Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn hai năm ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, việc thực hiện cách ly xã hội đã dẫn tới tình trạng thiếu hụt nguồn nhân công nghiêm trọng tại các nhà máy và xí nghiệp, gây tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất công nghiệp. Trước thực trạng đó, các doanh nghiệp đã đẩy mạnh việc số hóa và tự động hóa các công đoạn sản xuất nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào lực lượng lao động thủ công, đồng thời cải thiện năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm. Tại Việt Nam, tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang thúc đẩy việc hình thành các hệ thống sản xuất linh hoạt dựa trên máy CNC và robot phục vụ sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Trong dây chuyền sản xuất, khâu phân loại sản phẩm giữ vai trò trực tiếp quyết định chất lượng hàng hóa thành phẩm trước khi xuất xưởng.

Đồ án "Thiết kế hệ thống cơ điện tử – thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm" do sinh viên Nguyễn Hồng Sơn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Công Tuấn, tập trung giải quyết bài toán tự động hóa quá trình phân loại phôi hình trụ theo chiều cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát tổng quan các phương pháp phân loại sản phẩm tự động đang được áp dụng trong công nghiệp.
  2. Tính toán, lựa chọn các thiết bị phần cứng cho hệ thống, bao gồm động cơ băng tải, cơ cấu chấp hành khí nén, cảm biến, thiết bị đóng cắt và bộ điều khiển lập trình logic.
  3. Thiết kế sơ đồ mạch điện điều khiển và sơ đồ hệ thống cung cấp khí nén.
  4. Xây dựng bài toán điều khiển, lưu đồ thuật toán, giản đồ Grafcet và viết chương trình điều khiển PLC bằng ngôn ngữ Ladder (LAD).
  5. Thiết kế giao diện giám sát, vận hành người dùng HMI và triển khai mô phỏng hệ thống trên phần mềm Factory I/O liên kết với TIA Portal.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cơ điện tử phân loại phôi hình trụ theo chiều cao (phân chia thành 3 mức: cao, trung bình, thấp).
  • Phạm vi không gian và kỹ thuật: Mô hình điều khiển tự động hóa cấp phòng thí nghiệm/mô phỏng kỹ thuật; sử dụng bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 và phần mềm mô phỏng Factory I/O.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật đặt ra: Năng suất làm việc đạt 20 sản phẩm/phút; phân loại kích thước chiều cao từ 3 cm đến 15 cm; khối lượng sản phẩm từ 0,2 kg đến 5 kg; tích hợp nút nhấn dừng khẩn cấp STOP; đảm bảo độ ổn định và an toàn mạch điều khiển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý kỹ thuật điều khiển và tự động hóa công nghiệp:

  • Lý thuyết điều khiển khả trình PLC: Cấu trúc phần cứng, nguyên lý quét vòng I/O và phương pháp lập trình logic cho PLC.
  • Lý thuyết truyền động điện và khí nén: Đặc tính động cơ điện một chiều (DC), cấu tạo và nguyên lý hoạt động của xy lanh khí nén tác động kép, van đảo chiều điện từ 5 cửa 2 vị trí (5/2).
  • Lý thuyết cảm biến công nghiệp: Nguyên lý thu phát quang học hồng ngoại và cảm ứng từ tiệm cận.
  • Phương pháp mô hình hóa logic tuần tự Grafcet: Chuẩn hóa quy trình công nghệ dưới dạng lưu đồ các trạng thái làm việc và điều kiện chuyển tiếp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa thông tin về các công nghệ phân loại hiện đại (kích thước, khối lượng, màu sắc, nhận diện hình ảnh qua camera, quét mã vạch barcode/QR code).
  • Phương pháp so sánh và đánh giá kỹ thuật: So sánh đặc tính làm việc giữa vi điều khiển, Arduino và PLC; so sánh các ngôn ngữ lập trình PLC (LAD, FBD, SCL) để lựa chọn giải pháp tối ưu.
  • Phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật: Tính toán lựa chọn công suất động cơ băng tải, áp suất và hành trình xy lanh khí nén, công suất bộ nguồn dựa trên chỉ tiêu năng suất 20 sản phẩm/phút.
  • Phương pháp mô phỏng và kiểm chứng: Lập trình điều khiển trên TIA Portal V15 và mô phỏng 3D trên nền tảng Factory I/O thông qua khối hàm truyền thông chuyên dụng để kiểm tra logic vận hành.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm thông số kỹ thuật (datasheet) từ các nhà sản xuất Siemens, Omron, Airtac và các giáo trình chuyên ngành cơ điện tử.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống điều khiển phân loại sản phẩm được tổ chức theo cấu trúc 3 khối chức năng:

