Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường của tác giả Lê Thị Mỹ Huyền (Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện đề tài "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Phước Thắng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước công suất 1300 m³/ngày.đêm". Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa nhanh tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Khu dân cư Phước Thắng được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân và lực lượng công nhân tại địa phương. Tuy nhiên, hoạt động sinh hoạt của khu dân cư khi đi vào vận hành sẽ phát sinh lượng nước thải lớn mang theo tải lượng chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng cao. Nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải sau xử lý là hồ Phước Hòa – công trình thủy lợi có vai trò chiến lược trong việc cấp nước thô phục vụ dân sinh và công nghiệp cho Thành phố Hồ Chí Minh (10 m³/s), Bình Phước (0,5 m³/s), Bình Dương, Tây Ninh, đồng thời tiếp nước cho hồ Dầu Tiếng và cấp nước tưới cho 58.360 ha đất nông nghiệp. Do đó, việc thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ chất lượng nguồn nước hồ Phước Hòa.

Mục tiêu và 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong khóa luận:

  1. Tìm hiểu tổng quan về dự án Khu dân cư Phước Thắng (điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, quy hoạch xây dựng và hạ tầng kỹ thuật).
  2. Xác định nguồn gốc, lưu lượng, tính chất nước thải sinh hoạt và tổng quan các dây chuyền công nghệ xử lý nước thải hiện hành.
  3. Phân tích số liệu nước thải đầu vào, từ đó đề xuất 2 phương án công nghệ xử lý phù hợp với đặc thù dự án.
  4. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị cho các phương án công nghệ.
  5. Dự toán kinh tế (chi phí đầu tư xây dựng, thiết bị, vận hành) và phân tích so sánh kỹ thuật - kinh tế để lựa chọn phương án tối ưu.
  6. Thiết lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải cho phương án được lựa chọn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của cư dân và các công trình dịch vụ công cộng trong Khu dân cư Phước Thắng (không bao gồm các loại nước thải công nghiệp hay độc hại khác). Nước thải từ nhà vệ sinh được quy định phải qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi đấu nối vào mạng lưới thu gom dẫn về trạm xử lý tập trung.
  • Phạm vi không gian: Trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại khu đất hạ tầng kỹ thuật của dự án Khu dân cư Phước Thắng (tổng diện tích quy hoạch 554.365,8 m²), thuộc ấp 7, xã Minh Thắng và ấp 6, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
  • Phạm vi xả thải: Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) trước khi xả ra hồ Phước Hòa.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 05/2022 đến tháng 11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về xử lý nước thải bằng các phương pháp cơ học, hóa lý và sinh học:

  • Lý thuyết quá trình xử lý sinh học: Cơ chế phân hủy hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí; động học quá trình bùn hoạt tính lơ lửng (Aerotank truyền thống) và quá trình dính bám trên giá thể chuyển động (MBBR - Moving Bed Biofilm Reactor); phản ứng oxy hóa hợp chất hữu cơ carbon, quá trình nitrat hóa (chuyển hóa amoni thành nitrit và nitrat bởi vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter) và quá trình khử nitrat trong điều kiện thiếu khí (Anoxic).
  • Lý thuyết xử lý cơ học và bùn cặn: Nguyên lý tách rác, lắng trọng lực, tuyển nổi tách dầu mỡ, lọc áp lực đa tầng và khử trùng bằng hóa chất chứa clo.
  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
    • Quyết định chủ trương đầu tư số 1809/QĐ-UBND ngày 27/8/2019 của UBND tỉnh Bình Phước.
    • Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 10/02/2020 của UBND huyện Chơn Thành phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Phước Thắng.
    • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (áp dụng giới hạn Cột A).
    • TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê tỉnh Bình Phước (2020 - 2021), hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500, số liệu khí tượng thủy văn trạm Đồng Xoài, định mức cấp thoát nước sinh hoạt theo quy chuẩn xây dựng, và số liệu thực nghiệm chất lượng nước thải của các khu dân cư tương đồng (KDC An Khương - Hớn Quản, KCN Tân Thuận).
  • Phương pháp tính toán chuyên ngành: Tính toán cân bằng vật chất, cân bằng lưu lượng, xác định kích thước hình học và thủy lực của từng công trình đơn vị; tính toán tải lượng bùn, nhu cầu oxy, lưu lượng khí cấp, công suất thiết bị cơ điện, định mức hóa chất và năng lượng.
  • Phương pháp so sánh và phân tích kinh tế - kỹ thuật: Lập ma trận so sánh các tiêu chí kỹ thuật (hiệu quả xử lý, diện tích chiếm đất, độ phức tạp khi vận hành, khả năng chịu tải) kết hợp tính toán tổng vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành thường niên trên 1 m³ nước thải để lựa chọn phương án tối ưu.
  • Phương pháp phân tích, xử lý và thể hiện dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tính thủy lực và dự toán; Microsoft Word soạn thảo báo cáo; AutoCAD thiết lập hệ thống bản vẽ công nghệ, mặt bằng tổng thể và mặt cắt các bể xử lý.

