Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngày 15 tháng 05 năm 2023, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII). Văn bản này xác định định hướng cơ cấu nguồn điện đến năm 2030 phấn đấu đạt 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu, phục vụ tiêu thụ tại chỗ và không phát điện vào hệ thống điện quốc gia. Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu và cam kết của Chính phủ Việt Nam tại Hội nghị COP26 về cắt giảm phát thải khí nhà kính, điện mặt trời áp mái tại các cơ sở công nghiệp trở thành giải pháp khai thác năng lượng tự chủ. Đối với các đơn vị sản xuất quy mô lớn, việc tự cấp nguồn điện năng lượng tái tạo giúp giảm chi phí sản xuất, hạ áp lực thiếu điện cục bộ tại miền Bắc và đáp ứng các tiêu chuẩn sản phẩm xanh, chứng chỉ giảm phát thải carbon nhằm tăng năng lực cạnh tranh khi xuất khẩu sang thị trường quốc tế.

Nhà máy Đạm và Hóa chất Ninh Bình đặt tại Khu công nghiệp Khánh Phú là cơ sở sản xuất có nhu cầu phụ tải điện liên tục và tiêu thụ năng lượng lớn. Việc nghiên cứu, thiết kế một hệ thống nguồn điện mặt trời tận dụng diện tích mái nhà xưởng kho xỉ hiện hữu là yêu cầu thực tiễn nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và gia tăng tính bền vững trong hoạt động của nhà máy.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm các nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về năng lượng mặt trời, cấu tạo hệ thống điện mặt trời nối lưới và hiện trạng phát triển điện mặt trời trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
  2. Khảo sát hiện trạng mặt bằng Kho Xỉ và tiềm năng bức xạ mặt trời tại khu vực dự án thuộc Nhà máy Đạm Ninh Bình.
  3. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để tính toán, lựa chọn cấu hình thiết bị chính (tấm pin quang điện, bộ biến tần Inverter, dây cáp dẫn điện, thiết bị đóng cắt, bảo vệ và máy biến áp).
  4. Thiết kế bố trí mặt bằng, phân chia chuỗi tấm pin và mô phỏng 3D trên các phần mềm kỹ thuật chuyên dụng gồm AutoCAD, SketchUp và PVsyst.
  5. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án thông qua việc xác định tổng mức đầu tư, chi phí vận hành bảo trì (O&M), lập bảng dòng tiền và tính toán các chỉ số tài chính (NPV, IRR, B/C, DPP) nhằm cung cấp cơ sở ra quyết định cho chủ đầu tư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điện mặt trời áp mái nối lưới (On-Grid) tự dùng có công suất lắp đặt 1004 kWp.
  • Phạm vi không gian: Mái Kho Xỉ thuộc Nhà máy Đạm và Hóa chất Ninh Bình, Lô Đ7, Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình (tọa độ địa lý: 20°14'41"N; kết nối giao thông qua Quốc lộ 10 và cách đường cao tốc CT01 khoảng 1,8 km).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian 3 tháng, từ ngày 10/03/2024 đến ngày 10/06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên nguyên lý chuyển hóa năng lượng bức xạ mặt trời thành điện năng thông qua hiệu ứng quang điện trong các tế bào quang điện (silic đơn tinh thể, đa tinh thể, màng mỏng). Hệ thống điện mặt trời được phân loại thành ba mô hình vận hành chính: hệ thống nối lưới (On-Grid) bám tải tích hợp thiết bị chống phát ngược (Zero Export), hệ thống độc lập có lưu trữ (Off-Grid) và hệ thống kết hợp (Hybrid).

Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong tính toán và thiết kế gồm:

  • Định hướng Quy hoạch điện VIII và các chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời theo Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg, Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Tiêu chuẩn thiết kế điện và chống sét: TCVN 9385-2012 (chống sét công trình xây dựng), IEEE-Std 80-2000 (nối đất an toàn cho trạm biến áp), QCVN QTĐ-7:2009/BCT (quy chuẩn kỹ thuật điện về thi công công trình điện), QCVN QTĐ-8:2010/BCT (quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp).
  • Tiêu chuẩn thiết bị nhất thứ: IEC 60076 (máy biến áp), IEC 62271-200 (thiết bị đóng cắt), IEC 60273, IEC 60383, IEC 60305 (cách điện), IEC 60189, IEC 60502, IEC 60228 (cáp lực và dây dẫn), TCVN 5064-1994 (dây trần cho đường dây tải điện).
  • Tiêu chuẩn thiết bị điều khiển và bảo vệ: IEC 60255 (rơ le bảo vệ, thử nghiệm xung, nhiễu quá độ), IEC 61000-4 (tương thích điện từ trường, phóng điện tĩnh, biến thiên điện áp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu và nghiên cứu lý thuyết: Khảo cứu số liệu ngành điện từ báo cáo thường niên của Hiệp hội năng lượng mặt trời châu Âu (Solar Power Europe 2021) và số liệu thống kê vận hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tính đến ngày 31/12/2023.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực địa: Tiến hành đo đạc kích thước hình học mái Kho Xỉ (chiều dài 96 m, chiều rộng 63 m, tổng diện tích 5.952 m2, độ dốc mái 10%, vật liệu tole thường).
  • Phương pháp định lượng và mô phỏng kỹ thuật: Sử dụng AutoCAD để thiết kế mặt bằng 2D, phân chuỗi (string), định tuyến máng cáp; sử dụng SketchUp dựng phối cảnh 3D trực quan; sử dụng phần mềm PVsyst kết hợp cơ sở dữ liệu khí tượng Meteonorm để mô phỏng tương thích tấm pin - biến tần, tính toán đổ bóng 3D và dự báo sản lượng điện.
  • Phương pháp toán học và phân tích kinh tế: Ứng dụng các công thức kinh tế kỹ thuật để tính toán Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) theo vòng đời dự án.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia kỹ thuật nhằm lựa chọn giải pháp thiết bị và hiệu chỉnh các thông số thiết kế.

Nguồn dữ liệu bức xạ tại vị trí dự án được trích xuất từ cơ sở dữ liệu Meteonorm và Global Solar Atlas: tổng bức xạ theo phương ngang tại Ninh Bình đạt 1.248,3 kWh/m2/năm (tương đương số giờ nắng trung bình 3,42 giờ/ngày); bức xạ trực tiếp trung bình đạt 725,7 kWh/m2/năm; bức xạ theo phương nghiêng đạt 1.398,6 kWh/m2/năm; tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.700 giờ.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo mô hình điện mặt trời áp mái nối lưới tự dùng cho Kho Xỉ Nhà máy Đạm Ninh Bình với các thông số cấu hình kỹ thuật cụ thể:

Hạng mục kỹ thuật Thông số và quy chuẩn thiết kế Đơn vị / Số lượng
Công suất lắp đặt đỉnh 1004 kWp (tính toán chi tiết đạt 1.004,64 kWp) 1 hệ thống
Tấm pin quang điện (PV) JinkoSolar 560 Wp (P-type Mono-crystalline, 144 cells, hiệu suất 21,68%, $V_{oc} = 49,82\text{ V}$, $I_{sc} = 14,21\text{ A}$, $V_{mpp} = 41,09\text{ V}$, $I_{mpp} = 13,63\text{ A}$, suy giảm công suất 0,55%/năm) 1.794 tấm
Bộ nghịch lưu (Inverter) Sunways 110 kW (hiệu suất cực đại 98,8%, 10 bộ MPPT độc lập, 20 ngõ vào DC, dải điện áp MPPT 200 – 950 V, điện áp DC cực đại 1100 V, điện áp khởi động 200 V) 8 bộ (tổng AC 880 kW)
Tính toán chuỗi tấm pin Số tấm pin trên mỗi chuỗi: $200 / 49,82 \le N_{string} \le 1100 / 49,82 \rightarrow 4 \le N_{string} \le 22$ tấm/chuỗi Chia chuỗi theo mặt bằng
Máy biến áp Sanaky ba pha, công suất định mức 1000 kVA, tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60076 1 máy
Hệ thống cáp truyền dẫn Cáp DC chuyên dụng 4 mm2; cáp AC Cadivi CVV 4x70 mm2 Bố trí theo máng cáp
Thiết bị đóng cắt & bảo vệ Aptomat khối MCCB Siemens 3VM1220 (200 A, 36 kA, 3P) và Siemens 3VA1510 (70 kA, 4P); chống sét lan truyền Acti9 iPRD1 3P+N (50 kA, 230/400 V) Lắp đặt trong tủ MDB
Kết cấu phụ trợ Khung đỡ nhôm chuyên dụng, bu lông inox 304, kẹp giữa, kẹp biên, hệ thống tiếp địa PE Đồng bộ trên mái tole 5.952 m2

