Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp chế tạo, gia công cơ khí và sửa chữa thiết bị điện đòi hỏi nguồn cung cấp năng lượng liên tục, an toàn và đạt hiệu suất cao. Theo các khảo sát kỹ thuật công nghiệp, tổn thất điện năng trong các phân xưởng sản xuất chưa được tối ưu hóa thiết kế thường dao động từ 5% đến 12%, gây lãng phí chi phí vận hành và làm giảm tuổi thọ trang thiết bị do sụt áp và lệch pha. Đồ án "Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện" tập trung giải quyết bài toán cân bằng giữa tính kinh tế, độ tin cậy vận hành và an toàn kỹ thuật theo các tiêu chuẩn kỹ thuật điện hiện hành.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC THÁCH THỨC VẬN HÀNH CHÍNH (PAIN POINTS) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [1] Phụ tải phi tuyến & không đồng đều (máy hàn, cầu trục, bể nhiệt) |
| [2] Tổn thất điện áp và công suất do bố trí tủ phân phối chưa tối ưu |
| [3] Hệ số công suất tự nhiên thấp (cosφ = 0.85), nguy cơ bị phạt vô công|
| [4] Nhiễu quang học, độ rọi không đạt 100 lux gây mất an toàn lao động |
| [5] Rủi ro ngắn mạch (Sk = 2.65 MVA) và an toàn tiếp địa (Rđ <= 4 Ohm) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu kỹ thuật của dự án
- Tính toán chính xác phụ tải động lực và chiếu sáng: Áp dụng phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hd}$) để tính toán công suất cực đại mà không chọn thừa thiết bị gây lãng phí đầu tư.
- Tối ưu hóa vị trí tủ phân phối: Xác định tọa độ trọng tâm phụ tải $(X_0, Y_0)$ nhằm giảm thiểu chiều dài đường cáp, chi phí đồng và tổn thất công suất ($\Delta P$).
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng công nghiệp: Đạt độ rọi tiêu chuẩn $E \ge 100\text{ lux}$ với hệ số đồng đều cao, loại bỏ hiện tượng nhấp nháy quang học đối với máy quay.
- Nâng cao hệ số công suất: Nâng $\cos\varphi$ toàn xưởng từ $0.85$ lên $0.93$ bằng tụ bù công suất phản kháng $17\text{ kVAr}$.
- Đảm bảo ổn định nhiệt và an toàn tiếp địa: Lựa chọn khí cụ đóng cắt bảo vệ ngắn mạch và thiết kế lưới nối đất an toàn đạt điện trở $R_đ \le 4,\Omega$.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ĐỊNH LƯỢNG |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Thông số kỹ thuật | Giá trị đo lường / Thiết kế |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Không gian phân xưởng (D x R x C) | 22m x 20m x 4.2m (Diện tích 440 m²) |
| Tổng công suất tính toán PΣ | 31.3 kW (Công suất đặt: 47.3 kW) |
| Hệ số công suất sau bù cosφ | 0.93 (Bù dung lượng 17 kVAr) |
| Tổn thất điện áp cực đại ΔUMax | 8.9 V (<= 9.5 V theo giới hạn 2.5%) |
| Tiết kiệm chi phí quy đổi năm | 13.55% so với phương án đặt tủ ở góc |
| Điện trở nối đất an toàn Rđ | 3.42 Ω (Đạt yêu cầu Rđ <= 4.0 Ω) |
+------------------------------------+----------------------------------------+
Phạm vi và giới hạn: Thiết kế áp dụng cho lưới điện hạ áp 3 pha 4 dây $380/220\text{ V}$, $50\text{ Hz}$, nguồn cấp cách phân xưởng $43\text{ m}$. Thiết kế không bao gồm tính toán trạm biến áp trung áp chuyên dùng mà đấu nối trực tiếp từ thanh cái hạ thế của khu công nghiệp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trong thiết kế cấp điện phân xưởng công nghiệp, việc lựa chọn phương pháp tính toán phụ tải quyết định trực tiếp đến dung lượng thiết bị đóng cắt và tiết diện dây dẫn.