Thiết kế và tính toán công nghệ xử lý

Khóa luận xác định các thông số kỹ thuật đầu vào dựa trên quy mô dân số 8.750 người và các hạng mục tiện ích nội khu:

  • Công suất thiết kế: $Q = 1.300 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
  • Thông số ô nhiễm nước thải đầu vào (sau bể tự hoại) và yêu cầu đầu ra:
Thông số ô nhiễm Đơn vị Nước thải đầu vào (sau bể tự hoại) Giới hạn Cột A (QCVN 14:2008/BTNMT)
pH - 5 - 9 5 - 9
$\text{BOD}_5$ mg/L 104 - 208 30
COD mg/L 188 - 375 -
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS/SS) mg/L 83 - 167 50
Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) mg/L 5 - 16 5
Tổng Nitơ mg/L 21 - 42 -
Tổng Phospho mg/L 8 - 42 -
Dầu mỡ động thực vật mg/L 10 - 30 10
Tổng Coliforms MPN/100mL $10^6 - 10^9$ 3.000

So sánh hai phương án công nghệ đề xuất

Tác giả thiết lập và tính toán hai dây chuyền công nghệ xử lý:

  • Phương án 1 (Công nghệ bùn hoạt tính kết hợp Anoxic - Aerotank): Nước thải sinh hoạt $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận (Hồ Phước Hòa). Bùn lắng từ bể lắng sinh học một phần được tuần hoàn về bể Anoxic/Aerotank, phần bùn dư đưa về bể chứa bùn.

  • Phương án 2 (Công nghệ màng sinh học giá thể di động MBBR): Nước thải sinh hoạt $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể MBBR $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận (Hồ Phước Hòa). Bùn dư từ bể lắng sinh học được dẫn thẳng về bể chứa bùn để nén và xử lý.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ lựa chọn (Phương án 2):
Nước thải sinh hoạt -> Song chắn rác -> Hố thu gom -> Bể tách dầu mỡ -> Bể điều hòa 
-> Bể MBBR -> Bể lắng sinh học -> Bể trung gian -> Bồn lọc áp lực -> Bể khử trùng -> Hồ Phước Hòa
                                     |
                                     v
                                Bể chứa bùn -> Thu gom/Xử lý bùn

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính cần thiết của đề tài

Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết trong việc bảo vệ lưu vực hồ Phước Hòa trước áp lực xả thải của KDC Phước Thắng. Nội dung nêu rõ mục tiêu đồ án, 6 nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn đối tượng nghiên cứu (nước thải sinh hoạt đã qua bể tự hoại với công suất 1.300 m³/ngày.đêm), phạm vi không gian - thời gian, và 5 phương pháp thực hiện. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp giải pháp xử lý nước thải bảo vệ môi trường khu dân cư, tuân thủ pháp luật và làm tài liệu tham khảo tính toán kỹ thuật.

Chương 2: Tổng quan về khu dân cư Phước Thắng và các phương pháp xử lý nước thải

Chương 2 gồm hai phần lớn:

