CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH FUJI-XEROX HẢI PHÒNG. GIỚI THIỆU CHUNG. Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Fuji Xerox Hải Phòng.
Ngày thành lập: từ ngày 17 tháng 8 năm 2012. Chủ đầu tư: tập đoàn Fuji Film Holding và Xerox Limited. Người đại diện: Michihisa Kiyosawa (hiện tại). Vốn: 36 triệu USD (là 1 trong những công ty có số vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất tại thành phố Hải Phòng).
Ngành nghề kinh doanh: chuyên sản xuất và xuất khẩu máy in Laser, máy photocopy điện tử kỹ thuật số, thiết bị quét ảnh Laser và các phụ kiện với công suất 2. Quy mô: 3000 người (hiện tại). Địa chỉ: số 1, đường số 9, khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Điện thoại: 0225 883 1005 58 Hình 1.1: Hình ảnh về Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng.
CÁC PHỤ TẢI CỦA NHÀ MÁY 1. Hệ thống chiller (Tổng công suất 2600kVA).2: Hình ảnh về hệ thống chiller. Hệ thống AHUAir Handling Unit (Tổng công suất 1250kVA).3: Hình ảnh về hệ thống AHU. Hệ thống máy nén khí (Tổng công suất 450kVA).4: Hình ảnh về hệ thống máy nén khí.
Hệ thống điều hòa cục bộ (Tổng công suất 800kVA).5: Hình ảnh về hệ thống điều hòa cục bộ. Hệ thống bơm nước sinh hoạt (Tổng công suất 80kVA).6: Hình ảnh về hệ thống bơm sinh hoạt. Hệ thống bơm nước cứu hỏa (Tổng công suất 250kVA).7: Hình ảnh về hệ thống bơm cứu hỏa. Hệ thống máy sản xuất (Tổng công suất 3000kVA).8: Hình ảnh về máy ép nhựa.
Hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn chất lượng nước đầu ra loại A (Tổng công suất 40kVA).9: Hình ảnh về hệ thống khu xử lý nước thải. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG. KHÁI QUÁT CHUNG - Phân xưởng cơ khí có dạng hình chữ nhật, nền xi măng, trần lợp tôn hai mái. Toàn bộ phân xưởng có bốn cửa.
Phân xưởng có các kích thước sau: - Chiều dài: 54m - Chiều ngang: 18m - Chiều cao:7m Phân xưởng được cấp điện từ trạm biến áp số 3 của nhà máy, có cấp điện áp 22/0,4 kv.1: Chia nhóm các thiết bị của phân xưởng ép nhựa Số Nhóm Mã số Thiết bị P(Kw) Cosφ Ksd Uđm lượng 1 Ép nhựa 1 16 0.8 380 II 10 Ép nhựa 1 19 0.8 380 III 23 Tải sấy 1 1 0.8 380 10 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 11 2. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA PHÂN XƯỞNG Trong thiết kế cung cấp điện thì phụ tải tính toán là số liệu rất quan trọng. Vì nhờ có phụ tải tính toán ta mới có thể chọn được các thiết bị điện : MBA, dây dẫn và các thiết bị đóng cắt cũng như các thiết bị bảo vệ khác …, đồng thời mới có thể tính đượccác tổn thất điện áp, tổn thất công suất, tổn thất điện năng và ta chọn được thiết bị bù.Để xác định phụ tải tính toán một cách chính xác là rất khó khăn vì phụ tải điện phụ thuộc vào các yếu tố như : Công suất, số lượng các thiết bị và chế độ vận hành cũng như các quy trình công nghệ của thiết bị trong vận hành. Nếu ta xác định phụ tải tính toán không chính xác thì sẽ xảy ra một số trường hợp sau : Nếu phụ tải tính toán Ptt< Pthực tế (phụ tải thực tế) khi đó sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị và không những thế có thể gây cháy nổ vì các thiết bị bảo vệ đã chọn không đảm bảo được yêu cầu tác động khi xảy ra sự cố.
Nếu phụ tải tính toán Ptt> Pthực tế khi đó sẽ dẫn đến lãng phí cho đầu tư vốn nhưng không mang lại hiệu quả gì về kinh tế cũng như kỹ thuật. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng ép nhựa 2. Phụ tải tính toán động lực phân xưởng. Hiện nay có nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng dựa vào sơ đồ mặt bằng và cách bố trí các máy móc, thiết bị, công suất của từng thiết bị nên ta dùng phương pháp số thiết bị hiệu quả, phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác.