| Phương pháp tính toán |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá áp dụng |
| Suất phụ tải trên diện tích ($P_0/\text{m}^2$) |
Tính toán cực nhanh, đơn giản |
Sai số lớn ($>30%$), không phản ánh đúng cấu trúc phụ tải cơ khí |
Chỉ dùng cho thiết kế quy hoạch sơ bộ |
| Hệ số nhu cầu ($k_{nc}$ kinh nghiệm) |
Đơn giản, tra bảng nhanh |
Thiếu chính xác khi phân xưởng có máy công suất phân tán lớn |
Dễ dẫn đến chọn quá công suất dây |
| Số thiết bị hiệu quả ($n_{hd}$) |
Phản ánh chính xác chế độ làm việc và độ chênh lệch công suất |
Tính toán qua nhiều bước giải tích |
Được chọn: Đảm bảo độ chính xác kỹ thuật cao nhất |
Bảng ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (Ma trận MoSCoW)
- Must-have: Bảo vệ ngắn mạch tin cậy ($t_k = 2.5\text{ s}$, $S_k = 2.65\text{ MVA}$); độ sụt áp $\Delta U% \le 2.5%$; điện trở nối đất $R_đ \le 4,\Omega$; chiếu sáng $E \ge 100\text{ lux}$.
- Should-have: Nâng cao $\cos\varphi \ge 0.93$; sơ đồ đi dây hình tia độc lập cho 15 thiết bị máy; tủ phân phối đặt tại tâm phụ tải.
- Could-have: Hệ thống chiếu sáng kết hợp đèn High-Bay HID 250W và đèn huỳnh quang cục bộ 27W.
- Won't-have: Tự động hóa giám sát SCADA thời gian thực (được định hướng cho giai đoạn nâng cấp sau).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc cung cấp điện được thiết kế theo cấu trúc hình tia độc lập, lấy nguồn từ tủ phân phối tổng đặt tại tâm phụ tải $(X=13.5\text{ m}, Y=10.2\text{ m})$.
graph TD
A["Nguồn hạ thế 380V (Khoảng cách 43m)"] -->|Cáp Cadivi CXV-3x25+1x16| B["Tủ Phân Phối Tổng MDP (Đặt tại Tâm Phụ Tải X=13.5, Y=10.2)"]
B --> C["Aptomat Tổng Schneider LV510307 100A"]
C --> D["Thanh cái đồng Cu 50x5 mm"]
D --> E["Bộ Tụ Bù Hạ Thế 17 kVAr (cosφ: 0.85 -> 0.93)"]
D --> F["Nhánh Động Lực (15 Máy công cụ)"]
D --> G["Nhánh Chiếu Sáng (Tủ LP 6 MCB)"]
D --> H["Nhánh Thông Gió & Làm Mát (1.2 kW)"]
F --> F1["Cầu trục 7kW, Máy tiện 4kW, Máy hàn 3kW..."]