  1. Tổng quan về dự án Khu dân cư Phước Thắng:
    • Vị trí: Xã Minh Thắng và xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; diện tích 554.365,8 m²; tiếp giáp hồ Phước Hòa ở các phía Bắc, Nam, Tây.
    • Hiện trạng khu đất: Chủ yếu là đất trồng cao su (539.832,7 m²), đất bằng chưa sử dụng và đất hành lang giao thông.
    • Cơ cấu sử dụng đất: Đất ở chiếm 302.925,6 m² (nhà ở liền kề 1.333 lô, biệt thự vườn 426 lô, nhà ở xã hội 66.266,2 m²), đất công cộng dịch vụ 53.688,5 m², đất cây xanh 25.381,2 m², đất giao thông 155.897,6 m², đất hạ tầng kỹ thuật 2.599,4 m².
    • Quy hoạch cấp thoát nước: Tổng nhu cầu dùng nước tính toán là 1.435,56 m³/ngày; hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế riêng biệt hoàn toàn. Mạng lưới cống thu gom nước thải sử dụng ống đường kính D300 - D400 mm dẫn tự chảy về trạm xử lý.
  2. Tổng quan về nước thải sinh hoạt và công nghệ xử lý:
    • Phân tích nguồn gốc nước đen, nước xám, đặc trưng nồng độ BOD₅, COD, SS, N, P, vi sinh vật gây bệnh và cơ chế gây ô nhiễm môi trường (phú dưỡng hóa, suy giảm DO).
    • Tổng quan chi tiết các công trình xử lý cơ học (song chắn rác, lưới lọc, bể lắng cát, bể lắng 1, bể tách dầu, bể điều hòa), hóa lý (tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion), sinh học kỵ khí (bể tự hoại, UASB), sinh học hiếu khí (Aerotank, mương oxy hóa, MBBR), xử lý bùn (bể nén bùn, sân phơi bùn, máy ép bùn) và khử trùng (clo hóa, ozon, iod).

Chương 3: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Tác giả thuyết minh chi tiết nguyên lý hoạt động, ưu - nhược điểm và lập bảng tính toán kích thước công nghệ cho từng công trình đơn vị của cả hai phương án:

  • Công trình chung: Song chắn rác (khe hở, độ dốc, tổn thất áp lực), hố thu gom (thể tích, chọn bơm chìm), bể tách dầu mỡ (thời gian lưu, diện tích bề mặt), bể điều hòa (thể tích điều hòa theo biểu đồ lưu lượng, hệ thống sục khí phân phối xáo trộn tránh lắng cặn), bể trung gian, bồn lọc áp lực 2 lớp vật liệu (cát thạch anh, than hoạt tính/anthracite), bể tiếp xúc khử trùng (thời gian tiếp xúc $\ge 30$ phút, tính liều lượng hóa chất clo hoạt tính).
  • Phương án 1: Tính toán thể tích và kích thước bể Anoxic (khử nitrat), bể Aerotank (tính toán dựa trên tỷ lệ F/M, thời gian lưu bùn $\theta_c$, thời gian lưu nước $\theta$, lưu lượng bùn tuần hoàn, hệ thống cấp khí đĩa bọt mịn), bể lắng sinh học đợt 2 (tính diện tích mặt thoáng, tải trọng thủy lực bề mặt, thể tích vùng lắng và vùng chứa bùn).
  • Phương án 2: Tính toán bể MBBR (xác định tải trọng thể tích hữu cơ, diện tích bề mặt giá thể động bám dính, tỷ lệ lấp đầy giá thể $25 - 50%$ thể tích bể, hệ thống phân phối khí duy trì giá thể chuyển động lơ lửng), bể lắng sinh học và bể chứa bùn nén trọng lực.

Chương 4: Tính toán kinh tế và lựa chọn phương án tối ưu

Chương này bóc tách khối lượng và lập bảng dự toán chi tiết cho 2 phương án:

  • Chi phí đầu tư ban đầu ($T$): Bao gồm chi phí xây dựng công trình ($T_1$), chi phí máy móc thiết bị cơ điện ($T_2$), chi phí phụ kiện đường ống, điện điều khiển và chi phí gián tiếp khác ($T_3$).
  • Chi phí vận hành hàng năm ($A$): Chi phí nhân công vận hành ($A_1$), chi phí điện năng tiêu thụ ($A_2$), chi phí hóa chất khử trùng và xử lý bùn ($A_3$).
  • Tổng hợp so sánh kinh tế giữa hai phương án:
Hạng mục so sánh Phương án 1 (Anoxic - Aerotank) Phương án 2 (MBBR)
Chi phí xây dựng và thiết bị ban đầu Cao hơn do thể tích cụm bể sinh học lớn Thấp hơn nhờ tối ưu dung tích bể MBBR
Nhu cầu diện tích đất xây dựng Lớn hơn (cần cụm Anoxic + Aerotank) Nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích mặt bằng
Khả năng chịu sốc tải và độ ổn định Trung bình, dễ sự cố phồng bùn Cao, lớp màng vi sinh bám dính dày
Lượng bùn thải sinh ra Lớn (cần tuần hoàn bùn liên tục) Ít hơn bùn lơ lửng, bùn dễ lắng
Giá thành xử lý trên 1 m³ nước thải 4.835 VNĐ/m³ 3.898 VNĐ/m³

Dựa trên kết quả phân tích kỹ thuật và kinh tế, tác giả lựa chọn Phương án 2 (Công nghệ MBBR) làm phương án thiết kế chính thức.