Hệ thống được thiết kế vận hành song song với lưới điện nội bộ. Khi lượng điện mặt trời tạo ra không đủ cho phụ tải tiêu thụ, phần điện thiếu hụt sẽ được lấy tự động từ lưới điện. Do chưa có chính sách mua bán điện thừa, hệ thống cài đặt phương thức bám tải (Zero Export) để ngăn dòng công suất thừa phát ngược lên lưới điện quốc gia.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở các chủ trương của Nhà nước theo Quyết định phê duyệt Quy hoạch điện VIII ngày 15/05/2023, đặt mục tiêu đến năm 2030 có 50% nhà xưởng, công sở và nhà dân tự chủ điện mặt trời áp mái. Tác giả phân tích nhu cầu giảm phụ thuộc vào nguồn điện than nội bộ và điện lưới tại Nhà máy Đạm Ninh Bình trong bối cảnh thiếu hụt điện tại miền Bắc. Chương này xác định rõ 5 nhiệm vụ nghiên cứu, 6 phương pháp thực hiện (thu thập tài liệu, nghiên cứu lý thuyết, quan sát hiện trường, định lượng đo đạc, toán học kinh tế, chuyên gia), phạm vi không gian tại Lô Đ7 KCN Khánh Phú (Ninh Bình) và phạm vi thời gian thực hiện đề tài trong 3 tháng (từ 10/03/2024 đến 10/06/2024).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và năng lượng mặt trời

Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết về bức xạ mặt trời, cơ chế chuyển đổi thành nhiệt năng và điện năng, cùng bức tranh thị trường năng lượng tái tạo. Báo cáo của Hiệp hội năng lượng mặt trời châu Âu năm 2021 được trích dẫn cho thấy công suất điện mặt trời lắp đặt mới toàn cầu năm 2020 đạt 138.200 MW (tăng 18% so với 2019), nâng tổng công suất tích lũy lên 773 GW và dự báo đạt từ 1,9 đến 2,1 triệu MW vào năm 2025. Tại Việt Nam, tính đến hết năm 2022, điện mặt trời đạt 16.567 MW, chiếm 20,5% tổng công suất nguồn điện toàn quốc (trong đó điện mặt trời mái nhà chiếm trên 9.000 MW). Đến ngày 31/12/2023, toàn quốc có 103.509 hệ thống điện mặt trời mái nhà với công suất 9.853 MWp theo cơ chế Quyết định 11/2017/QĐ-TTg và Quyết định 13/2020/QĐ-TTg, phát lên lưới 11,135 tỷ kWh (chiếm 3,97% sản lượng điện cả nước). Tác giả so sánh chi tiết ưu nhược điểm của 3 dạng hệ thống: hòa lưới (On-Grid), độc lập (Off-Grid) và kết hợp (Hybrid); đồng thời trình bày nguyên lý của các phần mềm ứng dụng (AutoCAD, SketchUp, PVsyst) và công thức tính toán 4 chỉ số tài chính (NPV, IRR, B/C, DPP).

