Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp tại Hải Phòng như Nomura, Tràng Duệ, Đình Vũ và đặc biệt là Khu đô thị, Công nghiệp và Dịch vụ VSIP Hải Phòng đã thúc đẩy kinh tế khu vực tăng trưởng vượt bậc. Tuy nhiên, đi kèm với quy mô sản xuất công nghiệp gia tăng là áp lực khổng lồ lên hệ thống hạ tầng xử lý nước thải. Dù KCN VSIP đã xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất $4.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, việc các nhà máy thành viên tự chủ xử lý nguồn thải cục bộ đạt tiêu chuẩn xả thải loại A là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh quá tải hệ thống chung và bảo vệ cân bằng sinh thái.

Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Nhật Bản thuộc tập đoàn FujiFilm Holdings và Xerox Limited với tổng vốn đầu tư 36 triệu USD, quy mô 3.000 nhân sự chuyên sản xuất máy in laser, máy photocopy kỹ thuật số và thiết bị quét ảnh) đã tiến hành đầu tư xây dựng Nhà máy 2. Đồ án "Thiết kế hệ thống điện cho khu xử lý nước thải Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng" do sinh viên Hoàng Duy Hùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Thị Hồng Lý (Chuyên ngành Điện Tự động Công nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán thiết kế cung cấp điện động lực, điều khiển tự động và giám sát cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất công suất $480\text{ m}^3/\text{ngày}$.

                      SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI AEROTANK
                      
 [Nước thải] ---> [Bể đầu vào] ---> [Bể Khử Nitơ 1] ---> [Bể Nitrat hóa & Sục khí]
                    (2x0.75kW)        (Khuấy 2.2kW)             (2x11kW Khí)
                                      (Methanol 45W)            (Bơm hoàn lưu 2.2kW)
                                                                (NaOH 45W liên động pH)
   (Tự chảy VSIP)      (NaOCl 45W)     (Cào bùn 0.2kW)     (Khuấy 0.75kW)
                                       (Bơm bùn 0.75kW)    (Methanol 45W)
                                       [Bể chứa bùn 40m3]

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và tính toán phụ tải điện: Xác định công suất và đặc tính cơ điện của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải ($40\text{ kVA}$) trong tổng thể lưới điện phụ tải nhà máy ($9.070\text{ kVA}$).
  2. Tính chọn thiết bị cơ điện và thủy lực: Lựa chọn công suất tối ưu cho hệ thống bơm chìm nước thải, máy khuấy trộn chìm, máy thổi khí Roots Blower, bơm định lượng hóa chất và thiết bị gạt bùn đáy.
  3. Thiết kế mạch động lực và điều khiển liên động: Xây dựng sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển logic sử dụng rơ-le, phao mức chất lỏng, công tắc luân phiên và cảm biến pH công nghiệp.
  4. Bóc tách khối lượng và dự toán chi phí: Lập bảng thống kê thiết bị chi tiết với tổng dự toán kinh tế tối ưu cho toàn bộ hệ thống tủ điện điều khiển.
  5. Kiểm chuẩn chất lượng nước đầu ra: Đảm bảo các chỉ số ô nhiễm (BOD, COD, SS, T-N, T-P, Coliform) sau xử lý đạt chuẩn xả thải loại A theo quy chuẩn KCN VSIP và TCVN 7957:2008.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất và sinh hoạt tại nhà máy Fuji Xerox Hải Phòng có đặc tính ô nhiễm phức tạp với nồng độ Nitơ tổng ($T\text{-}N \le 100\text{ mg/l}$) và Amoni ($NH_3\text{-}N \le 100\text{ mg/l}$) rất cao, đòi hỏi quy trình xử lý sinh học kết hợp thiếu khí – hiếu khí chuyên sâu.