Phần Kết luận, kiến nghị và phụ lục

  • Kết luận - Kiến nghị: Khẳng định tính phù hợp của công nghệ MBBR cho khu dân cư, kiến nghị chủ đầu tư xây dựng trạm xử lý đúng tiến độ phân kỳ của dự án KDC Phước Thắng và thực hiện quan trắc định kỳ nguồn nước sau xử lý.
  • Phụ lục 1: Chi tiết toàn bộ các công thức toán học, bảng tra thủy lực và bảng tính kích thước công trình đơn vị của Phương án 1 và Phương án 2.
  • Phụ lục 2: Bảng tổng hợp chi tiết dự toán đơn giá xây dựng, giá thiết bị bơm, máy thổi khí, đĩa phân phối khí, van khóa, bồn lọc áp lực và hóa chất vận hành.
  • Phụ lục 3: Danh mục bản vẽ kỹ thuật (sơ đồ công nghệ P&ID, mặt bằng tổng thể trạm xử lý, bản vẽ chi tiết cụ thể mặt bằng - mặt cắt hố thu gom, bể tách dầu, bể điều hòa, bể MBBR, bể lắng, bồn lọc áp lực và bể khử trùng).

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả tính toán chính

  • Hoàn thành thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất $1.300 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ phục vụ $8.750$ người dân của KDC Phước Thắng.
  • Nước thải đầu ra sau xử lý bằng công nghệ MBBR kết hợp lắng, lọc áp lực và khử trùng bảo đảm loại bỏ $85 - 95%$ các chất ô nhiễm hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD), $95%$ Amoni, $70%$ Phospho và triệt tiêu Coliforms, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xả thải loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Xác định cụ thể chi phí kinh tế: Giá thành xử lý $1 \text{ m}^3$ nước thải của phương án công nghệ MBBR là 3.898 VNĐ/m³, thấp hơn đáng kể so với phương án truyền thống Aerotank (4.835 VNĐ/m³), tiết kiệm chi phí vận hành thường niên cho ban quản lý khu dân cư.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng công nghệ MBBR sử dụng giá thể chuyển động có tỷ trọng nhẹ hơn nước, mật độ giá thể chiếm từ $25 - 50%$ thể tích bể giúp tăng mật độ vi sinh vật bám dính trên một đơn vị thể tích, từ đó giảm thể tích bể xây dựng và tiết kiệm diện tích đất bố trí trạm.
  • Tách riêng biệt mạng lưới thoát nước mưa và nước thải ngay từ khâu quy hoạch nội khu; bắt buộc $100%$ nhà vệ sinh trong khu dân cư phải có bể tự hoại 2-3 ngăn đạt chuẩn để tách cặn sơ bộ trước khi đưa nước thải vào hệ thống xử lý chung.
  • Bố trí hệ thống quan trắc tự động các chỉ tiêu cơ bản và thực hiện định kỳ chế độ bảo trì thiết bị cơ điện (bơm chìm, máy thổi khí, van đảo chiều bồn lọc).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp một bộ hồ sơ tính toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và bản vẽ thi công trạm xử lý nước thải sinh hoạt $1.300 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ có tính ứng dụng trực tiếp cho dự án Khu dân cư Phước Thắng.
  • Đưa ra dữ liệu so sánh định lượng chi tiết giữa công nghệ màng sinh học MBBR và công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank truyền thống trên cùng một điều kiện địa bàn thực tế của tỉnh Bình Phước.