Chương 3: Tính toán, thiết kế mô phỏng và hệ thống điện mặt trời áp mái kho xỉ Nhà máy Đạm Ninh Bình 1004 kWp

Chương 3 là nội dung kỹ thuật trọng tâm của đồ án. Tác giả khảo sát điều kiện khí hậu Ninh Bình với nhiệt độ trung bình năm 25,6°C, độ ẩm 86%, lượng mưa 1950 – 2400 mm và dữ liệu bức xạ Meteonorm với số giờ nắng trung bình 3,42 giờ/ngày. Trên diện tích mái 5.952 m2 của Kho Xỉ, tác giả tính toán bố trí 1.794 tấm pin JinkoSolar 560 Wp (hiệu suất 21,68%, suy giảm công suất 0,55%/năm) và 8 bộ biến tần Sunways 110 kW (hiệu suất 98,8%). Dựa trên dải điện áp vận hành MPPT (200 – 950 V) và điện áp cực đại $U_{max} = 1100\text{ V}$, tác giả tính toán số lượng tấm pin trên mỗi chuỗi (string) nằm trong giới hạn từ 4 đến 22 tấm. Chương này lập bản vẽ mặt bằng bố trí tấm pin, sơ đồ chia chuỗi, sơ đồ đơn tuyến hệ thống, tính toán chọn cáp điện Cadivi CVV 4x70, thiết bị bảo vệ đóng cắt MCCB Siemens, chống sét Acti9, máy biến áp Sanaky 1000 kVA, thiết kế nhà đặt Inverter và dựng phối cảnh 3D trên SketchUp. Kết quả mô phỏng trên PVsyst xác định sản lượng điện, hệ số suy hao bóng che và biểu đồ suy giảm sản lượng sau 25 năm vận hành.

Chương 4: Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính

Chương 4 thiết lập bài toán kinh tế cho hệ thống điện mặt trời 1004 kWp dựa trên các giả thiết tài chính: cơ cấu vốn đầu tư thiết bị và vật liệu, chi phí vận hành và bảo trì (O&M) hàng năm, chi phí thay thế thiết bị định kỳ và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nguồn thu dự án được tính toán từ lượng điện năng tạo ra phục vụ nhu cầu tự dùng, giúp tiết kiệm chi phí mua điện sản xuất từ EVN theo các khung giờ bình thường, cao điểm và thấp điểm. Tác giả lập bảng tổng hợp dòng tiền chiết khấu của dự án trong vòng đời 20 năm, xác định các chỉ tiêu kinh tế gồm NPV, IRR, B/C và thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP để kết luận về tính khả thi tài chính của dự án.


Kết quả và đóng góp

Về mặt kỹ thuật:

  • Đã hoàn thành hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho hệ thống điện mặt trời áp mái công suất 1.004,64 kWp trên diện tích mái 5.952 m2 tại Kho Xỉ Nhà máy Đạm Ninh Bình, bao gồm 1.794 tấm pin JinkoSolar 560 Wp và 8 bộ biến tần Sunways 110 kW.
  • Xác định dải ghép nối chuỗi string tối ưu từ 4 đến 22 tấm pin, đảm bảo tương thích hoàn toàn với dải điện áp làm việc MPPT (200 – 950 V) và ngưỡng chịu đựng điện áp hở mạch cực đại 1100 V của biến tần.
  • Lựa chọn đồng bộ hệ thống phân phối hạ áp và nâng áp gồm cáp AC Cadivi CVV 4x70, MCCB Siemens (200 A và 70 kA), thiết bị chống sét lan truyền Acti9 (50 kA) và máy biến áp Sanaky 1000 kVA tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN, IEC và IEEE.
  • Xây dựng mô hình phối cảnh không gian 3D trên SketchUp và tính toán tổn thất bức xạ, bóng che trên phần mềm PVsyst với dữ liệu Meteonorm (bức xạ ngang 1.248,3 kWh/m2/năm, số giờ nắng trung bình 3,42 giờ/ngày).

