Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Phanh Sau Xe Bán Tải Mazda BT-50 4WD MT 2.2L

Đồ án nghiên cứu phanh tang trống mazda bt50, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2024

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH

1.1. Cấu tạo chung của hệ thống phanh

1.2. Cơ cấu phanh tang trống

1.2.1. Cơ cấu phanh tang trống đặt đối xứng qua trục

1.2.2. Cơ cấu phanh tang trống đặt đối xứng qua tâm

1.2.3. Cơ cấu phanh tang trống đặt bơi

1.2.4. Cơ cấu phanh tang trống dạng tự cường hóa

1.2.5. Các chi tiết cơ bản của cơ cấu phanh tang trống

1.2.5.1. Trống phanh
1.2.5.2. Guốc phanh và má phanh
1.2.5.3. Xilanh bánh xe
1.2.5.4. Điều chỉnh khe hở má phanh và trống phanh

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH

2.1. Tổng quan về Xe Mazda BT-50 4WD MT

2.2. Tính toán cơ cấu phanh

2.2.1. Xác định mô men phanh theo điều kiện bám

2.2.2. Tính toán cơ cấu phanh bằng phương pháp họa đồ

2.2.3. Tính bền cơ cấu phanh

2.2.4. Tính toán dẫn động phanh

2.2.5. Đường kính các xilanh

2.2.6. Tính toán thiết kế bộ trợ lực phanh

3. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA, LẮP RÁP HỆ THỐNG PHANH

3.1. Những hư hỏng thường gặp của hệ thống phanh và cách sửa chữa

3.2. Chẩn đoán hệ thống phanh trên xe

3.2.1. Khi xe nổ máy

3.2.2. Khi xe đang chạy trên đường

3.3. Quy trình tháo lắp

3.3.1. Phanh tang trống

3.3.2. Bảo dưỡng sửa chữa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống phanh sau xe bán tải Mazda BT 50

Hệ thống phanh là một trong những thành phần quan trọng nhất của xe ô tô, đặc biệt là đối với xe bán tải như Mazda BT-50. Hệ thống phanh sau không chỉ đảm bảo an toàn khi vận hành mà còn ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của xe. Việc thiết kế hệ thống phanh sau cho Mazda BT-50 4WD MT 2.2L cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo hiệu quả phanh tối ưu.

1.1. Cấu tạo hệ thống phanh sau của Mazda BT 50

Hệ thống phanh sau của Mazda BT-50 bao gồm các thành phần chính như guốc phanh, trống phanh và xilanh phanh. Mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lực phanh hiệu quả và đảm bảo an toàn cho người lái.

1.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh sau

Hệ thống phanh sau hoạt động dựa trên nguyên lý ma sát giữa má phanh và trống phanh. Khi người lái đạp phanh, áp suất dầu phanh được truyền đến xilanh, tạo ra lực ép guốc phanh vào trống phanh, từ đó làm giảm tốc độ xe.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế hệ thống phanh sau

Thiết kế hệ thống phanh sau cho Mazda BT-50 không chỉ đơn thuần là việc lắp ráp các bộ phận mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ bền của vật liệu, khả năng chịu nhiệt và hiệu suất phanh trong các điều kiện khác nhau là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong hệ thống phanh

Một số vấn đề thường gặp bao gồm hiện tượng phanh bị bó cứng, độ mòn không đều của má phanh và khả năng thoát nhiệt kém. Những vấn đề này có thể dẫn đến hiệu suất phanh giảm và tăng nguy cơ tai nạn.

2.2. Thách thức trong việc bảo trì và sửa chữa

Việc bảo trì và sửa chữa hệ thống phanh sau cũng gặp nhiều khó khăn. Cần có quy trình bảo trì định kỳ để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động hiệu quả và an toàn.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống phanh sau hiệu quả

Để thiết kế hệ thống phanh sau cho Mazda BT-50 đạt hiệu quả cao, cần áp dụng các phương pháp tính toán và thiết kế hiện đại. Việc lựa chọn vật liệu và cấu trúc phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và hiệu suất.

3.1. Tính toán mô men phanh

Mô men phanh được tính toán dựa trên các yếu tố như trọng lượng xe, tốc độ và điều kiện đường. Việc tính toán chính xác giúp đảm bảo lực phanh đủ mạnh để dừng xe an toàn.

3.2. Lựa chọn vật liệu cho hệ thống phanh

Vật liệu chế tạo cho các bộ phận của hệ thống phanh cần có độ bền cao và khả năng chịu nhiệt tốt. Sử dụng vật liệu phù hợp sẽ giúp tăng tuổi thọ và hiệu suất của hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về thiết kế hệ thống phanh sau cho Mazda BT-50 cho thấy rằng việc áp dụng các công nghệ mới có thể cải thiện đáng kể hiệu suất phanh. Các thử nghiệm thực tế đã chứng minh rằng hệ thống phanh được thiết kế mới có khả năng hoạt động ổn định trong nhiều điều kiện khác nhau.