Hạn chế và hướng phát triển của đề tài

  • Hạn chế: Số liệu tính chất nước thải đầu vào chưa được đo đạc trực tiếp từ nguồn thải thực tế của dự án (do khu dân cư đang trong giai đoạn quy hoạch, chưa xây dựng xong và chưa có dân cư sinh sống) mà phải sử dụng phương pháp tính toán định mức kết hợp số liệu tham chiếu từ các khu dân cư tương đồng trong khu vực (KDC An Khương - Hớn Quản).
  • Hướng phát triển:
    • Khi khu dân cư đi vào hoạt động thực tế với các giai đoạn lấp đầy dân số, cần tiến hành lấy mẫu nước thải thực tế để hiệu chỉnh tải trọng vận hành của hệ thống sục khí và liều lượng hóa chất khử trùng.
    • Nghiên cứu giải pháp tuần hoàn tái sử dụng nước thải sau xử lý (đã đạt chuẩn Cột A) để phục vụ tưới cây xanh công viên ($25.381,2 \text{ m}^2$) và rửa đường nội bộ ($155.897,6 \text{ m}^2$) nhằm tiết kiệm tài nguyên nước ngọt theo đúng định mức tính toán của dự án.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu chuyên khảo kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm xử lý nước thải, phương pháp thu thập dữ liệu quy hoạch xây dựng, cách tính toán quy mô cấp thoát nước đô thị.
  • Kỹ sư thiết kế cấp thoát nước và công trình môi trường: Tham khảo các bảng tính toán chi tiết công trình đơn vị (bể tách dầu mỡ, bể điều hòa phân phối khí, bể MBBR, bồn lọc áp lực đa tầng, bể nén bùn), bảng tính thủy lực mương dẫn và dự toán chi phí máy móc thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt công suất $1.000 - 2.000 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án khu dân cư, khu đô thị mới: Tham khảo giải pháp lựa chọn dây chuyền công nghệ MBBR tối ưu hóa diện tích mặt bằng trạm hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát giá thành xử lý trên mỗi mét khối nước thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao hệ thống xử lý nước thải KDC Phước Thắng bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột A?
Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của trạm là hồ Phước Hòa. Đây là công trình hồ chứa cung cấp nước thô cho mục đích sinh hoạt và công nghiệp quy mô lớn cho TP.HCM, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh và bổ cập nước cho hồ Dầu Tiếng. Do tính chất nhạy cảm và tầm quan trọng của nguồn tiếp nhận, quy chuẩn môi trường yêu cầu chất lượng nước thải phải đạt mức nghiêm ngặt nhất (Cột A).

2. Dự án Khu dân cư Phước Thắng có quy mô dân số và lượng nước cấp sinh hoạt được tính toán như thế nào?
Dự án có quy mô dân số thiết kế là 8.750 người. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt là 120 L/người/ngày.đêm (tương đương 1.050 m³/ngày). Cùng với nhu cầu cấp nước cho công cộng dịch vụ ($10% Q_{sh} = 105 \text{ m}^3/\text{ngày}$), trường mầm non 2.700 trẻ (116,4 m³/ngày), trạm y tế 20 giường (6 m³/ngày), tưới cây (76,14 m³/ngày), tưới đường (62,36 m³/ngày) và lượng nước thất thoát ($10% = 143,56 \text{ m}^3/\text{ngày}$), tổng nhu cầu cấp nước của khu dân cư là 1.435,56 m³/ngày. Trên cơ sở đó, công suất trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được lựa chọn là 1.300 m³/ngày.đêm.

3. Tại sao công nghệ MBBR (Phương án 2) lại được lựa chọn thay thế cho công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank (Phương án 1)?
Công nghệ MBBR sử dụng giá thể chuyển động lơ lửng ($25 - 50%$ thể tích bể) giúp mật độ vi sinh vật bám dính cao hơn nhiều so với vi sinh lơ lửng trong bể Aerotank. Nhờ vậy, thể tích bể MBBR nhỏ hơn, tiết kiệm diện tích chiếm đất xây dựng, lượng bùn sinh ra ít hơn, ít nguy cơ tắc nghẽn hoặc phồng bùn, quy trình vận hành đơn giản hơn và có giá thành xử lý tính trên 1 m³ nước thải thấp hơn rõ rệt (3.898 VNĐ/m³ so với 4.835 VNĐ/m³).

4. Trong dây chuyền công nghệ lựa chọn, khâu xử lý bùn thải được thực hiện như thế nào?
Bùn thải sinh học sinh ra từ quá trình xử lý được thu gom tại đáy bể lắng sinh học đợt 2 và dẫn về bể chứa bùn (bể nén bùn). Tại đây, bùn được nén trọng lực để giảm độ ẩm và thể tích trước khi được định kỳ hút xả, làm ráo và vận chuyển xử lý theo quy định quản lý chất thải rắn môi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Huyền đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ tính toán thiết kế kỹ thuật trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 1.300 m³/ngày.đêm cho Khu dân cư Phước Thắng, tỉnh Bình Phước. Dây chuyền công nghệ lựa chọn sử dụng bể màng sinh học chuyển động MBBR kết hợp xử lý cơ học, lọc áp lực và khử trùng bằng clo giúp nước thải đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột A nhằm bảo vệ nguồn nước hồ Phước Hòa. Với mức giá thành xử lý tính toán là 3.898 VNĐ/m³, công trình đảm bảo tính khả thi cao về kỹ thuật, tiết kiệm diện tích xây dựng và mang lại hiệu quả kinh tế bền vững cho dự án.