Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp của Việt Nam, với diện tích canh tác đứng thứ năm và sản lượng xuất khẩu đứng thứ ba trên thế giới. Tuy nhiên, hoạt động chế biến mủ cao su phát sinh lượng nước thải lớn (ước tính khoảng 5 triệu $\text{m}^3/\text{năm}$ trên toàn quốc) chứa nồng độ chất hữu cơ cao ($\text{COD}$ từ $2.500 - 35.000\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5$ từ $1.500 - 12.000\text{ mg/L}$), nồng độ Nitơ cao và phát sinh mùi hôi từ các hợp chất lưu huỳnh ($\text{H}_2\text{S}$, Mercaptan).

Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa (thuộc Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương) vận hành hai dây chuyền sản xuất mủ cốm ($\text{SVR L}$, $\text{SVR 3L}$) với tổng công suất thiết kế $12.000\text{ tấn/năm}$. Trước yêu cầu gia tăng sản lượng và tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt ra sông Thị Tính, hệ thống xử lý nước thải hiện hữu không còn đáp ứng được quy chuẩn môi trường. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải mới với công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất quy trình công nghệ, tính toán chi tiết các công trình đơn vị và lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa với công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia $\text{QCVN 01-MT:2015/BTNMT}$ (Cột A).

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 8 nội dung cụ thể):

  1. Tổng quan về điều kiện hoạt động và dây chuyền sản xuất của Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa.
  2. Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô mặt bằng khu vực xây dựng.
  3. Tổng quan về đặc tính nước thải ngành cao su và các công nghệ xử lý đang áp dụng tại Việt Nam.
  4. Tính toán cân bằng nước, xác định lưu lượng và thành phần tính chất nước thải của nhà máy.
  5. Đề xuất các phương án công nghệ xử lý đáp ứng $\text{QCVN 01-MT:2015/BTNMT}$ (Cột A).
  6. Tính toán chi tiết thông số kỹ thuật và kích thước các công trình đơn vị cho các phương án.
  7. Tính toán kinh tế (chi phí đầu tư xây dựng, thiết bị, điện năng, hóa chất, vận hành) và lựa chọn phương án tối ưu.
  8. Triển khai hồ sơ bản vẽ kỹ thuật (sơ đồ công nghệ, mặt bằng, mặt cắt và chi tiết công trình).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất mủ cốm của nhà máy chế biến mủ cao su.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, Ấp Tiên Phong, Xã Long Hòa, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và thiết kế thực hiện từ tháng 05/2022 đến tháng 11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và pháp lý

  • Đặc tính nguyên liệu mủ cao su: Mủ cao su tự nhiên là hệ nhũ tương gồm các hạt cao su phân tán ($cis\text{-1,4-polyisoprene}$, công thức $[C_5H_8]_n$) lơ lửng trong pha lỏng (serum). Thành phần hóa học trung bình gồm $35 - 40%$ cao su, $2,0%$ protein, $1,0%$ quebrachitol, $1,5%$ xà phòng/acid béo và $50 - 60%$ nước. Quá trình đánh đông sử dụng acid và chất chống đông ammoniac khiến nước thải có $\text{pH}$ thấp ($4,6 - 6,0$), hàm lượng cặn lơ lửng ($\text{SS}$), $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$ và hợp chất Nitơ ($\text{NH}_4^+$, tổng $\text{N}$) rất cao.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: $\text{QCVN 01-MT:2015/BTNMT}$ – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên (Cột A áp dụng cho nguồn tiếp nhận trực tiếp là sông Thị Tính).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp dây chuyền sản xuất mủ cốm tại Nhà máy Long Hòa để xác định các nguồn phát sinh dòng thải (rửa xe, rửa hồ, nâng mủ mương đánh đông, cán kéo, cán creper, băm tinh, rửa sàn rung).
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Thu thập báo cáo quan trắc môi trường đợt 04/2019, nhật ký vận hành trạm xử lý tháng 09/2022; kế thừa tài liệu chuyên khảo về thiết kế công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai, Lâm Minh Triết, Hoàng Huệ, Lê Văn Cát và Nguyễn Văn Phước.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật và kinh tế: Áp dụng công thức tính toán cân bằng vật chất, thủy lực công trình xử lý nước thải, tính toán tải lượng hữu cơ, công suất thiết bị cơ điện và giá thành xử lý trên $1\text{ m}^3$ nước thải.
  • Phương pháp đồ họa kỹ thuật: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số liệu và AutoCAD để thiết kế các bản vẽ công nghệ.

