CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình phát triển hiện nay của ngành công nghệ ô tô.Trên thế giới. Ngành công nghệ ô tô đang có sự phất triển rất đáng chú ý trên toàn cầu. Dưới đây sẽ là những vấn đề tiêu biểu đó: - Ô tô tự lái: Công nghệ tự lái ngày càng phát triển, với nhiều hãng ô tô và công ty công nghệ đầu tư mạnh vào lĩnh vực này.
Xe tự lái cố thể giảm tải giao thông, nâng cao tiện ích và sự thuận tiện trong cuộc sống hằng ngày. - Xe điện: Sự chuyển đổi từ động cơ đốt trong sang điện đang diễn ra rất nhanh. Xe điện không gây ra khí thải ô nhiễm không khí, giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Nhiều hãng ô tô đã tung ra các mẫu xe điện với khả năng di chuyển xa hơn và thời gian sạc nhanh hơn.
- Kết nối và xe thông minh: Các công nghệ kết nối và xe thông minh ngày càng phổ biến. Xe có thể kết nối với mạng interne, mang lại nhiều tiện ích như dẫn đường thông minh, cập nhật thông tin giao thông trực tiếp, kiểm soát từ xa và hỗ trợ lái xe. - Công nghệ động cơ tiên tiến: Các công nghệ mới trong động cơ ô tô như động cơ hybrid, động cơ hedrogen đang được nghên cứu và phát triển để cải thiện hiệu suất và giảm tác động môi trường.Tại việt nam. Tính đến thời điểm cắt dữ liệu và tháng 9 năm 2021, ngành công nghệ ô tô Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và có những tiến bộ đáng chú ý.
Sau đây là một số điểm nổi bật: - Sản xuất và lắp ráp ô tô: Viêt Nam đã trở thành một trong những trung tâm sản xuất và lắp ráp ô tô hàng đầu trong Đông Nam Á. Nhiều hãng ô tô lớn như Toyota, Ford, Honda, Huyndai, Vinfast. đã đầu tư và mở các nhà máy sản xuất tại Việt Nam. - Xe điện và công nghệ cao: Việt Nam cũng đang chú trọng vào phát triển ô tô điện và các công nghệ tiên tiến trong ngành ô tô, Vinfast, một trong những nhà sản xuất ô tô lớn của Việt Nam, đã ra mắt các mẫu xe điện và công nghệ cao.
2 - Hợp tác và đầu tư nước ngoàii: Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam cũng thu hút nhiều vốn đầu tư từ các công ty nước ngoài, đặc biệt là các nước có truyền thống sản xuất ô tô mạnh như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ,. - Chính sách hỗ trợ: Chính phủ Việt Nam cũng đưa ra các chính sách hỗ trợ để khuyến khích phát triển ngành công nghệp ô tô, bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn, đầu tư vào cơ sở hạ tầng,. Công dụng yêu cầu và phân loại hệ thống phanh 1. Công dụng Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định.
Đối với ôtô hệ thống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất, bởi vì nó bảo đảm cho ôtô chạy an toàn ở tốc độ cao, do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển (tức là tăng được tốc độ trung bình của xe). Yêu cầu Hệ thống phanh trên ôtô phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh là ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm. - Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định chuyển động ôtô. - Điều khiển nhẹ nhàng, có nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp phanh hay đòn điều khiển không lớn.
- Dẫn động phanh có độ nhạy cao. - Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải đảm bảo tận dụng hết khả năng bám của bánh xe khi phanh ở những cường độ khác nhau. - Không có hiện tượng tự xiết khi phanh. - Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt.
- Có hệ số ma sát giữa trống phanh và các má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng. - Giữ được tỉ lệ thuận giữa trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe. - Có khả năng phanh ôtô khi ôtô đỗ trên dốc trong thời gian dài. Phân loại * Theo công dụng Theo công dụng hệ thống phanh được chia thành các loại sau: 3 - Hệ thống phanh chính (phanh chân) - Hệ thống phanh dừng (phanh tay) - Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thuỷ lực hoặc điện từ) * Theo kết cấu của cơ cấu phanh Theo kết cấu của cơ cấu phanh hệ thống phanh được chia thành hai loại sau: - Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc - Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa * Theo dẫn động phanh Theo dẫn động phanh hệ thống phanh được chia ra - Hệ thống phanh dẫn động bằng cơ khí - Hệ thống phanh dẫn động bằng thuỷ lực - Hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén - Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén – thuỷ lực - Hệ thống phanh dẫn động có cường hoá *Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh - Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh chúng ta có hệ thống phanh có bộ điều hoà lực phanh.
* Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh - Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe ABS. Cấu tạo chung của hệ thống phanh Cấu tạo chung của hệ thống phanh trên ô tô được mô tả trên hình 1.1: Hệ thống phanh trên ô tô 4 Nhìn vào sơ đồ cấu tạo, chúng ta thấy hệ thống phanh bao gồm hai phần chính: - Cơ cấu phanh: Là bộ phận trực tiếp tiêu hao động năng ôtô trong quá trình phanh. Cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe nhằm tạo ra mô men hãm trên bánh xe khi phanh ôtô. Hiện nay thường dùng cơ cấu phanh dạng ma sát (khô hoặc ướt) tạo ra ma sát giữa hai phần: quay và không quay.