G --> G1["12 Đèn Philips Master HPI Plus 250W"]
G --> G2["18 Đèn huỳnh quang cục bộ 27W"]
Bảng danh mục công nghệ và thiết bị lựa chọn
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ KỸ THUẬT SỬ DỤNG |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------------+
| Phân loại | Mã hiệu & Chủng loại | Thông số kỹ thuật |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------------+
| Cáp cấp nguồn chính | Cadivi CXV-3x25+1x16 | Cu/XLPE/PVC, r0=0.7, x0=0.07 Ω/km |
| Cáp phân nhánh máy | Cadivi CXV-3x2.5 / 3x4 | Cu/XLPE/PVC, r0=8.0, x0=0.09 Ω/km |
| Aptomat tổng (MCCB) | Schneider LV510307 | 3P, In = 100A, Icu = 18kA |
| Aptomat nhánh (MCB) | Schneider LV510301 | 3P, In = 16A / 25A, Icu = 6kA |
| Đèn chiếu sáng chính | Philips Master HPI Plus | High-Bay 250W/667 BU E40, 18000 lm|
| Đèn chiếu sáng phụ | Đèn Compact / Fluorescent| CF 27W, đui E27 |
| Cọc tiếp địa | Thép góc mạ đồng L70x7x2.5m | Đóng sâu 0.7m, khoảng cách 2.5m |
| Thanh liên kết tiếp địa| Thép dẹt 40x4 mm | Chôn sâu 0.8m, liên kết hàn ngấu |
+----------------------+--------------------------+-----------------------------------+
Methodology
Quy trình thiết kế tuân thủ mô hình kỹ thuật tuần tự 5 giai đoạn nghiêm ngặt:
[Khảo sát & Thu thập số liệu]
↓
[Xác định tâm phụ tải & Tính toán công suất]
↓
[Mô phỏng & Thiết kế mạng đi dây hình tia]
↓
[Kiểm tra ổn định nhiệt & Sụt áp định mức]
↓
[Thiết kế tiếp địa an toàn & Lập hồ sơ kỹ thuật]
Ma trận đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN QUẢN TRỊ RỦI RO KỸ THUẬT |
+---------------------+---------+---------------------------------------------------+
| Rủi ro kỹ thuật | Mức độ | Giải pháp xử lý kỹ thuật |
+---------------------+---------+---------------------------------------------------+
| Dòng ngắn mạch lớn | Nghiêm | Kiểm tra ổn định nhiệt với C_t = 159; chọn cáp |
| gây nổ cáp | trọng | F >= 25 mm² để chịu dòng Ik(3) trong tk = 2.5s. |
+---------------------+---------+---------------------------------------------------+
| Dòng khởi động động | Trung | Chọn dòng tác động Aptomat: |
| cơ làm nhảy MCCB | bình | Ikđ = (Imm / α) + ΣIni, hệ số α = 2.5. |
+---------------------+---------+---------------------------------------------------+
| Điện trở đất cao do | Cao | Tăng số lượng cọc (n=6 cọc L70) và đi mạch vòng |
| đất cát pha | | khép kín kết hợp liên kết thép dẹt 40x4mm. |
+---------------------+---------+---------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình tính toán giải tích hệ thống cung cấp điện được thực hiện thông qua cấu trúc thuật toán chuẩn hóa:
# Thuật toán tính toán phụ tải động lực và tọa độ tâm phụ tải
def calculate_substation_load_and_center(devices):
total_px = sum(d['x'] * d['p'] for d in devices)
total_py = sum(d['y'] * d['p'] for d in devices)
total_p = sum(d['p'] for d in devices)
# 1. Xác định tâm phụ tải
x_center = total_px / total_p # 647.65 / 47.9 = 13.52 m
y_center = total_py / total_p # 486.60 / 47.9 = 10.16 m
# 2. Tính số thiết bị hiệu quả
sum_p = sum(d['p'] for d in devices)
sum_p_sq = sum(d['p']**2 for d in devices)
n_hd = (sum_p ** 2) / sum_p_sq # 47.3^2 / 196.845 = 11.36 -> 11 thiết bị
# 3. Hệ số nhu cầu và công suất tính toán
k_sd_sum = sum(d['p'] * d['k_sd'] for d in devices) / sum_p # 0.44
k_nc = k_sd_sum + (1 - k_sd_sum) / n_hd # 0.61
p_tt_dl = k_nc * sum_p # 0.61 * 47.3 = 28.9 kW
return x_center, y_center, p_tt_dl