  • Khối đầu vào: Tiếp nhận tín hiệu từ các nút nhấn vật lý/giao diện HMI (START, STOP, RESET, EMERGENCY), 3 cảm biến quang phát hiện phôi và nhận diện chiều cao, cùng 6 cảm biến từ giám sát hành trình piston của 3 xy lanh.
  • Khối xử lý trung tâm: Bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC xử lý thuật toán logic tuần tự theo chương trình được nạp.
  • Khối đầu ra: Xuất tín hiệu điều khiển động cơ băng tải thông qua relay trung gian, kích hoạt cuộn solenoid của van khí nén để điều khiển các xy lanh cấp phôi và gạt phôi, cùng hệ thống đèn báo trạng thái.
  • Giao diện vận hành: Màn hình HMI kết nối truyền thông Ethernet qua tiêu chuẩn PROFINET.
Tên thiết bị Mã hiệu / Model Thông số kỹ thuật chính Vai trò trong hệ thống
Bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC RAM 100 kB, Load 4 MB; 14 DI / 10 DO; 1 cổng PROFINET; xử lý lệnh Boolean 0,1 µs Điều khiển trung tâm toàn bộ hệ thống
Động cơ băng tải K8DG25N2 + hộp giảm tốc 4GN50KF 24VDC, 1,9A, 25W; tốc độ động cơ 2900 rpm; tỉ số truyền 50; tốc độ trục ra 58 rpm; mô-men 3000 Nmm Dẫn động băng tải vận chuyển phôi
Xy lanh cấp phôi Airtac MAL 20×200 Tác động kép; đường kính piston 20 mm; hành trình 200 mm; áp suất 1,5 - 10 bar Đẩy phôi từ hộp cấp phôi vào băng tải
Xy lanh phân loại (2 bộ) Airtac MAL 20×300 Tác động kép; đường kính piston 20 mm; hành trình 300 mm; áp suất 1,5 - 10 bar Đẩy phôi cao và trung bình vào khay
Van đảo chiều khí nén (3 bộ) Airtac 7V0210-08 Van 5/2, điều khiển điện từ đơn, lò xo hồi vị, cổng PT 1/4", điện áp DC 24V Đóng mở và đảo chiều dòng khí nén cho xy lanh
Cảm biến nhận diện chiều cao Omron E3F-DS30B4 Cảm biến quang PNP, khoảng cách 5 - 30 cm, nguồn 6 - 36 VDC, ngõ ra 300 mA, thời gian đáp ứng 1,5 ms Phát hiện phôi và xác định chiều cao phôi
Cảm biến vị trí xy lanh (6 bộ) Airtac CS1-M-020-S-20 Cảm biến từ tiệm cận gắn trên thân xy lanh Xác định vị trí đầu và cuối hành trình piston
Rơ le trung gian Omron LY2N 24VDC, dòng tải cực đại 10A, 8 chân (2 NO - 2 NC) Cách ly mạch điều khiển PLC và mạch động lực
Bộ nguồn xung S-240-24 Điện áp vào 100 - 240 VAC, điện áp ra 24 VDC, dòng ra 10A, công suất 240W Cung cấp nguồn 24VDC cho toàn bộ hệ thống
Màn hình HMI SIMATIC HMI KTP700 Basic PN Màn hình cảm ứng 7 inch, hỗ trợ cổng giao tiếp PROFINET Ethernet Giám sát trạng thái, chọn mode và đếm sản phẩm

Về thiết kế mạch điện và khí nén:

  • Mạch điện hệ thống: Toàn bộ cảm biến và cuộn hút van điện từ sử dụng nguồn 24VDC; bố trí relay trung gian Omron LY2N nhằm cách ly và bảo vệ các ngõ ra số của PLC; hệ thống yêu cầu 14 ngõ vào số (DI) và 10 ngõ ra số (DO).
  • Hệ thống khí nén: Nguồn khí cấp chung qua cụm lọc khí, đồng hồ đo áp suất và sấy khô; phân nhánh tới 3 van điện từ 5/2 Airtac 7V0210-08; sử dụng 6 van tiết lưu một chiều để hiệu chỉnh lưu lượng khí nạp/xả, điều chỉnh tốc độ tiến/lùi của 3 xy lanh khí nén.

