định một quá trình nổi bật, tăng trưởng nhanh và ổn định. Thành công của thương hiệu Nutifood hôm nay chính là nhờ mối tương quan các giá trị: chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo và cải thiện, đội ngũ cán bộ không Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 9 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ngừng phát triển, giá cả hợp lý, phù hợp với nhiều tầng lớp của xã hội, hệ thống phân phối một cách khoa học, các chương trình quảng bá xây dựng hình ảnh thương hiệu thành công, có hiệu quả. Slogan của Công ty “ Vì tương lai Việt ” đã khẳng định quyết tâm của Công ty là góp phần nâng cao“ tố chất giống nòi” phát huy tối đa tiềm năng, tố chất, thể trạng của con người Việt Nam.2 Những thành tích nổi bật Sự nỗ lực vì cộng đồng, sự đổi mới, đa dạng về sản phẩm, và đặc biệt là sự đảm bảo về chất lượng đã liên tục mang lại cho Nutifood những thành tích, những giải thưởng nổi bật: Top 5 Hàng Việt Nam Chất Lượng cao ngành hàng sữa năm 2002, 2003,2004 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003. Bằng khen, chứng nhận Top 100 thương hiệu hàng đầu do báo Sài Gòn Tiếp Thị, Trung tâm Xúc tiến Thương mại Tp.
HCM và người tiêu dùng bình chọn. Chứng nhận Thương hiệu Việt ưa thích nhất do báo Doanh nhân cuối tuần bình chọn. Bằng đơn vị có thành tích xuất sắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Nutifood được bình chọn trao giải 20 doanh nghiệp thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngày 14-5-2005.3 Các sản phẩm chính của Công ty Nutifood chuyên sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm dinh dưỡng, bao gồm Nhóm bột dinh dưỡng dành cho trẻ ăn dặm Nhóm sữa bột dinh dưỡng Nhóm sản phẩm dinh dưỡng cao năng lượng Nhóm sản phẩm dinh dưỡng hỗ trợ điều trị Nhóm sản phẩm sữa uống tiệt trùng (UHT) 1.4 Công nghệ sản xuất sữa Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.
Nguyên nhiên liệu và hóa chất sử dụng a. Sữa nguyên liệu Thành phần hóa học của sữa bao gồm: - Nước : 85% - 88,7% - Chất béo : 2,4 -5,5 % - Đường béo hòa tan : 7,9 – 10% - Các protein : 3,52% (Trong đó casein chiếm 3/4) - Đường lactza : 4,6% - Chất khoáng : 0,65% gồm các kim loại như Ca, Mg, K, Na, Zn, Fe, Cu,… Sunfat, bicacbonat và một số chất khác - Axit : 0,18% gồm axit citric, foocmic, axetic, lactic, oxalic - Các enzym như proteaza, catalaza, phosphataza, lipaza - Các vitamin A, C, D, Thiamin, riboflavin… b. Nước - Nước dùng cho quá trình sản xuất sữa - Tạo hơi, ngưng tụ, cô đặc. - Nước vệ sinh nhà xưởng, thiết bị.
- Nước sinh hoạt c. Hóa chất Các chất tẩy rửa (ví dụ Acid nitric, lye), chất sát khuẩn (ví dụ perocid hydro, acid acetic, Natrihypochlorid), các chất để trung hoà ( acid sulfuric, acid nitric), các chất làm lạnh (CFC, amoniac), các sản phẩm dầu khoáng. Nhiên liệu Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt cho sản phẩm như - Dầu DO, dầu FO - Than Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 11 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.2 Dây chuyền sản xuất sữa kèm dòng thải Sữa nguyên liệu Thanh trùng Ủ Nước rửa Nước thải Tiệt trùng Chiết rót Bảo quản Tiêu thụ Hình 1. Quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng [ 2] Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sữa nguyên liệu Gia nhiệt sơ bộ,chuẩn hóa thành phần Lọc Đồng hòa Nước Nước Nước Nước thải rửa thải rửa Thanh trùng Cô đặc Kết tinh Đóng hộp Hình 1.Quy trình sản xuất sữa đặc [ 2] 1.3 Vấn đề môi trường tại Công ty 1.1 Vấn đề môi trường trong sản xuất sữa Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 13 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.1 Môi trường không khí * Nguồn gốc phát sinh + Không khí: Các chất thải và vào không khí bao gồm chất đặc biệt từ khâu sản xuất sữa khô và chất khí có mùi từ các dây chuyền sản xuất đặc biệt có sử dụng cacao.
Ngoài ra, còn có thể rò rỉ các chất làm lạnh. Các chất làm lạnh có thể bay ra trong trường hợp có rò rỉ hoặc có sự cố xảy ra. Các hệ thống lò hơi chạy bằng dầu FO, DO,.là nguồn thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường lớn nhất. Vì khi đốt dầu các khí thải ô nhiễm thải ra chứa nhiều bụi, tro, muội, các khí sulfua mà đặc trưng là khí SO2, CO, NOx, VOC (các chất hữu cơ bay hơi) + Tiếng ồn: Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ quạt thông gió, thiết bị lạnh và từ khâu vận chuyển hàng hoá.
* Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí Các chất thải đặc biệt phát sinh từ quá trình sản xuất sữa bột được xử lý bằng túi lọc bụi hoặc máy lọc. Các chất thải đặc biệt phát sinh từ quá trình sản xuất sữa bột được xử lý bằng túi lọc bụi hoặc máy lọc. Cần có kế hoạch hành động để đối phó trong trường hợp có sự cố rò rỉ chất làm lạnh như CFC, amoniac. Nếu sử dụng CFC/HCFC làm chất làm lạnh, cần tuân theo hướng dẫn cụ thể của Cục bảo vệ môi trường Thụy Ðiển về "Các thiết bị làm lạnh và bơm nhiệt sử dụng CFC/HCFC”.2 Chất thải rắn Phế thải bao gồm một phần lớn chất hữu cơ, sản phẩm phụ từ quá trình sản xuất, sản phẩm quay vòng, nguyên liệu thô loại bỏ và một lượng lớn đồ bao gói thừa cũng như chất thải độc hại như cặn dầu tràn từ máy móc và các phương tiện vận chuyển.
Chất thải rắn được thu gom về bãi rác thải rồi thiêu huỷ. Ép bao bì đóng gói thừa trước khi đổ đi. Các dư phẩm được sử dụng trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Sinh viên: Đinh Thị Minh Page 14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chế biến dư phẩm thành các sản phẩm phụ phục vụ cho con người.
Giảm thiểu lượng phế thải và tái sinh bao bì đóng gói dư thừa.3 Nước thải Nước thải phát sinh từ các nguồn gốc như sau: - Nước thải sản xuất từ nhà máy. - Nước thải sinh hoạt. - Nước thải nhiễm bẩn.