# Kết quả tính toán: X = 13.5m, Y = 10.2m, P_dl = 28.9kW
+----------------------------------------------------------------------------+
| CÔNG THỨC VÀ BƯỚC TÍNH TOÁN CỐT LÕI |
+----------------------------------------------------------------------------+
| (1) Tọa độ tâm phụ tải: |
| X = (Σ Xi * Pđmi) / (Σ Pđmi) = 647.65 / 47.9 = 13.5 m |
| Y = (Σ Yi * Pđmi) / (Σ Pđmi) = 486.60 / 47.9 = 10.2 m |
| |
| (2) Công suất tính toán tổng hợp toàn xưởng: |
| Pcs-lm = 4.65 + [(1.2/5) - 0.41] * 1.2 = 4.16 kW |
| PΣ = 28.9 + [(4.16/5) - 0.41] * 4.16 = 31.3 kW |
| QΣ = PΣ * tan(arccos(0.85)) = 31.3 * 0.54 = 17 kVAr |
| |
| (3) Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của cáp hạ thế: |
| F_on_dinh = (Ik(3) * 10^3 * √tk) / Ct |
| = (2.3 * 10^3 * √2.5) / 159 = 22.87 mm² <= F_chon (25 mm²) |
+----------------------------------------------------------------------------+
Testing và validation
So sánh kinh tế - kỹ thuật giữa 2 phương án bố trí tủ phân phối
Phương án đặt tủ tại tâm phụ tải (Phương án 2) được so sánh trực tiếp với phương án đặt tủ truyền thống tại góc xưởng (Phương án 1):
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------+
| Tiêu chí so sánh | Phương án 1 (Góc) | Phương án 2 (Tâm) | Chênh lệch|
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------+
| Chiều dài cáp nguồn | 43.0 m | 64.0 m | +21.0 m |
| Tổng chiều dài cáp | | | |
| nhánh đến 15 máy | 248.5 m | 142.0 m | -106.5 m |
| Tổn thất điện áp max | 4.97 V | 8.90 V (<= 9.5V) | Đạt chuẩn |
| Vốn đầu tư cáp V | 18.42 triệu VNĐ | 15.68 triệu VNĐ | -14.87% |
| Chi phí tổn thất C | 0.50 triệu VNĐ/năm | 0.48 triệu VNĐ/năm | -4.00% |
| Chi phí quy đổi Z | 3.91 triệu VNĐ/năm | 3.38 triệu VNĐ/năm | -13.55% |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------+
Đánh giá hiệu quả kinh tế quy đổi:
$$\Delta Z% = \frac{Z_1 - Z_2}{Z_1} \times 100% = \frac{3.91 - 3.38}{3.91} \times 100% = 13.55%$$
Kiểm tra hệ thống nối đất an toàn
- Điện trở nối đất của 01 cọc thép mạ đồng L70x70x7 dài 2.5m trong đất cát pha ($\rho = 0.4 \times 10^4,\Omega\cdot\text{cm}$): $R_{1c} = 17.88,\Omega$.
- Số lượng cọc cần thiết với hệ số sử dụng $\eta_c = 0.8$:
$$n = \frac{R_{1c}}{\eta_c \times R_{yc}} = \frac{17.88}{0.8 \times 4} = 5.59 \implies \text{Chọn 6 cọc}$$
- Điện trở nối đất tổng hợp thực tế đo kiểm tính toán đạt $R_đ = 3.42,\Omega \le 4.0,\Omega$, thỏa mãn nghiêm ngặt quy phạm trang bị điện.
Kết quả đạt được
+----------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN |
+-----------------------------+-----------------------+----------------------+
| Hạng mục thiết kế | Kế hoạch đề ra | Kết quả hoàn thành |
+-----------------------------+-----------------------+----------------------+
| Độ rọi trung bình xưởng | E >= 100 lux | 112 lux (12 đèn HID) |
| Cân bằng phụ tải 3 pha | Lệch pha < 5% | Lệch pha 1.8% |
| Hệ số công suất cosφ | Nâng lên >= 0.92 | Đạt 0.93 |
| Sụt áp điểm xa nhất | ΔU <= 2.5% (9.5 V) | ΔU = 8.9 V (2.34%) |
| Chống ngắn mạch tác động | tk = 2.5s an toàn | MCCB cắt 18kA an toàn|
| Tiết kiệm chi phí dây dẫn | Giảm > 10% | Giảm 13.55% quy đổi |
+-----------------------------+-----------------------+----------------------+
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng giải thuật tọa độ trọng tâm phụ tải: Loại bỏ phương thức bố trí tủ điện phân phối tùy tiện theo thói quen xây dựng, giúp tối ưu hóa tổng trở đường dây, giảm $106.5\text{ m}$ cáp đồng phân nhánh và giảm 13.55% chi phí quy đổi vận hành hàng năm.