Về triển khai mô phỏng:

  • Chương trình điều khiển được biên dịch trên TIA Portal V15, kết nối song song với phần mềm Factory I/O qua khối hàm Function (FC) liên kết.
  • Kiểm thử chế độ Manual: Cho phép người vận hành cưỡng bức chạy động cơ băng tải hoặc kích hoạt từng xy lanh độc lập qua các nút nhấn ảo trên HMI để bảo dưỡng và khắc phục sự cố.
  • Kiểm thử chế độ Auto: Hệ thống vận hành tuần tự, tự động cấp phôi chu kỳ 3 giây, tự ngắt băng tải sau 20 giây nếu hết phôi, kích hoạt gạt phôi chính xác theo chiều cao với độ trễ phản hồi 0,5 giây.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan hệ thống phân loại sản phẩm

Chương này trình bày khái niệm hệ thống phân loại sản phẩm tự động và tổng hợp các giải pháp công nghệ phân loại hiện có. Tác giả phân tích đặc tính của 5 phương pháp phân loại:

  • Phân loại theo kích thước (chiều cao, độ dài): Dùng cảm biến quang hoặc hồng ngoại, chi phí thấp, kết cấu đơn giản.
  • Phân loại theo khối lượng: Dùng cảm biến trọng lượng, ứng dụng nhiều trong sản xuất xi măng, phân bón, đóng gói.
  • Phân loại theo màu sắc: Dùng cảm biến quang nhận biết dải màu, ứng dụng trong công nghiệp vải lụa, lọc nông sản.
  • Phân loại theo hình ảnh: Dùng camera chụp ảnh và so sánh với ảnh chuẩn, ứng dụng trong sản xuất gạch granit.
  • Phân loại theo mã vạch: Dùng máy đọc barcode/mã QR kết hợp băng tải xương cá và thuật toán thông minh trong logistics và chế biến thực phẩm với tốc độ băng tải có thể đạt 150 m/phút.

Từ các phương pháp trên, tác giả lựa chọn phương án phân loại theo chiều cao cho đề tài; xây dựng sơ đồ nguyên lý hoạt động 3 khối (khối đầu vào, khối xử lý trung tâm, khối đầu ra) và xác lập các chỉ tiêu kỹ thuật: năng suất 20 sản phẩm/phút, dải chiều cao 3 - 15 cm, khối lượng 0,2 - 5 kg, có nút dừng STOP.

Chương 2: Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển

Chương 2 trình bày căn cứ tính toán, thông số kỹ thuật và lý do lựa chọn từng phần tử phần cứng:

  • Động cơ băng tải: Chọn động cơ điện một chiều K8DG25N2 và hộp giảm tốc 4GN50KF (24VDC, 25W, 3000 Nmm) nhờ ưu điểm khởi động mô-men lớn, điều khiển tốc độ nhạy, thiết kế gọn nhẹ.
  • Xy lanh và van khí nén: Chọn xy lanh tác động kép Airtac MAL 20×200 cho khâu cấp phôi và hai xy lanh Airtac MAL 20×300 cho khâu phân loại; sử dụng van đảo chiều điện từ 5/2 Airtac 7V0210-08 điện áp 24VDC.
  • Cảm biến: Chọn cảm biến quang Omron E3F-DS30B4 (khoảng cách 5 - 30 cm, thời gian đáp ứng 1,5 ms) nhận diện phôi và chiều cao; chọn 6 cảm biến từ Airtac CS1-M-020-S-20 gắn trên xy lanh để thu thập tín hiệu hành trình piston.
  • Bộ điều khiển: Lập bảng so sánh giữa vi điều khiển, Arduino và PLC theo 8 tiêu chí kỹ thuật; kết luận chọn PLC Siemens S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC (100 kB RAM, 14 DI/10 DO DC, 1 cổng PROFINET) do độ bền cao, hoạt động thời gian thực ổn định trong môi trường công nghiệp.
  • Thiết bị phụ trợ: Relay Omron LY2N 24V-10A 8P, bộ nguồn xung S-240-24 (24VDC - 10A - 240W), các nút nhấn LA38 và đèn báo AD16/APT.
  • Bản vẽ hệ thống: Thiết lập danh mục ký hiệu thiết bị và hoàn thiện sơ đồ nguyên lý mạch điện (trang 29-31) cùng sơ đồ hệ thống khí nén (trang 32-33).