4.1. Kết quả thử nghiệm hiệu suất phanh

Các thử nghiệm cho thấy hệ thống phanh mới có khả năng giảm tốc độ xe nhanh chóng và hiệu quả hơn so với hệ thống cũ. Điều này giúp tăng cường an toàn cho người lái và hành khách.

4.2. Ứng dụng công nghệ ABS trong thiết kế

Việc tích hợp công nghệ ABS vào hệ thống phanh sau giúp cải thiện khả năng kiểm soát xe trong các tình huống khẩn cấp, giảm thiểu nguy cơ trượt bánh và tăng cường an toàn.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống phanh sau

Thiết kế hệ thống phanh sau cho Mazda BT-50 4WD MT 2.2L không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn mà còn hướng tới việc cải thiện hiệu suất và độ bền. Tương lai của hệ thống phanh sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ phanh

Công nghệ phanh sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các hệ thống phanh thông minh, giúp nâng cao hiệu suất và an toàn cho xe.

5.2. Tầm quan trọng của bảo trì định kỳ

Bảo trì định kỳ hệ thống phanh là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và an toàn. Người sử dụng cần chú ý đến việc kiểm tra và bảo trì thường xuyên để tránh các sự cố không mong muốn.

10/07/2025
Đồ án phanh tang trống mazda bt50

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH 1. Công dụng - Giúp cho xe dừng đỗ tại một vị trí nhất định lâu dài trên đường, đặc biệt trên các con đường dốc. - Hệ thống tổng phanh trên chiếc xe ô tô đảm bảo sự an toàn nhất cho chiếc xe luôn vận hành tốt. - Hệ thống tổng phanh trên xe có công dụng chính là giảm tốc độ của xe xuống giúp xe chậm dần đến một tốc độ nào đó hoặc dừng hẳn.

Phân loại * Theo công dụng: - Hệ thống phanh dừng (phanh tay); - Hệ thống phanh chính (phanh chân); - Hệ thống phanh chậm dần hay hệ thống phanh rà (phanh bằng thủy lực, động cơ hoặc điện từ) sử dụng trên các xe tải trọng lớn và trên các cung đường dốc dài; - Hệ thống phanh dự phòng; * Theo kết cấu của cơ cấu phanh: - Cơ cấu phanh đĩa. - Cơ cấu phanh tang trống. * Theo dẫn động phanh: - Hệ thống phanh dẫn động bằng cơ khí. - Hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.

- Hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén. SVTH: Nghiêm Tiến Hải 1 GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Anh TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - Hệ thống phanh dẫn động liên hợp (khí nén - thủy lực) - Hệ thống phanh dẫn động có trợ lực. * Theo mức độ hoàn thiện của hệ thống phanh Hệ thống tổng phanh trên những chiếc xe ô tô luôn được hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng an toàn khi điều khiển xe, do đó được trang bị thêm các bộ điều chỉnh lực phanh: - Bộ điều chỉnh lực phanh (bộ điều hòa lực phanh). - Bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống phanh có ABS).

Yêu cầu - Đạt hiệu quả phanh tại tất cả các bánh xe đảm bảo cho việc quãng đường khi phanh ngắn nhất và khoảng thời gian khi phanh là ít nhất trong mọi tình huống. - Lực tác động lên bàn đạp phù hợp với cảm giác của người điều khiển xe đảm bảo cho việc điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi nhất. - Hệ thống dẫn động phanh đối với phanh chính cần dẫn động hai dòng độc lập và có độ nhạy cao, hiệu quả cao và ổn định giữa các lần tác động phanh của người lái. - Không có hiện tượng tự xiết khi phanh.

- Việc phân bố momen phanh cần hợp lý để đảm bảo rằng tận dụng được tối đa trọng lượng bám ở các bánh xe công tác và không để xảy ra hiện tượng trượt lết bánh khi phanh. Việc trượt lết bánh xe khiến lốp bị mòn và mất khả năng dẫn hướng của xe. - Thoát nhiệt tốt là điều cần thiết tại các cơ cấu phanh, điều này giúp cho các hệ thống xung quanh cơ cấu phanh không bị ảnh hưởng, cơ cấu phanh cần dễ điều chỉnh và có thể dễ dàng sửa chữa các chi tiết khi gặp hư hỏng. SVTH: Nghiêm Tiến Hải 2 GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Anh TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - Hệ thống phanh cần độ bền cao, trọng lượng nhỏ, chiếm ít không gian và đảm bảo yêu cầu chung của chế tạo cơ khí.