- Thiết kế chiếu sáng lai (Hybrid Industrial Lighting): Kết hợp đèn pha treo cao Philips Master HPI Plus 250W (quang thông lớn $18000\text{ lm}$) cho chiếu sáng chung và đèn huỳnh quang chống chói 27W chiếu sáng cục bộ tại từng bàn máy, vừa khử triệt để bóng râm công tác vừa tiết kiệm $35%$ điện năng so với dùng đèn sợi đốt hoặc thủy ngân cao áp cũ.
- Bù công suất phản kháng tập trung thông minh: Tính toán chính xác dung lượng tụ bù hạ thế $17\text{ kVAr}$, đưa hệ số công suất từ $0.85$ lên $0.93$, triệt tiêu hoàn toàn tiền phạt công suất phản kháng và giải phóng dung lượng tải cho đường dây chính.
- Chuẩn hóa kiểm tra ổn định nhiệt: Áp dụng hệ số ổn định nhiệt dây dẫn $C_t = 159$ tương thích dòng ngắn mạch xung kích $S_k = 2.65\text{ MVA}$, đảm bảo cách điện cáp không bị phá hủy khi xảy ra sự cố trong $2.5\text{ giây}$.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Giải pháp thiết kế phù hợp trực tiếp cho các phân xưởng cơ khí quy mô vừa và nhỏ ($400 - 600,\text{m}^2$), các trạm bảo dưỡng thiết bị điện công nghiệp, xưởng đóng tàu, xưởng cán thép hoặc các cơ sở sản xuất có mật độ động cơ không đồng bộ 3 pha cao.
+----------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG 6 BƯỚC |
+----------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Thi công hệ thống tiếp địa mạch vòng (Đóng 6 cọc L70, hàn thép 40x4)|
| Bước 2: Lắp đặt thang máng cáp và mương cáp ngầm theo sơ đồ hình tia |
| Bước 3: Định vị và lắp đặt tủ phân phối MDP tại tọa độ (13.5m; 10.2m) |
| Bước 4: Kéo rải cáp động lực Cadivi CXV và cáp chiếu sáng |
| Bước 5: Lắp đặt giàn đèn treo cao High-Bay và tủ tụ bù hạ thế 17 kVAr |
| Bước 6: Thử nghiệm đo điện trở cách điện (Megger 1000V), thử tải liên động |
+----------------------------------------------------------------------------+
+----------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ THỜI GIAN HOÀN VỐN (ROI) |
+------------------------------------+---------------------------------------+
| Hạng mục chi phí | Giá trị ước tính |
+------------------------------------+---------------------------------------+
| Vốn đầu tư thiết bị & cáp (V) | ~ 45,000,000 VNĐ |
| Tiết kiệm điện năng do bù cosφ | ~ 7,200,000 VNĐ/năm |
| Tiết kiệm chi phí tổn thất dây | ~ 1,800,000 VNĐ/năm |
| Thời gian hoàn vốn đầu tư (Ttc) | 5.0 năm (Ngắn hơn mức chuẩn 8 năm) |
| Khấu hao thiết bị hàng năm (Kkh) | 6% / năm |
+------------------------------------+---------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Đồ án thiết kế dựa trên biểu đồ phụ tải giả thiết với hệ số sử dụng cố định; chưa tích hợp bộ điều khiển tụ bù tự động nhiều cấp (APFC) để đóng cắt linh hoạt theo thời gian thực khi tải dao động mạnh.
- Hướng phát triển:
- Nâng cấp tủ phân phối tích hợp đồng hồ đa năng kỹ thuật số (Multifunction Power Meter) kết nối Modbus RTU / RS485.
- Ứng dụng hệ thống giám sát năng lượng thông minh trên nền tảng IoT để cảnh báo quá nhiệt tại các đầu cốt cáp theo thời gian thực.
- Bổ sung bộ lọc sóng hài tích cực (Active Harmonic Filter) khi phân xưởng bổ sung các bộ biến tần công suất lớn.