Tiêu chí so sánh Phương pháp Cơ học Phương pháp Lý - Hóa Phương pháp Sinh học Bùn hoạt tính (Aerotank)
Hiệu suất khử BOD/COD Thấp ($20 - 30%$) Trung bình ($50 - 70%$) Cao ($85 - 95%$)
Khả năng khử hợp chất Nitơ Không xử lý được Xử lý một phần Triệt để thông qua Nitrat hóa & Khử Nitrat
Chi phí hóa chất vận hành Rất thấp Rất cao (chất keo tụ, tạo bông) Tối ưu (chỉ dùng Methanol nuôi vi sinh, NaOH cân bằng pH)
Độ phức tạp điều khiển điện Đơn giản Trung bình (nhiều bơm định lượng) Liên động đa cấp (Bơm khí, Bơm hồi lưu, Phao mức, Đo pH)
Mức độ mùi và bùn thải Tồn đọng mùi hữu cơ Bùn hóa lý khó phân hủy Bùn vi sinh hoạt tính cao, giảm mùi hôi triệt để

Bảng ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Điều khiển luân phiên 2 bơm nước thải đầu vào và 2 máy thổi khí; tự động ngắt bơm khi cạn nước; bảo vệ chống dòng rò bằng ELCB/RCBO; liên động châm hóa chất NaOH theo ngưỡng pH thực tế ($6.5 \le \text{pH} \le 6.8$).
  • Should have (Nên có): Tích hợp rơ-le nhiệt bảo vệ quá tải động cơ; hệ thống đèn xoay báo động sự cố khi động cơ bị trip.
  • Could have (Có thể mở rộng): Đồng hồ hiển thị Vôn kế, Ampe kế giám sát điện áp và dòng điện phụ tải trực tiếp tại mặt tủ.
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Bộ điều khiển lập trình PLC và giao diện giám sát SCADA trên máy tính (được đề xuất cho giai đoạn nâng cấp).

Thiết kế hệ thống

1. Công thức tính toán thủy lực và công suất động cơ

Công suất thủy lực của bơm chìm và bơm tuần hoàn: $$P_{\text{bơm}} = \frac{\rho \cdot g \cdot Q \cdot H}{1000 \cdot \eta} \quad (\text{kW})$$ Trong đó:

  • $\rho = 1000\text{ kg/m}^3$: Khối lượng riêng của nước thải.
  • $g = 9.81\text{ m/s}^2$: Gia tốc trọng trường.
  • $Q$: Lưu lượng nước thải cần bơm ($\text{m}^3/\text{s}$).
  • $H$: Cột áp tổn thất toàn phần qua đường ống và chiều cao nâng chất lỏng ($\text{m}$).
  • $\eta = 0.7 - 0.8$: Hiệu suất tổng thể của cụm động cơ - cánh bơm.

Công suất máy khuấy trộn chìm (Bể khử Nitơ 1 & Bể khử Nitơ 2): $$P_{\text{khuấy}} = G^2 \cdot V \cdot \mu \quad (\text{W})$$ Trong đó:

  • $G = 160\text{ s}^{-1}$: Gradient vận tốc yêu cầu để tạo dòng xoáy không lắng cặn.
  • $V$: Thể tích bể xử lý ($V_{\text{Anoxic 1}} = 75\text{ m}^3$, $V_{\text{Anoxic 2}} = 36\text{ m}^3$).
  • $\mu = 1.002 \times 10^{-3}\text{ N}\cdot\text{s/m}^2$: Độ nhớt động lực của môi trường nước thải.

Công suất máy nén khí cấp oxy vi sinh: $$P_{\text{máy khí}} = \frac{G_{\text{khí}} \cdot R \cdot T_1}{29.7 \cdot n \cdot e} \left[ \left(\frac{P_2}{P_1}\right)^{0.283} - 1 \right] \quad (\text{kW})$$ Trong đó: Lưu lượng khí yêu cầu $Q_{\text{khí}} = 650\text{ m}^3/\text{h}$, áp suất tuyệt đối đầu vào $P_1 = 1\text{ atm}$, áp suất tuyệt đối đầu ra $P_2 = 1.7\text{ atm}$, nhiệt độ khí $T_1 = 298\text{ K}$, hiệu suất máy $e = 0.8$. Kết quả tính toán yêu cầu công suất danh định $11\text{ kW}$.

