MỞ ĐẦU 1.TÍNH CAN THIET CUA DE TÀI Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phat triển đó là nhờ vào sự đóng góp không nhỏ của các ngành công nghiệp khác nhau trên cả nước. Trong đó ngành công nghiệp sản xuất và chế biến cao su chiếm một vị thế quan trọng trong việc đóng góp vòa sự phát triển kinh tế của đất nước và là một trong những ngành có tiềm năng phát triển vô cùng lớn. Các sản phẩm sản xuất từ cao su được sử dụng một cách rộng rãi trong cả nước và là mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu cao. Giá trị đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khâu của ngành cao su không chỉ từ nguồn nguyên liệu mà còn từ các sản phẩm cao su và sản phẩm gỗ cao su của ngành công nghiệp chế biến, theo ước tính 6 tháng đầu năm 2021, xuất khâu cao su dat khoảng 681 nghìn tấn, trị gia 1,15 ty USD, tăng 41,3% về lượng và tăng 79,9% về tri giá so với cùng ky năm 2020.
Ngoài tiềm năng công nghiệp, cây cao su còn có tác dụng phủ xanh đất trống, đồi trọc, bảo vệ tài nguyên đất tránh rửa trôi, xói mòn, tạo môi trường không khí trong lành. Hiện nay, dé chế biến hết số mủ cao su thu hoạch được nâng cấp và xây dựng mới tại nhiều tỉnh phía Nam, chủ yếu tập trung ở các tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước. Giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân làm việc trong nhà máy và hàng trăm ngàn công nhân làm việc trong các nông trường cao su. Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế chi là điều kiện cần và sẽ không bền vững nếu không kết hợp yếu tô môi trường — xã hội.
Ở nước ta, ước tính hàng năm ngành chế biến mủ cao su thải ra khoảng 5 triệu m3 nước thải. Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như acetic, đường, protein, chất béo. Hàm lượng COD đạt đến 2500 — 35000 mg/l, BOD từ 1500 — 12000 mg/1 được xả ra nguồn tiếp nhận mà chưa được xử lý hoàn toàn ảnh hưởng tram trọng đến thủy sinh vật trong nước. Ngoài ra van đề mùi hôi phát sinh do chất hữu cơ bị phân hủy ky khí tạo thành Mercaptan và HaS ảnh hưởng môi trường không khí khu vực xung quanh.
Do đó vấn đề đánh giá và đưa ra phương án khả thi cho việc xử lý lượng nước thải chế biến mủ cao su được nhà nước và chính quyền địa phương quan tâm một cách đầy đủ. Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng là một trong số những công ty đóng góp không nhỏ về sản phâm xuât khâu và đê ngành cao su Việt Nam phát triên và tiên xa SVTH: Pham Minh Thành MSSV:17127065 9 Thiết kế hệ thong xử lý nước thai nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, ấp Tiên Phong, huyện Dâu Tiếng, tỉnh Bình Dương - công suất 1000 m3 /ngày đêm hơn. Một trong các chất thải được quan tâm hàng đầu đó là nước thải, khi sản phẩm tăng thì nước thải tăng nhưng với hệ thống xử lý hiện tại của công ty thì việc đảm bảo mọi nguồn nước thải đồ ra sông đạt tiêu chuẩn là điều không thé nên việc mở rộng hệ thong xử lý nước thải là điều cấp thiết hiện nay, để đảm bảo mọi nguồn tiếp nhận không bị ô nhiễm và đạt đến sản xuất lành mạnh. Dé giải quyết van đề trên, đòi hỏi nhà máy chế biến cao su phải có một hệ thống xử lý nước thai cao su hợp lý dé xử lý nước thải trước khi thải vào môi trường, hoặc tái sử dụng lại nguồn nước sau xử lý vào các mục đích khác.
Chính vì lý do đó, đề tài “ Tính toán và thiết kế hệ thông xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa công suất 1000m3 /ngày đêm Ấp Tiên Phong, Xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” được em chọn nhằm giải quyết những vấn đề nan giải trên.2 MỤC TIÊU CỦA ĐÈ TÀI. - Đề xuất quy trình công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, nước thải của nhà máy sản chế biến mủ cao su sau khi xử lý đạt tiêu chuân QCVN 01-MT:2015/BTNMT, cột A. NỘI DUNG CUA DE TÀI Đề đạt được mục tiêu trên, các nội dung cần thực hiện gồm: - Tổng quan về nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa - Điều kiện môi trường tự nhiên: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực. | Quy mô phục vu: Diện tích xây dựng của công trình.
I Tổng quan về nước thai công nghiệp va các công trình xử lý nước thải công nghiệp đang được áp dụng Tính toán: nhu cầu dùng nước, lưu lượng nước thải; dự báo thành phần và tính chất nước thải của nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa. ® Căn cứ vào lưu lượng nước thải, thông số ô nhiễm, tiêu chuẩn nước thải sau xử ly (QCVN 01-MT:2015/BTNMT, cột A) dé xuất phương án xử lý. — Tính toán chi tiết các thông số kỹ thuật cho mỗi phương án cụ thé. - Tính toán kinh tế: chi phí xây dựng, thiết bi, hóa chat, chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải SVTH: Pham Minh Thành MSSV:17127065 10 Thiết kế hệ thong xử lý nước thai nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, ấp Tiên Phong, huyện Dau Tiếng, tỉnh Binh Dương - công suất 1000 m3 ngày đêm s Căn cứ trên các mặt: kinh tẾ, công nghệ, thi công vận hành, điều kiện vận hành, điều kiện mặt bằng tại khu vực để lựa chọn công nghệ tối ưu.
