Chương 1. TINH CAN THIẾT CUA DE TÀI Theo xu hướng đi lên của xã hội, con người ngày càng có nhu cầu cao hơn, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gia tang kéo theo đô thị hóa. Các khu dân cư ở Việt Nam nhiều hơn kéo theo nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra. Huyện Chơn Thành ngày càng phát triển, tốc độ tăng dân số nhanh được xác định là một trong những vùng đề tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Bình Phước.
Song song với tốc độ đô thị hóa, tình hình ô nhiễm môi trường cũng rất phức tạp, nguồn nước tiếp nhận nước thải từ khu dân cư này là hồ Phước Hoà là nơi cung cấp nước thô phục vụ dân sinh và hoạt động công nghiệp cho thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh., bên cạnh đó hồ Phước Hoà còn có chức năng tiếp nước từ hồ này qua hỗ khác (hồ Dầu Tiếng), do đó hồ Dầu Tiếng chủ động được nguồn nước thiếu hụt khi mùa khô, mùa ít mưa đảm bảo nhu cầu tưới tiêu, sản xuất sinh hoạt. Nên việc bảo vệ nguồn nước ở hồ này được xem là ưu tiên hàng đầu đối với môi trường của huyện Chon Thành nói riêng và tinh Bình Phước nói chung. Vì thé, nước thải trước khi xả ra hồ Phước Hoà phải đạt chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A), nhằm bảo vệ nước hồ luôn được sạch góp phần bảo vệ sự phát triển kinh tế. Qua những vấn đề nêu trên, em chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước với công suất 1300 m/ngày.đêm” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp và góp phan vào việc cải thiện chất lượng môi trường các khu dân cư.
MỤC TIEU DE TÀI Lua chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp và có tính khả thi đối với tình hình thực tế khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước với công suất 1300 m3/ngay. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thai cột A (QCVN14:2008/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là hồ Phước Hoà. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước — Công suất 1300 mỶ/ngày. NỘI DUNG ĐÈ TÀI — Tổng quan về khu dân cư Phước Thắng: + Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tông quan về dự án khu dân cư Phước Thắng khả năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong khu dự án.
+ Khảo sát, phân tích, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường khu dự án. — Lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải phù hợp nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện dự án. — Xây dựng phương án thiết kế. — Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
DOI TƯỢNG VÀ PHAM VIDE TÀI 1. Đối tượng Chỉ xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án khu dân cư Phước Thắng, không xử lý các thành phần ô nhiễm khác. Nước thải sinh hoạt được phân loại thu gom, nước thải từ nhà vệ sinh đã được xử lý sơ bộ trong bề tự hoại của dân cư trước khi đi vào hệ thống xử lý. Phạm vi đề tài — Xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp với mặt bang tổng thé của dự án.
— Nước thải sau khi xử lý đạt loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT. — Thời gian thực hiện: Thang 4/2023 - Tháng 8/2023. Phương pháp nghiên cứu — Phương pháp thu thập. thong kê số liệu: Thu thập các tài liệu từ thư viện, sách báo, các trang mạng, một số đề tài, luận văn liên quan nhằm thu thập, xử lý số liệu đầu vào làm cơ sở đánh giá hiện trạng, tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi khu dân cư di vào hoạt động và phục vụ cho việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải: Số người, điều kiện tự nhiên, địa chất, thủy văn, kinh tế xã hội, lưu lượng dong thai, nông độ các chât ô nhiễm.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước — Công suất 1300 mỶ/ngày. đêm — Phương pháp so sánh: Nhằm so sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý dé đưa ra giải pháp xử lý nước thải có hiệu quả hơn, so sánh được đặc tính nước thải đầu vào với QCVN 14:2008 đề chọn công nghệ xử lý phù hợp. — Phương pháp tính toán: Sử dụng các phép toán đề tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống. — Phương pháp trao đổi ý kiến: Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn về các nội dung liên quan đến khóa luận.
— Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Word để viết văn bản, Excel đề tính toán số liệu, công cụ Power Point để trình chiếu báo cáo, Autocad để thể hiện bản vẽ. Ý NGHĨA DE TÀI — Thiết kế hệ thống xử lý nước thải đúng công suất và tiêu chuẩn góp phần bảo vệ môi trường, tránh tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đời sống con người và hệ sinh thái xung quanh. — Xây dựng tram xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được van đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt thải ra. Khi đó, khu dân cư sẽ được các cơ quan chức năng, các đối tác của chủ dự án đánh giá cao.
Bên cạnh đó, sự giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh, góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân, là điều nâng cao uy tín của chủ đầu tư trong lòng người dân. — Luận văn còn là tài liệu hữu ít trong việc cung cấp thông tin về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt trong việc hướng dan chi tiết cách tính toán và thiết kế về hệ thống xử lý nước thải. w Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước — Công suất 1300 mỶ/ngày. đêm Chương 2.