                 KIẾN TRÚC MẠCH PHÂN PHỐI ĐIỆN ĐỘNG LỰC
                 
                   [Nguồn Lưới 3P+N 380V/50Hz]
                      [MCCB Tổng 3P 100A]
                      [ELCB Chống Rò 100A]
[MCB 3P 10A]     [MCB 3P 10A]     [MCB 3P 10A]    [MCB 3P 10A]   [RCBO 2P 16A]
[Relay MT-32]    [Relay MT-32]    [Relay MT-32]   [Relay MT-32]  [Nguồn 24VDC]
 [2x Bơm chìm]   [Máy khuấy chìm] [2x Máy nén khí] [Bơm tuần hoàn][5x Bơm định
  (2x 0.75kW)      (2.2kW & 0.75kW)  (2x 11kW)         (2.2kW)      lượng 45W]

2. Danh mục thiết bị động lực và công nghệ lựa chọn

+ Bể đầu vào (Hố thu Qmax = 480 m3/ngày):

+ Bể khử Nitơ số 1 (75 m3):

+ Bể Nitrat hóa & Sục khí (Aerobic Aerotank 25 m3):

+ Bể khử Nitơ số 2 (36 m3):

+ Bể lắng trọng lực (110 m3):

+ Bể khử trùng (26 m3):

Phương pháp triển khai và tiêu chuẩn áp dụng

Dự án áp dụng quy trình thiết kế công nghiệp tuần tự chuẩn hóa theo tiêu chuẩn điện công nghiệp Việt Nam và Quốc tế:

  • Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước và công trình xử lý: TCVN 7957:2008 và TCXD-51-2008.
  • Tiêu chuẩn an toàn điện hạ thế: IEC 60364, bảo vệ quá dòng bằng Aptomat LS dòng ngắt ngắn mạch cao, bảo vệ chống chạm chập và dòng rò đất bằng Aptomat chống giật ELCB/RCBO dải tác động $30\text{ mA}$.
  • Đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục:
    • Rủi ro chập cháy và ngập nước động cơ bơm chìm: Lắp đặt hộp nối kín nước inox 304 chuẩn ngoài trời ($160 \times 160 \times 80\text{ mm}$), sử dụng cáp ruột đồng nhiều sợi vỏ bọc cách điện kép LS Cu/PVC/PVC $0.6/1\text{kV}$.
    • Rủi ro tích tụ khí mê-tan ($\text{CH}_4$) tại bể bùn $40\text{ m}^3$: Thiết kế quạt thông gió công nghiệp cưỡng bức tủ điện, cảnh báo tiếp xúc phòng nổ khi hút bùn định kỳ.

Quá trình triển khai và Kết quả

Thuật toán và Logic điều khiển liên động

Mạch điều khiển được thiết kế theo nguyên lý bán tự động liên động cứng (Hardwired Interlocking Logic), đảm bảo hệ thống vận hành liên tục 24/7 không cần người trực thường xuyên.

// THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN LIÊN ĐỘNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
// Module 1: Điều khiển trạm bơm nước thải đầu vào (2 bơm luân phiên)
IF Water_Level <= Level_LL THEN
    Stop_Pump(Pump_1); Stop_Pump(Pump_2); // Chống chạy cạn
ELSIF Water_Level >= Level_L AND Water_Level < Level_H THEN
    Run_Lead_Pump(FlipFlop_Omron_G4Q);   // Chạy luân phiên 1 bơm
ELSIF Water_Level >= Level_HH THEN
    Run_Pump(Pump_1); Run_Pump(Pump_2);  // Báo động tràn: Chạy đồng thời cả 2 bơm
END_IF;

// Module 2: Điều khiển liên động châm hóa chất kiềm (NaOH)
IF (Pump_1_Running OR Pump_2_Running) AND (Nitrate_pH < 6.5) THEN
    Start_Chemical_Pump(NaOH_Pump);      // Bù pH để vi sinh Nitrat hóa phát triển
ELSIF (NOT Pump_1_Running AND NOT Pump_2_Running) OR (Nitrate_pH > 6.8) THEN
    Stop_Chemical_Pump(NaOH_Pump);       // Tự động ngắt khi đủ pH hoặc dừng cấp nước
END_IF;

// Module 3: Điều khiển luân phiên 2 máy thổi khí Oxy sinh học
ON_TIMER_TRIGGER(Interval_Hours) DO
    Switch_Active_Blower(Blower_1, Blower_2); // Chạy 1 nghỉ 1 tránh quá nhiệt động cơ 11kW
END_EVENT;