Cấu tạo chung của hệ thống phanh Hệ thống tổng phanh trên những chiếc xe ô tô gồm 2 thành phần chính: cơ cấu phanh, dẫn động phanh.1 Cấu tạo chung hệ thống phanh 1. Phanh tang trống; 3. Cần phanh tay; 4. Bàn đạp phanh; 5.

Trợ lực phanh; 6. Van điều hòa lực phanh; 7. xilanh phanh chính; 8. Cáp phanh tay - Cơ cấu phanh: là bộ phận thực hiện chức năng của các cơ cấu ma sát nhằm tạo ra mômen phanh hãm trên các bánh xe của ô tô khi phanh.

- Dẫn động phanh:là bộ phận có chức năng truyền và khuếch đại lực tác động của người lái từ bàn đạp phanh, cần phanh tay đến cơ cấu phanh.1 Cơ cấu phanh tang trống * Các cơ cấu phanh tang trống- Phân loại: Hình 1.2 Cơ cấu phanh tang trống a. Đối xứng qua trục; b. Đối xứng qua tâm; c. Dạng tự cường hóa SVTH: Nghiêm Tiến Hải 3 GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Anh TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP a) Cơ cấu phanh tang trống đặt đối xứng qua trục Cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua trục (hình 1.3) gồm hai guốc phanh bố trí đối xứng qua đường trục, được sử dụng trên dẫn động phanh thủy lực và khí nén.3 Cơ cấu phanh đối xứng qua trục 1,5.

xilanh bánh xe; 3. Lò xo hồi vị; 6, 8. Trụ dẫn hướng; 9. Bu lông quay cam điều chỉnh; 10.

Lò xo của cam điều chỉnh; 11. Cam điều chỉnh; 12. Vòng lệch tâm; 13. Chốt lệch tâm; 14.

Cơ cấu phanh được đặt trên trống phanh. Đĩa này được cố định trên mặt bích của dầm cầu, guốc phanh đặt trên trục lệch tâm (13) dưới tác dụng của lò xo (4), guốc phanh luôn ép hai pittông của xilanh phanh làm việc gần nhau. Má phanh luôn tì sát vào cam điều chỉnh (11). Cam điều chỉnh (11) cùng với chốt (13) có tác dụng điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh.

Trên bề mặt guốc phanh có các tấm ma sát cố định, giữa các pittông của xilanh (2) có các lò xo nhỏ để ép các pittông tì sát guốc phanh. Má phanh được gắn trên bề mặt của guốc phanh. Để đảm bảo má phanh mòn đều, guốc phanh trước được trang bị má phanh dài hơn. Vì phía bên trái luôn chịu lực ma sát lớn hơn.

Khi nhấn bàn đạp phanh, một chất lỏng có áp suất cao được truyền đến xilanh phanh (2), tạo ra áp suất lên các pittông và đẩy guốc phanh (1) và (5) ép má phanh vào trống phanh, nhờ đó quá trình phanh được thực hiện. Khi nhả bàn đạp phanh, lò xo (4) sẽ kéo guốc phanh (1) và (5) trở về vị trí ban đầu và kết thúc quá trình phanh. SVTH: Nghiêm Tiến Hải 4 GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Anh TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trong quá trình sử dụng, má phanh bị mòn ảnh hưởng đến tiêu chuẩn khiến khe hở giữa má phanh và tang trống. Để khe hở theo đúng tiêu chuẩn cần điều chỉnh khe hở phía trên má phanh.

Bằng cách quay cam điều chỉnh (11) và ở phía dưới bằng cách xoay chốt lệch tâm (13). b) Cơ cấu phanh tang trống đặt đối xứng qua tâm Cơ cấu phanh tang trống dạng đặt đối xứng qua tâm (hình 1.4) có guốc phanh được lắp ở một vị trí nhất định trên mâm phanh. Đầu còn lại pittông luôn tì xilanh bánh xe nhờ lò xo hồi vị. Việc điều chỉnh khe hở phía trên giữa guốc phanh với trống phanh nhờ cơ cấu tự động điều chỉnh và khe hở dưới giữa trống phanh với má phanh bằng bạc lệch tâm.4 Cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua tâm 1.

xilanh bánh xe; 4. Lò xo hồi vị; 8. Tấm chắn bụi; 9. Chốt guốc phanh; 10.

