Đặt vấn đề Hoạt động của các bệnh viện ở nước ta hiện nay đang được cải thiện hàng ngày cả về chất lẫn về lượng. Những năm gần đây nhu cầu khám chữa bệnh của người dân rất lớn. Hơn nữa với chủ trương đưa thầy thuốc đến với tất cả các bệnh nhân trên toàn quốc kể cả vùng sâu vùng xa. Do đó, hiện nay nhà nước đã đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp nhiều bệnh viện, trạm y tế khắp cả nước nhằm phục vụ người dân được tốt hơn.
Bên cạnh đó có rất nhiều bệnh viện cỡ vừa và nhỏ do các tổ chức cá nhân xây dựng lên. Tuy nhiên, song song với việc tăng cường khả năng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, các hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng rất lớn chất thải ảnh hưởng đến môi trường và con người. Môi trường và nhưng vấn đề liên quan đến môi trường là vấn đề được bàn luận một cách sâu sắc trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Việt Nam cũng nằm trong số đó vì nước ta là nước có nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ và vững chắc.
Bên cạnh sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì đã kéo theo việc ô nhiễm môi trường cũng như sức khỏe con người. Nên đòi hỏi con người cần có nhận thức đúng đắn về sự ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai. và hiểu rõ cần phải xử lý chúng Nước chúng ta muốn phát triển bền vững, mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện thì việc giải quyết nước thải là vấn đề nan giải được ưu tiên xử lý và mang tính cấp thiết. Như chúng ta đã biết, chất thải y tế được xem là một trong những loại chất thải nguy hại có tác động trực tiếp đến con người và môi trường nếu không được kiểm soát, quản lý và xử lý tốt.
Vì vậy, việc kiểm soát, quản lý và xử lý chất thải y tế là nhiệm vụ cấp bách của ngành y tế và các ngành liên quan, nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế, bệnh nhân và cộng đồng. Nước thải y tế, bệnh viện thường chứa nhiều các loại tạp chất, vi sinh vật khác nhau. Vì vậy, mục đích của xử lý nước thải là làm sao cho nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn đã đặt ra Đặc trưng của nước thải bệnh viện tương tự như nước thải sinh hoạt. 1 Nhưng có đặc điểm là nước thải bệnh viện có nhiều vi trùng gây bệnh , chất tẩy rửa và các hóa chất.
Để giúp vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn, phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị thoái hóa và ô nhiễm nặng nề nên đồ án « Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải bệnh viện công suất 1000m3/ngày.đêm » là rất cần thiết nhằm góp phần cho việc quản lý nước thải bệnh viện ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường ngày càng xanh sạch đẹp hơn, nhằm khắc phục và giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường. Mục tiêu của đồ án - Lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện công suất 1000m3/ngày đêm Đảm bảo các yêu cầu về môi trường theo quy định của nhà nước. - Nước thải sau khi qua xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 28 : 2010/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý nước thải ngành y tế. Nội dung của đồ án - Tìm hiểu nguồn gốc, thành phần, tính chất, đặc trưng, khả năng gây ô nhiễm của nước thải bệnh viện.
- Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt. - Phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm đầu vào của nước thải từ đó đề xuất phương án xử lý nước thải phù hợp. - Lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện bệnh viện. - Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
- Tính toán kinh phí thực hiện. Phƣơng pháp thực hiện - Phƣơng pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn. - Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu, phân tích các chỉ tiêu nƣớc thải. - Phƣơng pháp trao đổi ý kiến : Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan.
2 - Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết : Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành. - Phƣơng pháp tính toán : Sử dụng các công thức tính để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống. - Phƣơng pháp đồ họa : Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công nghệ xử lý nước thải. Ý nghĩa và nội dung thực tiễn - Lựa chọn công nghệ phù hợp để có thể áp dụng cho bệnh viện.
- Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan khu dân cư ngày càng trong sạch hơn. TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI BỆNH VIỆN 2. Tổng quan chung về nƣớc thải Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng.