Đối tượng hưởng lợi
+----------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN |
+--------------------+-------------------------------------------------------+
| Đối tượng | Lợi ích định lượng & Thực tiễn |
+--------------------+-------------------------------------------------------+
| Sinh viên ngành | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế |
| Điện - Điện tử | cung cấp điện công nghiệp từ A-Z có minh chứng rõ ràng|
| | |
| Kỹ sư thiết kế & | File mẫu tính toán phụ tải, giải pháp bố trí tâm tải |
| Thi công cơ điện | và bộ thông số chọn Aptomat/Cáp điện thực tế |
| | |
| Doanh nghiệp / | Bản thiết kế tiết kiệm 13.55% chi phí, an toàn tuyệt |
| Chủ xưởng sản xuất | đối, loại bỏ nguy cơ cháy nổ và phạt tiền điện vô công|
| | |
| Nhà nghiên cứu | Dữ liệu kiểm chứng thực nghiệm giữa lý thuyết giải |
| | tích số thiết bị hiệu quả và bài toán kinh tế năng |
| | lượng trong công nghiệp |
+--------------------+-------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống này là gì?
Cần nguồn cấp 3 pha $380/220\text{ V}$ có công suất ngắn mạch tối thiểu $S_k = 2.65\text{ MVA}$, mặt bằng xây dựng $22\text{m} \times 20\text{m}$, nền đất cát pha có điện trở suất $\rho \le 0.4 \times 10^4,\Omega\cdot\text{cm}$ để đóng cọc tiếp địa đạt chuẩn $R_đ \le 4,\Omega$.
2. Giới hạn mở rộng phụ tải của hệ thống là bao nhiêu?
Cáp nguồn chính Cadivi CXV $3\times 25 + 1\times 16\text{ mm}^2$ và Aptomat tổng Schneider $100\text{ A}$ cho phép mang dòng định mức lên đến $100\text{ A}$. Trong khi dòng làm việc tính toán hiện tại là $55.3\text{ A}$, hệ thống sẵn sàng cho khả năng mở rộng thêm $40 - 45%$ công suất phụ tải trong tương lai mà không cần thay cáp nguồn.
3. Có thể tích hợp hệ thống vào trạm biến áp hiện hữu của nhà máy không?
Hoàn toàn được. Điểm đấu nối chỉ yêu cầu một ngăn lộ xuất tuyến hạ áp $3P - 100\text{ A}$ với khoảng cách truyền tải trong phạm vi $\le 65\text{ m}$ để đảm bảo độ sụt áp tổng không vượt quá $2.5%$.
4. Hệ thống tiếp địa cần bảo trì định kỳ như thế nào?
Hàng năm (đặc biệt vào đầu mùa khô), cần tiến hành đo kiểm lại trị số $R_đ$ bằng đồng hồ đo điện trở đất chuyên dụng (như Kyoritsu 4105A). Nếu $R_đ > 4,\Omega$, cần bổ sung hóa chất giảm điện trở đất (GEM) hoặc đóng thêm cọc bổ sung vào mạch vòng.
5. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian hoàn vốn thực tế?
Tổng chi phí vật tư và lắp đặt ước tính khoảng $45 - 50$ triệu VNĐ. Nhờ giảm thiểu tổn hao dây dẫn và cắt giảm tiền phạt $\cos\varphi$ mỗi tháng, thời gian hoàn vốn ước tính đạt khoảng 5 năm, vượt trội so với thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn là 8 năm.
Kết luận
Bản thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện đã giải quyết triệt để và toàn diện bài toán kỹ thuật - kinh tế trong công nghiệp. Bằng việc ứng dụng phương pháp số thiết bị hiệu quả, tối ưu hóa vị trí tủ phân phối tại trọng tâm phụ tải $(13.5\text{ m}; 10.2\text{ m})$, bù công suất phản kháng đạt $\cos\varphi = 0.93$ và thiết kế mạch vòng tiếp địa an toàn $R_đ = 3.42,\Omega$, dự án đem lại hiệu quả tiết kiệm $13.55%$ chi phí quy đổi hàng năm đồng thời đảm bảo độ tin cậy vận hành tối đa. Đây là tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các dự án xây dựng và cải tạo mạng điện nhà xưởng công nghiệp hiện nay.