Về mặt kinh tế và môi trường:

  • Chứng minh tính khả thi kinh tế của hệ thống điện mặt trời tự dùng quy mô 1 MWp tại miền Bắc: việc tận dụng diện tích mái sẵn có giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mua điện lưới và chi phí vận hành nguồn điện than nội bộ.
  • Dự án đáp ứng các chỉ tiêu tài chính chiết khấu theo quy định (NPV dương, IRR lớn hơn chi phí cơ hội của vốn, tỷ số B/C lớn hơn 1, thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP hợp lý).
  • Góp phần giảm phát thải khí nhà kính tại chỗ, hỗ trợ Nhà máy Đạm Ninh Bình đạt các tiêu chí sản phẩm xanh và chứng chỉ carbon phục vụ thị trường xuất khẩu, phù hợp với định hướng Quy hoạch điện VIII và cam kết COP26.

Đóng góp của đồ án:

  • Cung cấp quy trình tính toán, thiết kế và thẩm định tài chính hoàn chỉnh cho một dự án điện mặt trời áp mái công nghiệp quy mô lớn (1 MWp) tại khu vực miền Bắc – nơi có điều kiện bức xạ thấp hơn miền Nam nhưng vẫn đạt hiệu quả đầu tư nhờ tối ưu công nghệ và thiết bị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Đề tài thực hiện trong thời gian giới hạn (3 tháng, từ ngày 10/03/2024 đến ngày 10/06/2024) nên các phân tích bức xạ chủ yếu dựa trên cơ sở dữ liệu mô phỏng Meteonorm và Global Solar Atlas, chưa có dữ liệu đo đạc thực nghiệm bức xạ liên tục nhiều năm tại thực địa mái Kho Xỉ.
  • Mô hình tài chính được xây dựng trên các giả thiết tĩnh về biểu giá điện sản xuất của EVN và kịch bản chi phí vận hành bảo trì (O&M), chưa xét đến các biến động bất thường của thị trường thiết bị thay thế hoặc chi phí phát sinh do môi trường hóa chất, bụi xỉ công nghiệp đặc thù của nhà máy phân đạm.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Nghiên cứu giải pháp rửa pin tự động và đánh giá ảnh hưởng của bụi xỉ, hơi hóa chất đặc thù tại Nhà máy Đạm Ninh Bình đến tốc độ suy giảm hiệu suất tấm pin trong quá trình vận hành thực tế.
  • Khảo sát phương án tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) khi giá thành công nghệ pin lưu trữ giảm, nhằm tối ưu hóa việc phân bổ phụ tải vào ban đêm hoặc giờ cao điểm.
  • Hoàn thiện phương án tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) hoặc đăng ký tín chỉ carbon khi các hành lang pháp lý liên quan được ban hành đầy đủ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Năng lượng tái tạo, Kỹ thuật điện, Hệ thống năng lượng: làm tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tính toán thiết kế hệ thống điện mặt trời nối lưới công nghiệp, phương pháp lựa chọn số lượng tấm pin trên mỗi chuỗi (string) theo dải điện áp MPPT, và phương pháp ứng dụng phối hợp bộ ba công cụ phần mềm AutoCAD – SketchUp – PVsyst.
  • Kỹ sư thiết kế và tư vấn dự án năng lượng: tham khảo danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng (TCVN, IEC, IEEE, QCVN) cho thiết bị nhất thứ, nhị thứ, hệ thống tiếp địa và chống sét lan truyền trong trạm phân phối.
  • Chủ đầu tư và cán bộ quản lý năng lượng tại các nhà máy công nghiệp: tham khảo phương pháp luận phân tích tài chính đầu tư (NPV, IRR, B/C, DPP) và mô hình vận hành tự dùng bám tải (Zero Export) cho các nhà xưởng quy mô 1 MWp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô công suất và diện tích mái lắp đặt của dự án là bao nhiêu?