Thiết kế và tính toán công nghệ hệ thống xử lý

Thông số đầu vào và tiêu chuẩn xả thải

Hệ thống được thiết kế với công suất trung bình $Q = 1.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$. Tỉ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 2.600 / 4.000 = 0,65$ cho thấy nước thải có khả năng phân hủy sinh học thuận lợi.

Thông số ô nhiễm Đơn vị Giá trị nước thải đầu vào Giới hạn $\text{QCVN 01-MT:2015/BTNMT}$ (Cột A)
Lưu lượng ($Q$) $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ $1.000$ -
$\text{pH}$ - $4,6 - 6,0$ $6 - 9$
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ $2.600$ $30$
$\text{COD}$ $\text{mg/L}$ $4.000$ $100$
Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) $\text{mg/L}$ $1.200$ $50$
Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) $\text{mg/L}$ $120$ $15$
Tổng Nitơ ($\text{TN}$) $\text{mg/L}$ $252$ $50$
$\text{Coliform}$ $\text{MPN/100mL}$ $40.000$ $3.000$

Đề xuất và so sánh hai phương án công nghệ

Tác giả xây dựng và tính toán đối chiếu hai phương án công nghệ:

  • Phương án 1 (Hệ thống kết hợp Hóa lý - UASB - Anoxic - Aerotank): Nước thải $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Bể gạn mủ $\rightarrow$ Bể điều hòa (châm $\text{NaOH}$) $\rightarrow$ Bể tuyển nổi $\text{DAF}$ (châm $\text{PAC} + \text{Polymer}$) $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể kỵ khí $\text{UASB}$ $\rightarrow$ Bể thiếu khí $\text{Anoxic}$ $\rightarrow$ Bể hiếu khí $\text{Aerotank}$ $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng (châm $\text{Chlorine}$) $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận (sông Thị Tính).
  • Phương án 2 (Hệ thống kết hợp Hóa lý - UASB - Mương oxy hóa): Nước thải $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Bể gạn mủ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể tuyển nổi $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể $\text{UASB}$ $\rightarrow$ Mương oxy hóa $\rightarrow$ Bể lắng $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận.

Hiệu suất xử lý qua từng công trình đơn vị (Phương án 1 được chọn)

Công trình đơn vị Thông số Nồng độ vào ($\text{mg/L}$) Hiệu suất (%) Nồng độ ra ($\text{mg/L}$)
Song chắn rác $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ / $\text{SS}$ $2.600$ / $4.000$ / $1.200$ $5$ / $5$ / $2$ $2.470$ / $3.800$ / $1.176$
Bể gạn mủ $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ / $\text{SS}$ $2.470$ / $3.800$ / $1.176$ $30$ / $35$ / $30$ $1.729$ / $2.470$ / $823,2$
Bể điều hòa $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ / $\text{SS}$ $1.729$ / $2.470$ / $823,2$ $5$ / $5$ / $0$ $1.642,55$ / $2.346,5$ / $823,2$
Bể tuyển nổi ($\text{DAF}$) $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ / $\text{SS}$ $1.642,55$ / $2.346,5$ / $823,2$ $50$ / $60$ / $60$ $821,28$ / $938,6$ / $329,28$
Bể $\text{UASB}$ $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ / $\text{SS}$ $821,28$ / $938,6$ / $329,28$ $80$ / $75$ / $30$ $164,26$ / $234,65$ / $230,50$
$\text{Anoxic} + \text{Aerotank} + \text{Lắng}$ $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ / $\text{SS}$
$\text{NH}_4^+$ / Tổng $\text{N}$
$164,26$ / $234,65$ / $230,50$
$120$ / $252$
$80$ / $80$ / $75$
$88$ / $88$
$32,8$ / $46,93$ / $57,62$
$14,4$ / $30,24$
Bồn lọc áp lực $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ / $\text{SS}$ $32,8$ / $46,93$ / $57,62$ $10$ / $10$ / $40$ $29,5$ / $42,2$ / $34,5$
Bể khử trùng $\text{Coliform}$ $40.000$ $95$ $2.000$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của việc xây dựng trạm xử lý nước thải $1.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ tại Nhà máy Long Hòa. Tác giả trình bày các số liệu phát triển ngành cao su (xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2021 đạt 681 nghìn tấn, tương đương 1,15 tỷ USD), nêu rõ thực trạng nước thải gây ô nhiễm hữu cơ và phát sinh mùi $\text{H}_2\text{S}$, Mercaptan. Chương 1 xác định 8 nhiệm vụ cụ thể, phương pháp tính toán dựa trên các giáo trình chuyên ngành và hệ quy chuẩn môi trường hiện hành.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về ngành chế biến cao su và các cơ sở khoa học kỹ thuật:

  • Ngành cao su và Nhà máy Long Hòa: Diện tích cao su Việt Nam năm 2020 đạt $932,4\text{ nghìn ha}$, sản lượng thu hoạch mủ khô đạt $1.226\text{ nghìn tấn}$. Nhà máy Long Hòa có diện tích xây dựng $85.939\text{ m}^2$, công suất $12.000\text{ tấn/năm}$, sản xuất theo vụ mùa từ giữa tháng 4 đến giữa tháng 2 năm sau (nghỉ bảo dưỡng từ tháng 2 đến tháng 4 do mùa rụng lá).
  • Quy trình sản xuất mủ cốm: Chi tiết các bước tiếp nhận mủ $\rightarrow$ hạ nồng độ $\text{DRC}$ (từ $36%$ về $22 - 28%$) $\rightarrow$ đánh đông bằng acid $\rightarrow$ cán kéo $\rightarrow$ cán creper $\rightarrow$ băm hạt cốm $\rightarrow$ sấy $\rightarrow$ ép bành và đóng gói.
  • Cân bằng dòng thải: Phân tích nguyên nhân lượng nước thải phát sinh ($919 - 1.048\text{ m}^3/\text{ngày}$) luôn cao hơn lượng nước cấp do mủ tự nhiên chứa $60%$ nước được ép tách hoàn toàn trong quá trình cán.
  • Tổng quan công nghệ xử lý: Phân tích ưu nhược điểm của các công trình cơ học (song chắn rác, lắng cát, gạn mủ, tuyển nổi $\text{DAF}$), hóa học (khử trùng Chlorine, Ozone) và sinh học (kỵ khí $\text{UASB}$, thiếu khí $\text{Anoxic}$, hiếu khí $\text{Aerotank}$, mương oxy hóa). Đánh giá hiện trạng 21 trạm xử lý tại các nhà máy cao su ở Việt Nam.

Chương 3: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa

Đây là chương trọng tâm của đồ án, bao gồm:

  • Phân tích số liệu thực tế: Dữ liệu vận hành tháng 09/2022 cho thấy sản lượng đạt $1.226,7\text{ tấn}$ thành phẩm, tiêu thụ $24.933\text{ m}^3$ nước cấp, phát sinh $29.603\text{ m}^3$ nước thải, tiêu thụ $68.030\text{ kWh}$ điện, $1.048\text{ kg PAC}$ và $292\text{ kg Polymer}$.
  • Tính toán kỹ thuật công trình đơn vị: Thiết lập kích thước hình học, thông số thủy lực, thời gian lưu nước, tải trọng bề mặt, hệ thống phân phối khí và bơm bùn cho từng hạng mục của cả hai phương án (song chắn rác, bể gạn mủ, bể điều hòa, bể tuyển nổi, bể $\text{UASB}$, cụm $\text{Anoxic} - \text{Aerotank} - \text{Lắng}$, mương oxy hóa, bồn lọc áp lực, bể khử trùng, bể chứa bùn và máy ép bùn).
  • Tính toán kinh tế và lựa chọn công nghệ:
    • Chi phí xử lý tính trên $1\text{ m}^3$ nước thải của Phương án 1 là $5.457\text{ VNĐ/m}^3$.
    • Chi phí xử lý của Phương án 2 là $5.219\text{ VNĐ/m}^3$.
    • Mặc dù Phương án 2 có chi phí vận hành thấp hơn nhẹ, tác giả quyết định lựa chọn Phương án 1 do cụm $\text{Anoxic} - \text{Aerotank}$ có khả năng kiểm soát quá trình khử Nitơ ổn định hơn, chiếm ít diện tích mặt bằng hơn so với mương oxy hóa, đồng thời đáp ứng tốt biến động nồng độ amoni cao của nước thải mủ cao su.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả thiết kế kỹ thuật, khẳng định hệ thống xử lý theo Phương án 1 xử lý triệt để các chất ô nhiễm đạt chuẩn Cột A $\text{QCVN 01-MT:2015/BTNMT}$. Tác giả đề xuất các kiến nghị về quy trình quản lý vận hành, bảo dưỡng thiết bị định kỳ trong mùa nghỉ cạo mủ và theo dõi kiểm soát bùn vi sinh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật

Chất lượng nước thải đầu ra sau xử lý theo Phương án 1 đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu theo $\text{QCVN 01-MT:2015/BTNMT}$ (Cột A):

Chỉ tiêu chất lượng Đơn vị Giá trị sau xử lý Quy chuẩn Cột A Đánh giá
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ $29,5$ $30$ Đạt
$\text{COD}$ $\text{mg/L}$ $42,2$ $100$ Đạt
$\text{TSS}$ $\text{mg/L}$ $34,5$ $50$ Đạt
$\text{N-NH}_4^+$ $\text{mg/L}$ $14,4$ $15$ Đạt
Tổng $\text{N}$ $\text{mg/L}$ $30,24$ $50$ Đạt
$\text{Coliform}$ $\text{MPN/100mL}$ $2.000$ $3.000$ Đạt

Kết quả kinh tế

  • Đã xác lập bảng dự toán chi phí đầu tư cơ bản và chi phí quản lý vận hành thường xuyên (điện năng, hóa chất $\text{NaOH}$, $\text{PAC}$, $\text{Polymer}$, $\text{Chlorine}$, nhân công, bùn thải).
  • Giá thành xử lý quy đổi cho $1\text{ m}^3$ nước thải đạt mức $5.457\text{ VNĐ/m}^3$ đối với phương án được chọn.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp giải pháp công nghệ hoàn chỉnh kết hợp hóa lý bậc cao ($\text{DAF}$) với chuỗi sinh học đa bậc ($\text{UASB} - \text{Anoxic} - \text{Aerotank}$) giải quyết đồng thời tải lượng chất hữu cơ cao và hàm lượng amoni đậm đặc của nước thải chế biến mủ cao su.
  • Hồ sơ tính toán và bản vẽ kỹ thuật chi tiết có tính khả thi ứng dụng thực tế trực tiếp cho Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa hoặc các cơ sở chế biến mủ cốm có quy mô tương đương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc đầu vào phụ thuộc vào dữ liệu lưu trữ (đợt 04/2019) và chuỗi dữ liệu vận hành trong tháng 09/2022; chưa theo dõi liên tục sự biến động tải lượng ô nhiễm trong toàn bộ các tháng của niên vụ cạo mủ.
  • Đặc thù vụ mùa: Nhà máy ngừng hoạt động chế biến trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 4 hàng năm (mùa rụng lá của cây cao su), gây khó khăn cho việc duy trì sinh khối vi thái trong các bể sinh học ($\text{UASB}$, $\text{Anoxic}$, $\text{Aerotank}$) nếu không có quy trình nuôi dưỡng bùn phù hợp trong thời gian tạm dừng.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu thiết kế hệ thống thu gom và xử lý khí Biogas giàu $\text{CH}_4$ sinh ra từ bể kỵ khí $\text{UASB}$ nhằm tận dụng làm nguồn năng lượng cấp nhiệt cho lò sấy mủ; đánh giá khả năng tái sử dụng bùn thải sau máy ép làm phân bón hữu cơ cho các nông trường cao su.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Công nghệ Kỹ thuật Hóa học; kỹ sư thiết kế công trình xử lý nước thải công nghiệp.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình tính toán cân bằng nước và dòng thải đặc thù của dây chuyền chế biến mủ cốm $\text{SVR L}$ và $\text{SVR 3L}$ (công thức tính lượng nước pha loãng theo $\text{DRC}$).
    • Phương pháp tính toán chi tiết kích thước và thiết bị cho các bể chuyên dụng: bể gạn mủ cao su, bể tuyển nổi áp lực ($\text{DAF}$), bể sinh học kỵ khí dòng chảy ngược ($\text{UASB}$) và cụm xử lý Nitơ ($\text{Anoxic} - \text{Aerotank}$).
    • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về định mức tiêu hao điện năng, hóa chất ($\text{PAC}$, $\text{Polymer}$) từ trạm xử lý đang hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn phát sinh chính và đặc trưng ô nhiễm của nước thải Nhà máy mủ cao su Long Hòa là gì?

Nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn: tiếp nhận mủ, mương đánh đông mủ nước, khâu cán kéo - cán creper (tách serum), máy băm hạt cốm và nước vệ sinh máy móc/nhà xưởng. Nước thải có tính acid ($\text{pH} = 4,6 - 6,0$), tải lượng hữu cơ rất cao ($\text{COD} = 4.000\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 = 2.600\text{ mg/L}$), cặn lơ lửng lớn ($\text{TSS} = 1.200\text{ mg/L}$) và nồng độ amoni cao ($\text{N-NH}_4^+ = 120\text{ mg/L}$, tổng $\text{N} = 252\text{ mg/L}$).

2. Tại sao khối lượng nước thải phát sinh lại lớn hơn lượng nước cấp vào nhà máy?

Do nguyên liệu mủ nước tự nhiên chứa khoảng $60%$ là nước (serum). Trong quá trình chế biến, sau khi đánh đông bằng acid, công đoạn cán kéo và cán creper sẽ ép tách toàn bộ lượng nước tự nhiên này ra ngoài hòa vào dòng thải, khiến tổng lượng nước thải phát sinh ($29.603\text{ m}^3$ trong tháng 09/2022) luôn vượt lượng nước cấp đầu vào ($24.933\text{ m}^3$).

3. Sự khác biệt cốt lõi giữa hai phương án công nghệ được đề xuất trong đồ án là gì?

Cả hai phương án đều sử dụng chung giai đoạn tiền xử lý (song chắn rác, gạn mủ, điều hòa, tuyển nổi $\text{DAF}$) và xử lý kỵ khí bằng bể $\text{UASB}$. Khác biệt nằm ở giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí/thiếu khí: Phương án 1 sử dụng cụm bể thiếu khí $\text{Anoxic}$ kết hợp bể hiếu khí $\text{Aerotank}$ tuần hoàn bùn; Phương án 2 sử dụng công nghệ mương oxy hóa tuần hoàn.

4. Bể UASB xử lý các chất ô nhiễm qua các giai đoạn nào và đạt hiệu suất bao nhiêu?

Quá trình phân hủy kỵ khí trong bể $\text{UASB}$ diễn ra qua 4 giai đoạn đồng thời: Thủy phân (chuyển hóa hợp chất phức tạp thành đơn giản) $\rightarrow$ Acid hóa (tạo acid béo bay hơi, rượu, $\text{H}_2$, $\text{NH}_3$) $\rightarrow$ Acetic hóa (tạo acetate, $\text{CO}_2$, $\text{H}_2$) $\rightarrow$ Metan hóa (tạo $\text{CH}_4$ và $\text{CO}_2$). Tại bể $\text{UASB}$, hiệu suất xử lý đạt $80%$ đối với $\text{BOD}_5$ và $75%$ đối với $\text{COD}$.

5. Vì sao tác giả lựa chọn Phương án 1 dù chi phí xử lý trên mỗi mét khối nước thải cao hơn Phương án 2?

Chi phí xử lý của Phương án 1 là $5.457\text{ VNĐ/m}^3$ (so với $5.219\text{ VNĐ/m}^3$ của Phương án 2). Phương án 1 được chọn vì mô hình $\text{Anoxic} - \text{Aerotank}$ có diện tích xây dựng nhỏ gọn hơn, hiệu quả xử lý Nitơ tổng và Amoni ổn định hơn, dễ kiểm soát các thông số vận hành vi sinh khi đối mặt với tải lượng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng biến động lớn từ nước thải chế biến cao su.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Thành đã hoàn thành việc tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa với công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$. Công nghệ lựa chọn kết hợp tuyển nổi hóa lý, kỵ khí $\text{UASB}$, thiếu khí $\text{Anoxic}$, hiếu khí $\text{Aerotank}$ và lọc áp lực giúp loại bỏ hiệu quả chất hữu cơ, cặn lơ lửng và Nitơ, đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn Cột A $\text{QCVN 01-MT:2015/BTNMT}$. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ thông số thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và phương án kinh tế khả thi, phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất cao su thiên nhiên.