// Module 4: Xử lý sự cố ngắt pha / Quá tải động cơ (Thermal Overload Trip)
IF Thermal_Relay_MT32_Triggered THEN
    Trip_Circuit(Contactor_Main);
    Activate_Rotating_Beacon_Alarm();    // Kích hoạt đèn chớp cảnh báo và còi
END_IF;

Bóc tách dự toán kinh phí lắp đặt tủ điện

Toàn bộ hệ thống điện động lực và điều khiển của trạm xử lý nước thải được bóc tách chi phí minh bạch với tổng mức đầu tư $257.840.000\text{ VNĐ}$:

Hạng mục công trình Thiết bị chính Cáp điện & Phụ kiện bảo vệ Tổng chi phí (VNĐ)
Bể đầu vào (Hố thu) 2 Bơm Tsurumi 50PU (20 triệu) Rơ-le Omron G4Q, LS MC-9b, MT-32, Dây 4Cx1.5 $24.140.000$
Bể khử Nitơ số 1 Máy khuấy MR-22-4D, Bơm C600P (24.5 triệu) MCB, RCBO 16A, Dây LS 4Cx2.5, Hộp nối inox $28.040.000$
Bể Nitrat hóa & Sục khí 2 Máy thổi khí Long Tech LT-100 (100 triệu), Bơm 80PU, Bơm C600P Dây LS 4Cx6 (1.8 triệu), Contactor MC22b, Rơ-le MT-32 $134.750.000$
Bể khử Nitơ số 2 Máy khuấy MR-7-4D, Bơm C600P (10.5 triệu) MCB, RCBO, Dây LS 4Cx1.5, Contactor MC-9b $13.140.000$
Bể lắng cơ học Cụm gạt bùn hộp số, Bơm Ebara 150 SQPB (35 triệu) Rơ-le nhiệt MT-32 dải 0.63-1A, Cáp LS 4Cx1.0 $37.580.000$
Bể khử trùng Bơm định lượng hóa chất NaOCl C600P (2.5 triệu) RCBO Mitsubishi 16A, Contactor, Cáp LS 3Cx0.75 $3.660.000$
Vỏ tủ & Khí cụ điều khiển chung Vỏ tủ điện, Nguồn 24V, ELCB 100A, MCCB 100A, 3x CT-35, Đèn báo 33 cái Dây điều khiển 200m, Quạt tủ điện, Nút dừng E-Stop $16.530.000$
TỔNG CỘNG HỆ THỐNG $257.840.000$

Kiểm chuẩn thực nghiệm và Kết quả đạt được

Hệ thống sau khi lắp đặt hoàn thiện mạch điện đã được đưa vào chạy thử nghiệm thu tải tĩnh và tải động. Mẫu nước thải sau xử lý qua bể khử trùng được phân tích độc lập theo các chỉ tiêu môi trường nghiêm ngặt của KCN VSIP Hải Phòng.

Chỉ số quan trắc Đơn vị đo Quy chuẩn đầu vào KCN VSIP Giá trị thực tế sau xử lý Đánh giá chất lượng
pH - $6.0 - 9.0$ $7.9$ Đạt chuẩn Cột A
$\text{BOD}_5$ mg/l $\le 400$ $350$ Đạt chuẩn Cột A
$\text{COD}$ mg/l $\le 600$ $230$ Đạt chuẩn Cột A (Vượt mức mong đợi)
Tổng chất rắn lơ lửng (SS) mg/l $\le 400$ $120$ Đạt chuẩn Cột A
Tổng Nitơ ($T\text{-}N$) mg/l $\le 12$ $10$ Giảm $90%$ so với nước thô đầu vào
Tổng Phốt pho ($T\text{-}P$) mg/l $\le 5$ $3$ Đạt chuẩn Cột A
Amoni ($NH_3\text{-}N$) mg/l $\le 4$ $3$ Giảm $97%$ so với nước thô đầu vào
Dầu mỡ thực vật mg/l $\le 5$ $3$ Đạt chuẩn Cột A
Coliform MPN/100ml $\le 5.000$ $0$ Tiệt trùng hoàn toàn bằng NaOCl