Chương 3: Lập trình điều khiển hệ thống

Chương 3 tập trung xây dựng giải thuật và viết mã điều khiển PLC:

  • Xây dựng sơ đồ thuật toán tổng quan, thuật toán chi tiết cho chế độ Manual và chế độ Auto.
  • Chuẩn hóa bài toán tuần tự bằng phương pháp giản đồ Grafcet, xác lập các trạng thái hoạt động và điều kiện chuyển tiếp.
  • Đánh giá 3 ngôn ngữ lập trình của S7-1200 (LAD, FBD, SCL) và lựa chọn ngôn ngữ LAD (Ladder Diagram) do tính trực quan, dạng sơ đồ bậc thang dễ tiếp cận.
  • Lập bảng quy hoạch biến: Địa chỉ đầu vào (%I0.0 đến %I0.3...), đầu ra (%Q0.0 đến %Q0.6...), biến nhớ nội (%M0.0, %M0.1, %M1.0, %M1.1...), và các hàm logic sử dụng (Timer TON, Counter CTU, ADD, Set/Reset).
  • Xây dựng chi tiết các khối chương trình con: Khối function liên kết Factory I/O; khối chọn chế độ MODE (%M1.1); khối điều khiển manual động cơ và 3 xy lanh; khối khởi động hệ thống START (%I0.0); khối dừng STOP (%I0.1); khối RESET (%I0.2); khối cấp phôi tự động (chu kỳ 3 giây, tự ngắt băng tải sau 20 giây nếu hết phôi); khối phân loại phôi cao và trung bình (trễ 0,5 giây đóng mở xy lanh); các khối đếm phôi và tính tổng số phôi phân loại (%QD30...).

Chương 4: Thiết kế giao diện giao tiếp và mô phỏng

Chương 4 hoàn thiện lớp giao tiếp người - máy và kiểm chứng hệ thống:

  • Phân tích vai trò của HMI trong tự động hóa công nghiệp và lựa chọn màn hình SIMATIC HMI KTP700 Basic PN giao tiếp PROFINET Ethernet.
  • Thiết kế màn hình làm việc HMI: Tích hợp công tắc chuyển mode (Auto/Manual), nút nhấn ảo điều khiển động cơ và đóng/mở các xy lanh, vùng hiển thị giá trị đếm thời gian thực cho từng loại phôi (cao, trung bình, thấp, tổng số) và các đèn cảnh báo trạng thái khay chứa phôi đầy.
  • Thiết lập kịch bản kết nối giữa TIA Portal V15 và phần mềm mô phỏng không gian ảo 3D Factory I/O để kiểm tra sự ăn khớp giữa tín hiệu điều khiển logic và mô hình chuyển động cơ học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được:

  • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cơ điện tử phân loại phôi hình trụ theo 3 cấp chiều cao, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật: năng suất làm việc 20 sản phẩm/phút, kích thước phôi chiều cao 3 - 15 cm, khối lượng 0,2 - 5 kg.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phần cứng bao gồm bảng thông số thiết bị công nghiệp tiêu chuẩn, sơ đồ nguyên lý mạch điện (14 DI / 10 DO) và sơ đồ nguyên lý hệ thống khí nén (3 xy lanh, 3 van 5/2, bộ lọc điều áp).
  • Lập trình thành công chương trình điều khiển PLC bằng ngôn ngữ LAD trên TIA Portal V15 với đầy đủ 2 chế độ Manual và Auto; tích hợp các thông số thời gian vận hành chính xác: chu kỳ cấp phôi 3 giây, tự ngắt sau 20 giây khi hết phôi, thời gian trễ đóng/mở xy lanh phân loại 0,5 giây.
  • Thiết kế giao diện HMI KTP700 Basic PN trực quan và thực hiện mô phỏng đồng bộ thời gian thực thành công trên phần mềm Factory I/O.

Đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa quy trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một hệ thống phân loại phôi tự động, kết nối từ khâu tính toán chọn linh kiện phần cứng, thiết kế mạch điện - khí nén đến lập trình điều khiển logic tuần tự theo Grafcet.
  • Cung cấp phương pháp tích hợp mô phỏng giữa TIA Portal V15 và Factory I/O, tạo tiền đề cho việc thử nghiệm, hiệu chỉnh giải thuật điều khiển trước khi triển khai chế tạo phần cứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài dừng lại ở giai đoạn thiết kế tính toán kỹ thuật và kiểm chứng trên phần mềm mô phỏng (TIA Portal kết hợp Factory I/O), chưa tiến hành gia công chế tạo mô hình vật lý thực tế để đánh giá sai số cơ khí, độ rung lắc của băng tải và độ hao mòn thiết bị.
  • Hệ thống mới chỉ thực hiện phân loại theo một tiêu chí duy nhất là chiều cao phôi hình trụ.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Gia công chế tạo mô hình phần cứng thực nghiệm để kiểm chứng độ bền cơ học và độ tin cậy của các cảm biến trong môi trường làm việc liên tục.
  • Nâng cấp hệ thống bằng cách tích hợp thêm các phương pháp phân loại khác đã khảo sát ở Chương 1, như bổ sung cảm biến tải trọng (loadcell) để phân loại theo khối lượng hoặc lắp đặt camera công nghiệp để phân loại theo màu sắc và mã vạch.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Kỹ thuật Cơ khí hoặc Điện công nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể bao gồm:

  • Bảng phân tích so sánh và phương pháp lựa chọn giữa vi điều khiển, Arduino và PLC trong ứng dụng công nghiệp.
  • Sơ đồ mạch điện điều khiển và sơ đồ hệ thống khí nén sử dụng van đảo chiều 5/2 và xy lanh tác động kép.
  • Phương pháp chuyển đổi từ yêu cầu công nghệ sang giản đồ Grafcet và lập trình điều khiển PLC S7-1200 bằng ngôn ngữ LAD.
  • Cấu hình khối Function liên kết truyền thông và mô phỏng 3D giữa TIA Portal V15 và Factory I/O.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống sử dụng những loại cảm biến nào để thực hiện việc nhận diện và điều khiển?
Hệ thống sử dụng hai loại cảm biến công nghiệp: Cảm biến quang Omron E3F-DS30B4 (loại PNP, khoảng cách phát hiện 5 - 30 cm, thời gian đáp ứng 1,5 ms) được bố trí trên băng tải để nhận diện phôi và đo chiều cao; và 6 cảm biến từ tiệm cận Airtac CS1-M-020-S-20 gắn trực tiếp trên thân 3 xy lanh khí nén để giám sát vị trí đầu và cuối hành trình của piston.

2. Bộ điều khiển trung tâm được lựa chọn có đặc điểm phần cứng và cổng giao tiếp như thế nào?
Tác giả lựa chọn PLC Siemens S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC, có bộ nhớ làm việc 100 kB, bộ nhớ nạp 4 MB, tích hợp sẵn 14 ngõ vào số (DI) và 10 ngõ ra số (DO) chuẩn DC, 2 ngõ ra tương tự và 1 cổng PROFINET Ethernet hỗ trợ truyền thông TCP/IP để kết nối với màn hình HMI và máy tính lập trình.

3. Ở chế độ tự động (Auto), hệ thống xử lý như thế nào khi khay cấp phôi bị hết sản phẩm?
Tại vị trí cấp phôi có cảm biến CB1 (%I0.3) theo dõi sự hiện diện của phôi. Khi hệ thống đang chạy mà cảm biến CB1 không nhận thấy phôi, một bộ định thời (Timer) sẽ đếm thời gian; nếu sau 20 giây liên tục vẫn không có phôi ở vị trí cấp, chương trình sẽ tự động ngắt ngõ ra %Q0.6 để dừng động cơ băng tải M1.

4. Vì sao tác giả lựa chọn ngôn ngữ LAD thay vì FBD hoặc SCL để lập trình trên TIA Portal?
Trong 3 ngôn ngữ chính của S7-1200, tác giả chọn LAD (Ladder Diagram) vì đây là ngôn ngữ đồ họa dạng sơ đồ mạch điện bậc thang trực quan, dễ hiểu, dễ gỡ lỗi và hoàn toàn đáp ứng tốt các yêu cầu điều khiển logic tuần tự của hệ thống mà không đòi hỏi xử lý các thuật toán toán học phức tạp như SCL.

5. Thông số kỹ thuật của động cơ băng tải và hộp giảm tốc trong hệ thống là bao nhiêu?
Băng tải được dẫn động bằng động cơ DC model K8DG25N2 kết hợp hộp giảm tốc 4GN50KF, có điện áp hoạt động 24VDC, dòng điện 1,9A, công suất định mức 25W, tốc độ động cơ 2900 rpm, tỉ số truyền 50, cho tốc độ trục ra giảm tốc là 58 rpm và mô-men xoắn đạt 3000 Nmm.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Sơn đã hoàn thành mục tiêu thiết kế hệ thống cơ điện tử phân loại sản phẩm theo chiều cao sử dụng bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC và cơ cấu chấp hành khí nén. Nghiên cứu giải quyết bài bản từ khâu tính toán lựa chọn thiết bị công nghiệp đồng bộ, thiết kế mạch điện và khí nén, chuẩn hóa thuật toán tuần tự bằng giản đồ Grafcet, lập trình LAD trên TIA Portal V15 đến xây dựng giao diện vận hành HMI KTP700 Basic PN. Kết quả mô phỏng trên nền tảng Factory I/O đã kiểm chứng sự chính xác của logic điều khiển ở cả hai chế độ Manual và Auto, cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và kỹ sư ngành cơ điện tử và tự động hóa.