- Thực hiện các bản vẽ thiết kế gồm: + Bản vẽ quy trình công nghệ xử lý nước thải. + Bản vẽ mặt cắt, mặt bằng của hệ thống xử lý nước thải. + Ban vẽ chỉ tiết các công trình đơn vị. ĐÓI TƯỢNG VA PHAM VI ĐÈ TÀI — Đối tượng: nước thải chế biến mủ cao su — Phạm vi: + Không gian: Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, ấp Tiên Phong, xã Long Hòa, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương.
+ Thời gian thực hiện: Tháng 05/2022 — 11/2022. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp khảo sát thực địa Khảo sát thực tế tại Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, ấp Tiên Phong, xã Long Hòa, Huyện Dầu Tiếng, Tinh Bình Dương để tìm hiểu dây chuyền chế biến nhằm xác định các công đoạn sinh ra nước thải. Phương pháp thu thập và tong hop tài liệu: - Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp xử lý nước thải mủ cao su đang được áp dụng hiện nay - Các văn bản pháp luật về môi trường có liên quan: + QCVN 01-MT:2015/BTNMT — Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên 1.
Phương pháp tính toán: - Ap dung kiến thức về ki thuật môi trường đã học và tham khảo thêm các tải liệu liên quan về thiết kế hệ thống xử lý nước thải mủ cao su: + Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải ( Trịnh Xuân Lai ). + Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp — Tính toán thiết kế công trình ( Lâm Minh Triết và cộng sự ). + Xử lý nước thải ( PGS. Hoàng Huệ ) SVTH: Pham Minh Thành MSSV:17127065 11 Thiết kế hệ thong xử lý nước thai nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, ấp Tiên Phong, huyện Dâu Tiếng, tỉnh Bình Dương - công suất 1000 m3 /ngày đêm + Xử lý nước thải giàu hợp chất Nitơ và Photpho ( Lê Văn Cát ) + Giáo trình xử lí nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học ( PGS.
NGUYÊN VĂN PHƯỚC ) 1. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: — Thống kê và tính toán các số liệu thu thập được. — Sử dụng phần mềm Word dé viết văn bản, Excel dé tính toán số liệu. — Sử dụng phần mềm Autocad để vẽ bản vẽ thiết kế.Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIEN — Đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho công trình là phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thai sản xuất đạt quy chuân QCVN 01-MT:2015/BTNMT hiện hành.
— Góp phần bảo vệ môi trường, tránh tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đời sông con người và hệ sinh thái xung quanh. SVTH: Pham Minh Thành MSSV:17127065 12 Thiết ké hệ thong xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa, ấp Tiên Phong, huyện Dâu Tiếng, tỉnh Bình Dương - công suất 1000 m3 /ngày đêm CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2. TONG QUAN VE NGANH CONG NGHIEP CHE BIEN MU CAO SU s* Lịch sử hình thành và phát triển: Cây cao su bắt đầu được trồng tại Việt Nam từ cuối thế kỷ 19 bởi những người Pháp, tập trung tại các tỉnh Đông Nam Bộ. Ké từ sau năm 1975, cao su được trồng với quy mô lớn, bao phủ khắp cả nước.
Cây cao su nhanh chóng trở thành cây công nghiệp chủ lực và là một trong 3 ngành nông nghiệp đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm quy hoạch các vùng đồng thời xây dựng các cơ chế chính sách đề hỗ trợ thực hiện. Việt Nam hiện nay có diện tích cao su đứng thứ năm trên toàn thế giới (chiếm khoảng 5,6% tổng diện tích toàn cầu) nhưng sản lượng xếp thứ ba (chiếm khoảng 7,7% tổng lượng cao su tự nhiên thế giới) chỉ sau Thái Lan và Indonesia. Theo Báo cáo T07-2021 của Vietdata, diện tích gieo trồng cao su trong năm 2020 là 932,4 nghìn ha và diện tích thu hoạch là 728,8 nghìn ha, sản lượng thu hoạch mủ khô đạt 1,226 nghìn tấn với năng suất là 1,68 tan/ha/nam.
Trong 6 tháng đầu năm 2021, sản lượng thu hoạch mủ cao su đạt 391 nghìn tan, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2020. (Nguồn: Vietdata) Năm 2020 có khoảng 78,4% lượng mủ khai thác trong nước được xuất khẩu dạng nguyên liệu cao su thiên nhiên và 21,6% được đưa vào chế biến tạo sản phầm như lốp xe, găng tay, phụ kiện, dé giày, băng tai,. Hiện nay, có khoảng 170 doanh nghiệp tham gia chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Việt Nam với tổng công suất thiết kế khoảng 1,31 triệu tân/năm. Trong đó bao gồm: 118 DN tư nhân có công suất thiết kế đạt 64,0% tổng sản lượng, 48 DN nhà nước có công suất đạt 42,6% và chỉ có 2 DN có vốn đầu tư nước ngoài công suất 3,2% và 2 hợp tác xã với công suất 0,5% trong tông sản lượng sản xuất.