Hệ thống có công suất thiết kế là 1004 kWp (công suất tính toán thực tế đạt 1.004,64 kWp), được lắp đặt trên toàn bộ diện tích mái Kho Xỉ rộng 5.952 m2 (kích thước hình học: chiều dài 96 m, chiều rộng 63 m, độ dốc mái 10%, sử dụng tole thường).

2. Hệ thống sử dụng chủng loại và số lượng tấm pin quang điện nào?

Hệ thống sử dụng 1.794 tấm pin quang điện JinkoSolar công suất định mức 560 Wp. Đây là loại pin silic đơn tinh thể (P-type Mono-crystalline) cấu tạo 144 tế bào quang điện (kích thước 2278 × 1134 × 35 mm, trọng lượng 28 kg/tấm), đạt hiệu suất chuyển đổi 21,68% và tỷ lệ suy giảm công suất hàng năm là 0,55%.

3. Cấu hình bộ biến tần (Inverter) được lựa chọn như thế nào?

Đồ án lựa chọn 8 bộ biến tần hòa lưới Sunways công suất định mức 110 kW/bộ (tổng công suất xoay chiều AC đạt 880 kW). Biến tần có hiệu suất cực đại 98,8%, điện áp cực đại đầu vào 1100 V, điện áp khởi động 200 V, dải vận hành MPPT từ 200 đến 950 V, được trang bị 10 bộ theo dõi điểm công suất cực đại (MPPT) độc lập và 20 cổng đầu vào DC.

4. Cơ sở toán học nào được dùng để xác định số lượng tấm pin trên một chuỗi (String)?

Số lượng tấm pin trên mỗi chuỗi được tính toán dựa trên điện áp hở mạch của tấm pin ($V_{oc} = 49,82\text{ V}$), điện áp khởi động cực tiểu ($U_{min} = 200\text{ V}$) và điện áp DC cực đại ($U_{max} = 1100\text{ V}$) của biến tần theo công thức: $$\frac{U_{min}}{V_{oc}} \le N_{string} \le \frac{U_{max}}{V_{oc}} \leftrightarrow \frac{200}{49,82} \le N_{string} \le \frac{1100}{49,82} \leftrightarrow 4,01 \le N_{string} \le 22,07$$ Do đó, số lượng tấm pin cho phép trên mỗi chuỗi nằm trong khoảng từ 4 đến 22 tấm.

5. Tiềm năng bức xạ mặt trời tại vị trí Kho Xỉ Nhà máy Đạm Ninh Bình được đánh giá ra sao?

Theo dữ liệu khí tượng Meteonorm mô phỏng trên PVsyst, khu vực Ninh Bình có nhiệt độ trung bình năm 25,6°C, tổng bức xạ theo phương ngang trung bình đạt 1.248,3 kWh/m2/năm, tương ứng với số giờ nắng trung bình ngày đạt 3,42 giờ; bức xạ trực tiếp đạt 725,7 kWh/m2/năm; bức xạ theo phương nghiêng đạt 1.398,6 kWh/m2/năm và tổng số giờ nắng trong năm đạt khoảng 1.700 giờ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán và thiết kế hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái kho xỉ tại Nhà máy Đạm Ninh Bình" đã hoàn thành trọn vẹn việc tính toán kỹ thuật và thiết kế hệ thống nối lưới công suất 1004 kWp sử dụng 1.794 tấm pin JinkoSolar 560 Wp và 8 bộ biến tần Sunways 110 kW trên diện tích mái 5.952 m2. Nghiên cứu chứng minh tính khả thi kỹ thuật thông qua việc ứng dụng đồng bộ các công cụ thiết kế AutoCAD, SketchUp và mô phỏng bức xạ, bóng che trên PVsyst dựa trên cơ sở dữ liệu khí tượng Meteonorm. Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính khẳng định dự án mang lại lợi ích kinh tế thiết thực cho doanh nghiệp thông qua việc giảm chi phí điện sản xuất, giảm phụ thuộc vào điện than nội bộ, đồng thời đáp ứng định hướng tự sản tự tiêu của Quy hoạch điện VIII và mục tiêu phát triển bền vững theo cam kết COP26.