- Dẫn động phanh: là tập hợp các chi tiết dùng để truyền năng lượng từ cơ cấu điều khiển đến các cơ cấu phanh và điều khiển quá trình truyền năng lượng này trong quá trình truyền với mục đích phanh bánh xe với các cường độ khác nhau. Trên ôtô sử dụng các phương pháp điều khiển trực tiếp hay gián tiếp. Điều khiển trực tiếp là quá trình tạo tín hiệu điều khiển, đồng thời trực tiếp cung cấp năng lượng cần thiết cho hệ thống phanh để thực hiện sự phanh. Năng lượng này trong quá trình truyền với mục đích phanh xe với cường độ khác nhau.
Điều khiển gián tiếp là quá trình tạo nên tín hiệu điều khiển còn năng lượng do cơ cấu khác đảm nhận. Cơ cấu phanh Trên xe ôtô người ta thường sử dụng cơ cấu phanh dạng tang trống hoặc cơ cấu phanh đĩa. Cơ cấu phanh tang trống Cơ cấu phanh tang trống được phân chia phụ thuộc vào - Theo dạng bố trí guốc phanh: đối xứng qua trục đối xứng, đối xứng qua tâm quay, các cơ cấu phanh tự lựa bơi, guốc phanh tự cường hoá. - Theo phương pháp truyền năng lượng điều khiển: phanh thuỷ lực, phanh khí nén, phanh tay.
* Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục 5 Hình 1.2: Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục Cơ cấu phanh đối xứng qua trục có nghĩa là hai guốc phanh bố trí đối xứng qua đường trục thẳng đứng được thể hiện trên hình 1.2a loại sử dụng xi lanh thuỷ lực để ép guốc phanh vào trống phanh.2b là loại sử dụng cam ép để ép guốc phanh vào trống phanh. Cấu tạo chung của cơ cấu phanh loại này là hai chốt cố định có bố trí bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở giữa mà phanh và trống phanh ở phía dưới, khe hở phía trên được điều chỉnh bằng trục cam ép. - Nguyên lý làm việc: 6 Ma sát trong cơ cấu phanh khi phanh được tạo ra do má phanh áp vào tang trống, có được điều đó là do đầu dưới của hai má được định vị bởi chốt xoay còn đầu trên có thể bung ra tựa như bản lề và áp vào tang trống dưới tác dụng của cam ép hoặc cụm pitông-xylanh của cơ cấu phanh. - Ưu, nhược điểm: Cấu tạo của cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục là khá đơn giản, việc bảo dưỡng sửa chữa không phức tạp.
Do vậy, nó mang tính kinh tế.Tuy nhiên, do đặc trưng của cơ cấu phanh loại này là má phanh làm việc nhiều hơn nên má phanh mòn không đều. Ngoài ra, đối với loại sử dụng cụm xylanh thuỷ lực thì do lực tác dụng lên hai má không đều nhau nên khi chế tạo một guốc dài hơn(guốc xiết) một guốc ngắn hơn(guốc nhả). Mặt khác, do má phanh sẽ bám không đều lên tang trống cho nên loại này hiệu quả phanh không cao. *Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm Hình 1.3: Cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua tâm 1: xylanh; 2: ốc xả khí; 3: cam lệch tâm; 4: ốc xả khí; 5: chốt định vị Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm được thể hiện trên hình 1.3 sự đối xứng qua tâm ở đây thể trên mâm phanh cùng bố trí hai chốt guốc phanh, hai xi lanh bánh xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng đối xứng nhau tâm.
Mỗi guốc phanh được lắp thêm một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có bạch lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới của má phanh với trống phanh. Một phía của pittông luôn tì vào xi lanh bánh xe nhờ lò xo guốc phanh. Khe hở phía trên giữa má phanh và trống 7 phanh được điều chỉnh bằng cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở lắp trong pittông của xi lanh. Cơ cấu phanh loại đối xứng qua tâm thường được dẫn động bằng thuỷ lực và được bố trí ở cầu trước của ôtô du lịch hoặc ôtô tải nhỏ.
- Ưu, nhược điểm: Cơ cấu phanh dạng này có hiệu quả phanh cao hơn do cả hai guốc phanh đều là guốc xiết khi xe tiến.Tuy nhiên, cơ cấu phanh dạng này sẽ phức tạp hơn dạng trên do phải bố trí thêm đường ống dẫn động thuỷ lực và cụm xylanh cơ cấu phanh.Và nó vẫn mang khuyết điểm của cơ cấu phanh đối xứng qua trục đó là sự mòn không đều giữa hai đầu má phanh. *Cơ cấu phanh guốc loại bơi Có nghĩa là guốc phanh không tựa trên một chốt quay cố định mà cả hai đều tựa trên mặt tựa di trượt. Có hai kiểu cơ cấu phanh loại bơi loại hai mặt tựa tác dụng đơn loại hai mặt tựa tác dụng kép.