Mâm phanh Khi đạp phanh, dầu có áp suất sẽ được bơm vào từng xilanh bánh thông qua vít (2), áp suất dầu lớn tác dụng với từng pittông phanh lực kéo của lò xo hồi vị sẽ ép pittông (6) tì sát phần trên của guốc phanh, ép má phanh ma sát với trống phanh và thực hiện quá trình phanh. Khi nhả bàn đạp phanh, áp suất dầu trong xilanh (3) hạ, lò xo hồi vị (7) kéo các guốc phanh về vị trí ban đầu, tạo ra khe hở giữa má phanh với trống phanh và kết thúc quá trình phanh. c) Cơ cấu phanh tang trống đặt bơi SVTH: Nghiêm Tiến Hải 5 GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Anh TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Cơ cấu phanh tang trống đặt bơi (hình 1.5) có đặc điểm là guốc phanh có 2 bậc tự do và không có điểm tựa cố định.5 Cơ cấu phanh tang trống dạng bơi 1. Lò xo hồi vị Khi phanh, xilanh tác dụng đồng thời lên đầu trên và đầu dưới của guốc phanh, ép má phanh ma sát vào trống phanh.

Sự liên kết lực điều khiển P qua các xilanh thủy lực cho phép pittông xilanh và điểm tì guốc phanh có những chuyển động nhỏ (cấu trúc bơi), đảm bảo lực điều khiển đồng đều ngay cả khi di chuyển tiến và lùi. Lò xo hồi vị có độ cứng cao đảm bảo có thể cố định guốc phanh khi không phanh. Khe hở ban đầu giữa trống phanh và má phanh khoảng 0.12mm thường được kiểm tra và thực hiện bằng thước lá. d) Cơ cấu phanh tang trống dạng tự cường hóa Cơ cấu phanh tang trống dạng tự cường hóa (hình 1.6) có nghĩa là khi quá trình được thực hiện, guốc phanh thứ hai sẽ được guốc phanh thứ nhất tăng cường lực tác dụng.

Đối với cơ cấu phanh tang trống dạng tự cường hóa sẽ có hai loại: cơ cấu phanh dạng tự cường hóa tác dụng kép và cơ cấu phanh dạng tự cường hóa tác dụng đơn. SVTH: Nghiêm Tiến Hải 6 GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Anh TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.6 Cơ cấu phanh tang trống dạng tự cường hóa - Cơ cấu phanh tang trống dạng tự cường hóa tác dụng kép có hai đầu của hai guốc phanh được tựa trên hai mặt tựa di trượt của hai pittông trong cùng xilanh công tác bánh xe. Cơ cấu phanh tang trống loại này thường được sử dụng trên các dòng xe của ô tô tải trọng nhỏ đến trung bình, xe du lịch. - Cơ cấu phanh tang trống dạng tự cường hóa tác dụng đơn có hai đầu của hai chiếc guốc phanh được liên kết với nhau thông qua hai mặt tựa di trượt của một cơ cấu điều chỉnh khe hở di động.

Hai đầu còn lại của hai chiếc guốc phanh lần lượt một đầu tựa vào mặt tựa di trượt trên vỏ xilanh công tác, đầu còn lại được tựa vào mặt tựa di trượt của pittông trong xilanh công tác. Cơ cấu phanh tang trống loại này thường được sử dụng trên các dòng xe du lịch và xe tải trọng nhỏ đến trung bình. * Các chi tiết cơ bản của cơ cấu phanh tang trống - Trống phanh Trống phanh (hình 1.7) là một chi tiết luôn quay cùng bánh xe, chịu lực ép của các guốc phanh từ trong ra, vì thế vật liệu chế tạo trống phanh phải có bề mặt ma sát, độ bền cao, ít biến dạng. Trống phanh thường được chế tạo từ vật liệu như gang.

Trống phanh liên kết trên moay ơ nhờ các bu lông định vị đồng tâm với trục quay bánh xe. SVTH: Nghiêm Tiến Hải 7 GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Anh TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.7 Trống phanh - Guốc phanh và má phanh Phần guốc phanh liên kết với má phanh nhờ phương pháp dán hoặc tán. Vật liệu để chế tạo má phanh cần phải có độ bền cao và chịu mài mòn tốt, hệ số ma sát giữa má phanh với gang có thể đạt được đến 0,4. Cấu trúc tiết diện thường gặp là dạng chữ T.

Má phanh guốc nhả; 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Phanh Sau Xe Bán Tải Mazda BT-50 4WD MT 2.2L cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và phát triển hệ thống phanh cho dòng xe bán tải Mazda BT-50. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các nguyên lý kỹ thuật mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phanh, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của hệ thống phanh trong việc đảm bảo an toàn khi lái xe.

Đặc biệt, tài liệu mang lại lợi ích cho những ai đang tìm kiếm thông tin chi tiết về thiết kế ô tô, cũng như những người làm trong ngành công nghiệp ô tô. Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan như Đồ án tốt nghiệp đề tài thiết kế hệ thống phanh ô tô con trên cơ sở xe honda civic 2017, nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin bổ ích về thiết kế hệ thống phanh cho một mẫu xe khác, từ đó có thể so sánh và áp dụng vào thực tiễn.

Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn về thiết kế hệ thống phanh và các ứng dụng của nó trong ngành ô tô!