Đây cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử lý thích hợp. Hầu hết các nước trên thế giới phân loại theo nguồn gốc phát sinh chung. Nước thải được chia ra thành những loại sau: Nƣớc thải công nghiệp ( hay còn gọi là nước thải sản xuất): - Là nước thải từ các nhà máy công nghiệp như nhà máy luyện kim, hóa chất, dệt nhuộm, sản xuất bột giấy- giấy, chế biến thực phẩm… đang hoạt động có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải sản xuất là chủ yếu. - Thành phần và tính chất của nước thải công nhiệp rất đa dạng, phụ thuộc vào từng quá trình sản xuất, vào trình độ và bản chất của dây chuyền công nghệ Vd: Nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm có nhiều các chất hữu cơ dễ phân hủy; từ xí nghiệp thuộc da- có chất hữu cơ, tannin có màu nâu đen hoặc đặc biệt có một số kim loại nặng cùng với sunfua; từ các xí nghiệp hóa chất- có mặt các hóa chất đã sử dụng và có thể gây độc hại.
- Trong các xí nghiệp công nhiệp còn có loại nước thải quy ước là sạch. Đó là nước làm nguội thiết bị, nhất là các nhà máy điện. Tuy không bẩn nhưng sau khi sử dụng có thể có nhiệt độ cao, kéo theo gỉ sắt ở các thiết bị trao đổi nhiệt, đường ống hoặc ngẫu nhiên bị sự cố, làm cho nước bị nhiễm bẩn. Nước thải loại này làm cho nguồn nước tăng nhiệt độ, nghèo oxy hòa tan hoặc có thể làm chết các vi sinh vật trong nước.
Nƣớc thải sinh hoạt: - Là nước thải từ các khu dân cư, vùng thương mại, khu vui chơi giải trí gồm nước rửa, vệ sinh, giặt giũ,. cũng như nước thải từ trường học, công sở, bệnh viện. 4 - Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là trong đó có hàm lượng cao các chất hữu cơ dễ phân hủy ( như các hydrocacbon, protein, chất béo dầu mỡ ) và các chất khoáng dinh dưỡng ( photphat, nito, magie,.) các chất rắn huyền phù và đặc biệt là các vi sinh vật. - Người ta chia nước thải sinh hoạt theo 3 mức độ ô nhiễm: nặng, trung bình, nhẹ.
Bên cạnh nước thải do con người sử dụng còn có một phần nước thải do tự nhiên “đóng góp”như mưa, nước ngầm. Nguồn gốc phát sinh nƣớc thải bệnh viện Trong quá trình hoạt động của bệnh viện, nước thải sinh ra trong toàn bộ khuôn viên bệnh viện bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải tương ứng như sau: - Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên bệnh viện. - Nước thải sinh hoạt của CBCNV trong bệnh viện, của bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh. - Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh.
- Nước thải ra từ các công trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải nhiệt máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hòa không khí…) 2. Nƣớc thải là nƣớc mƣa Loại nước thải này sinh ra do lượng nước mưa rơi trên mặt bằng khuôn viên bệnh viện. Chất lượng nước mưa khi chảy đến hệ thống thoát nước phụ thuộc vào độ trong sạch của khí quyển tại khu vực đang xét và đặc điểm mặt bằng rửa trôi. Theo phương án bố trí mặt bằng bệnh viện, các khu sân bãi và đường giao thông nội bộ đều được trải nhựa hoặc lót bằng BTCT, không để hàng hoá hoặc rác rưỡi tích tụ lâu ngày trên khu vực sân bãi, do đó nước mưa khi chảy tràn qua các khu vực này có mức độ ô nhiễm không đáng kể được xem là nước thải “quy ước sạch” cùng với nước mưa thu gom trên mái nhà của các khu nhà trong bệnh viện.
Loại nước này được tổ chức thu gom bằng hệ thống thoát nước dành riêng cho nước mưa, sau đó đưa vào hệ thống cống thoát nước thành phố, không cần thiết phải xử lý. Nước mưa có khả năng nhiễm bẩn khi chảy qua một số vị trí, khu vực đặc biệt như: các giỏ rác đặt ngoài đường, bãi rác hoặc các hố rác bệnh viện, khu vực đặt bồn 5 chứa nhiên liệu dầu diezel cho máy phát điện dự phòng. Thành phần nước mưa trong trường hợp này sẽ có khả năng chứa các chất gây bẩn và váng dầu mỡ. Nƣớc thải sinh hoạt Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh viện: ăn uống, tắm rửa, vệ sinh… từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn, căn tin,.
Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt trong bệnh viện cũng giống như nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư: có chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ hòa tan (các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nito, photpho) và vi trùng. Chất lượng nước thải sinh hoạt này vượt quá tiêu chuẩn quy định hiện hành và có khả năng gây ô nhiễm hữu cơ, làm giảm lượng oxy hòa tan (DO) vốn rất quan trọng đối với đời sống của thủy sinh vật tại nguồn tiếp nhận.