TONG QUAN VE KHU DAN CƯ PHƯỚC THANG 2. Thông tin về dự án — Tên dự án: “Khu dân cư Phước Thắng” — Dân số: 8. — Địa điểm thực hiện: Ấp 6, xã Minh Thắng và Ấp 7, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. — Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghiệp - Bất động sản và Xây dựng Song Phương.
— Đại diện: Bà Nguyễn Thị Phước; Chức vụ: Giám đốc. Điều kiện môi trường tự nhiên 2. Vị trí địa lý Dự án được xây dựng trên khu đất thuộc ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 10/02/2020 của UBND huyện Chon Thanh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Phước Thắng tại ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; với tông diện tích quy hoạch là khoảng: 554.
— Vị trí tiếp giáp: Phía Bắc tiếp giáp: Hồ Phước Hòa và đất dân. + Phía Nam tiếp giáp: Hồ Phước Hòa và khu tái định cư hồ Phước Hòa. Phía Đông tiếp giáp: Đất dân và khu tái định cư. Phía Tây tiếp giáp: Hồ Phước Hòa.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước — Công suat 1300 mỶ/ngày. DONG XOA ĐI TP DONG XOAI +, ĐI TÂY NGUYÊN H. PHU GIÁO TINH BÌNH DƯƠNG Hình 2.1:Vị trí lập quy hoạch khu dân cư Phước Thắng Vị trí dy án trong mối liên hệ vùng: Khu vực quy hoạch nằm liền kề hồ Phước Hòa và tiếp giáp khu tái định cư Hồ Phước Hòa. Đây là điều kiện tốt để phát triển khu dân cư, thoát nước mưa, nước thải tránh gây ngập lụt,.
Trong bán kính 500 m có các các hộ dân sinh sống xung quanh khu hồ Phước Hòa và dọc tuyến đường Dương Gia Trang, dự án cách đường quốc lộ 14 khoảng 3,2 km về hướng Tây Bắc.000 m có UBND xã Nha Bich cách dự án khoảng 3,1 km về phía Tây Bắc, về phía Tây Bắc cách trường tiểu học Minh Thắng khoảng 2,9 km và UBND xã Minh Thắng khoảng 3,3 km về phía Bắc. Điều kiện về địa hình, địa chất a. Địa hình Khu đất thực hiện du án khu dân cư Phước Thắng thuộc ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bich, huyện Chon Thanh, tinh Bình Phước có tổng diện tích 554. Có địa hình bằng phẳng, độ dốc tự nhiên của địa hình khoảng 0,5% và có nơi thấp tring cục bộ, cao độ địa hình bình quân 49,71 - 50,23 m.
Địa chất Xã Nha Bích và xã Minh Thắng có loại hình địa chất là đất cát trắng, màu mỡ phù hợp với các loại cây công nghiệp như: Cao su, tiêu. 3 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước — Công suất 1300 mỶ/ngày. Điều kiện về khí hâu, khí tượng a. Nhiệt độ không khí Bảng 2.1: Nhiệt độ (°C) không khí trung bình tại trạm Đồng Xoài Don vị: °C Binh quan nam 2016 2017 2018 2019 2020 Trung binh 27,7 272 27,3 215 27,5 Tháng 1 21,5 26,5 27,1 26,7 27,2 Thang 2 27,0 ZI 26,4 27,1 27,0 Thang 3 28,4 27,8 28,0 28,4 28,7 Thang 4 30,1 27,8 28,7 29,3 28,7 Thang 5 29,5 28,0 28,1 28,8 29,8 Thang 6 21,5 27,9 27,3 28,2 27,5 Thang 7 27,5 27,0 27,0 27,2 27,9 Tháng 8 37.4 27,3 26,7 26,9 27,3 Thang 9 ZT sl 27,6 26,5 26,4 27,1 Thang 10 26,6 26,9 27,5 27,3 26,4 Thang 11 2752 26,6 27,1 26,8 26,6 Thang 12 25,9 26,1 27,4 26,2 26,1 (Nguồn: Niên giám thông kê tinh Binh Phước năm 2020, xuất ban 2021) Nhận xét: từ kết qua thông kê nhiệt độ của tỉnh Bình Phước — Trạm Đồng Xoài từ năm 2016 đến năm 2021, có nhiệt độ trung bình tăng từ 27,2 — 27,7°C, chênh lệch nhiệt độ không cao giữa các năm.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước — Công suất 1300 mỶ/ngày.2: Thống kê lượng mưa của các tháng trong năm Đơn vị: mm Bình quân nắm 2016 2017 2018 2019 2020 Tổng lượng mưa 2.959,3 Thang 1 — 28,9 28,0 57,3 0,5 Thang 2 - 61,4 47,3 0,3 19,2 Thang 3 — 28,7 60,4 105,7 = Thang 4 27,2 142,5 10,6 131 207,1 Thang 5 124,2 291,3 301,4 396,9 103,4 Tháng 6 418,7 315,6 271,3 324 301,2 Tháng 7 277,8 379,1 333,3 712.4 419,3 519,2 2893 Tháng 9 230,6 287,1 414,7 758,3 328,7 Tháng 10 650,3 409,9 352,1 437,3 243,3 Thang 11 229.