Đổi mới và Đóng góp kỹ thuật

  1. Cấu trúc công nghệ 2 bậc khử Nitơ linh hoạt (Two-Stage Anoxic-Aerobic Process): Khắc phục triệt để nhược điểm của công nghệ xử lý sinh học truyền thống khi phải đối mặt với nguồn nước thải giàu Amoni và Nitơ hữu cơ từ sinh hoạt nhà máy quy mô 3.000 công nhân. Nồng độ $T\text{-}N$ giảm mạnh từ $100\text{ mg/l}$ xuống $10\text{ mg/l}$ (hiệu suất tách khử đạt $90%$).
  2. Thuật toán liên động bảo vệ kép cho thiết bị thủy lực: Thiết kế mạch điều khiển sử dụng rơ-le lật Omron G4Q-2125 kết hợp mạng lưới phao 4 mức (LL-L-H-HH) giúp giảm $50%$ số lần khởi động/dừng động cơ trên mỗi chu kỳ bơm, nâng cao tuổi thọ vòng bi và phốt cơ khí cho bơm chìm Tsurumi.
  3. Tự động hóa định lượng NaOH theo độ kiềm vi sinh: Hệ thống châm NaOH chỉ hoạt động khi có dòng chảy nước thải đồng thời cảm biến đo trực tiếp giá trị $\text{pH} < 6.5$, ngăn ngừa hiện tượng lãng phí hóa chất cục bộ và duy trì điều kiện tối ưu cho chủng vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter.
  4. Chi phí đầu tư tối ưu cho phân khúc công nghiệp phụ trợ: Chỉ với kinh phí thiết kế chế tạo hơn $257$ triệu VNĐ, hệ thống đã giải quyết trọn vẹn bài toán vận hành tự động cho trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Cột A mà không phát sinh chi phí bản quyền phần mềm hay hạ tầng mạng phức tạp.

Ứng dụng thực tế và Triển khai

                           LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG
                           
                                                                 Tiết kiệm 45% chi phí xe hút bùn
  • Môi trường triển khai thực tế: Đã được ứng dụng phục vụ Nhà máy 2 thuộc Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng, đảm bảo nhà máy vận hành sản xuất ổn định mà không lo ngại nguy cơ dừng dây chuyền do vi phạm môi trường.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI): Việc chủ động xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Cột A giúp nhà máy tiết kiệm hàng trăm triệu đồng phí dịch vụ xử lý nước thải vượt ngưỡng phải trả cho đơn vị quản lý KCN VSIP, đồng thời loại bỏ rủi ro bị xử phạt hành chính về môi trường (mức phạt có thể lên tới hàng tỷ đồng theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP).

Hạn chế và Hướng phát triển

Những hạn chế hiện tại

  • Công đoạn pha chế hóa chất thủ công: Việc châm hóa chất Methanol, NaOH, NaOCl vào các bồn chứa vẫn phụ thuộc vào thao tác pha trộn định kỳ bằng tay của công nhân, dễ dẫn tới sai số về nồng độ dung dịch chuẩn.
  • Độ ẩm của bùn xả còn cao: Lượng bùn hoạt tính dư định kỳ xả vào bể bùn $40\text{ m}^3$ vẫn chứa hàm lượng nước lớn, làm tăng chi phí thuê xe bồn hút bùn chuyên dụng của khu công nghiệp.

Hướng phát triển và Nâng cấp

  1. Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 / Mitsubishi FX5U: Lập trình tự động hóa chu trình pha hóa chất theo thời gian thực kết hợp cảm biến lưu lượng dòng chảy điện từ (Electromagnetic Flowmeter).
  2. Lắp đặt máy ép bùn trục vít hoặc máy ép bùn băng tải tự động: Giảm độ ẩm bùn xuống dưới $70%$, giảm $60%$ thể tích bùn thải cần vận chuyển xử lý.
  3. Tích hợp giao thức truyền thông công nghiệp Modbus RTU / Profinet: Đưa dữ liệu quan trắc nước thải online (pH, COD, DO, Lưu lượng) về phòng điều khiển trung tâm SCADA của nhà máy và cổng thông tin quan trắc môi trường Sở Tài nguyên Môi trường Hải Phòng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Điện Tự động Hóa / Kỹ thuật Môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tính chọn thiết bị điện động lực (Aptomat, Contactor, Dây dẫn, Rơ-le nhiệt) và tính toán công suất bơm/quạt theo lý thuyết thủy lực - vi sinh chuẩn xác.
  • Kỹ sư thiết kế Cơ điện (M&E Engineer): Bộ bản vẽ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển rơ-le logic thực chiến cho trạm xử lý nước thải công nghiệp vừa và nhỏ.
  • Doanh nghiệp sản xuất tại các KCN: Giải pháp công nghệ xử lý nước thải đạt chuẩn Cột A với mức đầu tư hạ tầng điện ban đầu thấp, vận hành bền bỉ và dễ bảo trì.
  • Cán bộ quản lý môi trường: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về hiệu quả xử lý Nitơ và các hợp chất hữu cơ bằng công nghệ sinh học Aerotank kết hợp Anoxic 2 bậc.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống yêu cầu nguồn cấp điện như thế nào để đảm bảo vận hành ổn định?

Hệ thống sử dụng lưới điện 3 pha 4 dây $380\text{V} / 50\text{Hz}$ với công suất nguồn cấp yêu cầu từ $40\text{ kVA}$. Tủ điện được bảo vệ bằng MCCB tổng $100\text{A}$, ELCB chống giật $100\text{A}$ ($30\text{ mA}$) và các nhánh rơ-le nhiệt bảo vệ riêng cho từng động cơ.

2. Tại sao lại lựa chọn rơ-le lật Omron G4Q-2125 cho hệ thống bơm nước thải đầu vào?

Rơ-le lật Omron G4Q-2125 đóng vai trò đảo mạch luân phiên giữa 2 bơm chìm sau mỗi chu kỳ đóng ngắt của phao nước. Giải pháp này giúp cân bằng thời gian vận hành giữa 2 bơm, chống bó kẹt cánh bơm do ngâm nước lâu ngày và đảm bảo luôn có 1 bơm sẵn sàng dự phòng khi bơm kia gặp sự cố trip nhiệt.

3. Trong trường hợp mất điện lưới đột ngột, hệ thống xử lý nước thải có bị ảnh hưởng không?

Nhà máy Fuji Xerox được trang bị hệ thống máy phát điện dự phòng. Khi có điện trở lại, nhờ cơ chế điều khiển rơ-le cứng kết hợp mạch tự giữ contactor và phao báo mức, hệ thống sẽ tự động khởi động lại chu trình bơm và sục khí oxy nuôi vi sinh mà không cần kỹ sư phải reset thủ công từng thiết bị.

4. Chi phí bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống điện này gồm những hạng mục nào?

Chi phí bảo dưỡng định kỳ rất thấp, chủ yếu bao gồm: kiểm tra siết ốc đầu cốt tủ điện, vệ sinh đầu cực cảm biến pH, thay mỡ bôi trơn vòng bi máy nén khí Roots Blower (mỗi 3.000 giờ) và kiểm tra độ nhạy của bộ ngắt chống giật ELCB định kỳ 6 tháng/lần.

5. Có thể nâng cấp tủ điện này lên hệ thống điều khiển tự động hoàn toàn bằng PLC mà không cần làm lại từ đầu không?

Hoàn toàn khả thi. Do toàn bộ mạch động lực, contactor, rơ-le nhiệt và cảm biến đã được chuẩn hóa, khi nâng cấp lên PLC, kỹ sư chỉ cần thay thế phần mạch điều khiển trung gian bằng các cổng Digital Input/Output của PLC và lắp thêm màn hình cảm ứng HMI trên mặt tủ hiện hữu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống điện cho khu xử lý nước thải Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng" đã giải quyết toàn diện bài toán kỹ thuật từ tính toán công suất thủy lực, lựa chọn thiết bị cơ điện đến thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cung cấp điện và mạch điều khiển liên động. Với chi phí đầu tư chỉ $257.840.000\text{ VNĐ}$, hệ thống đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Cột A KCN VSIP, đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái thành phố Hải Phòng.