Theo bảng chia nhóm máy, thiết bị của phân xưởng ta có thể tính toán phụ tải như sau: a. Phụ tải tính toán nhóm 1 Tổng số thiết bị của nhóm 1: n=7 Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm: P=141kw 12 Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất: n1=7 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1=141kw Xác định: n*,p* n* = n 7 1 1 n 7 p p 141 1 1 p 141 Tra bảng phục lục 1.4 giáo trình cung cấp điện ta được: n*hq=0,95 nhq =7.0,95=6,65 chọn nhq=7 tra bảng phục lục 1.5 chọn kmax theo ksd và nhq (ta có ksd trong nhóm =0,8). Kmax=1,09 Phụ tải tính toán nhóm I: Pttnhóm1=kmax.141=123kw Qtt nhóm1=tgφtb.123=92,25kvar (với cosφtb=0,8) P S = ttnhóm1 123 153, 75KVA tt nhóm1 cos tb 0, 8 Stt nhóm1 153, 75 Ittnhóm 1 = 233,6A 3. Phụ tải tính toán nhóm II Tổng số thiết bị của nhóm II: n=9 Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm: P=134kw Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất: n1=9 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1=134kw Xác định: n*,p* n* = n 9 1 1 n 9 p p 134 1 1 p 134 Tra bảng phục lục 1.4 giáo trình cung cấp điện ta được: n*hq=0,95 nhq =9.0,95=8,55 chọn nhq=9 tra bảng phục lục 1.5 chọn kmax theo ksd và nhq (ta có ksd trong nhóm =0,8).
Kmax=1,08 Phụ tải tính toán nhóm II: Pttnhóm2=kmax.134=115,77kw Qtt nhóm2=tgφtb.115,77=86,82kvar (với cosφtb=0,8) P S = ttnhóm2 115, 77 144, 71KVA tt nhóm2 cos tb 0, 8 14 Stt nhóm2 144, 71 Ittnhóm 2 = 219,86A 3. Phụ tải tính toán nhóm III Tổng số thiết bị của nhóm III: n=12 Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm: P=192kw Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất: n1=1 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1=100kw Xác định: n*,p* n* = n 1 0,08 1 n 12 p p 100 1 0,52 p 192 Tra bảng phục lục 1.4 giáo trình cung cấp điện ta được: n*hq=0,28 nhq =12.0,28=3,36 chọn nhq=3 tra bảng phục lục 1.5 chọn kmax theo ksd và nhq (ta có ksd trong nhóm =0,8). Kmax=1,16 Phụ tải tính toán nhóm III: Pttnhóm3=kmax.192=178(kw) Qtt nhóm3=tgφtb.178=133,5(kvar) (với cosφtb=0,8) 15 P 178 Stt nhóm3= ttnhóm1 222,5KVA cos tb 0, 8 S tt nhóm2 222,5 Ittnhóm 2 = 3.2:Kết quả tính toán Pttđl nhóm NHÓM Qttđl nhóm (kvar) Sttđl nhóm (kvA) Ittđl nhóm (A) (kw) I 123 92,25 153,75 233,6 II 115,77 86,82 144,71 219,86 III 178 133,5 222,5 338 d. Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng N Pttđlpx=kđt P ttđlnhóm=0,9.
Xác định phụ tải tính toán chiếu sáng cho toàn phân xưởng. Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo phương pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích, được tính theo công thức sau: Pcs = Po×S Trong đó: Po là suất phụ tải trên một đơn vị diện tích là 1m2, đơn vị là (KW/m2). S = 54×18 = 972 m2 là diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ 16 Là phân xưởng ép nhựa có suất phụ tải trên một đơn vị diện tích nằm trong khoảng từ (12 – 16) W/m2. Ta chọn Po= 15(W/m2) và hệ số cosα= 1.
Từ đó ta có công suất chiếu sáng của phân xưởng là: Pcs = Po×S= 15×972 = 14,58 (kw) Vì sử dụng đèn metal halide nên lấy cosφ=0,6 tgφ=1,33 Qttcs=P0×tgφ = 14,58. Phụ tải tính toán toàn phân xưởng.(281+19,39)=300,39kvar Sttpx= P 2 ttpx Q 2 ttpx 2 389,58 300,39 2 492kVA I = S ttpx 492 747,5A ttpx 3. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA CÁC NHÓM THIẾT BỊ VÀ PHÂN XƯỞNG: Tâm phụ tải là điểm mà từ điểm này đi đến các tải là gần nhất. Mục đích của việc xác định tâm phụ tải để chọn vị trí đặt tủ phân phối và trạm biến áp cho phân xưởng.
Do đường đi từ tâm phụ tải đến các tải là ngắn nhất cho nên giảm được tổn thất điện áp, tổn thất công suất mang lại chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật cho dự án. Tâm phụ tải được tính theo công thức: n xi Pi X= 1 n P i 1 17 n yP i Y= 1 n i P i 1 Trong đó X,Y là tọa độ tâm phụ tải 2. Tâm phụ tải nhóm I: Bảng 2.3:Tọa độ phụ tải của nhóm 1 Thiết Bị Ký hiệu Pi(KW) xi(m) yi(m) 1 1 16 9,02 15,96 2 2 25 11,44 15,96 3 3 20 14,3 16 4 4 20 2,64 10,2 5 5 20 6,6 10,2 6 6 20 22,44 16,2 7 7 20 26,4 16,2 Theo công thức trên Tọa độ tâm phụ tải của nhóm 1 X 16 9,02 25 11,44 20 14,3 20 2,64 20 6,6 20 22,44 20 26,4 13,31(m) 141 16 15,96 25 15,96 20 16 20 10,2 20 10,2 20 16,2 20 Y 16,2 12,13(m) 141 18 2. Tâm phụ tải nhóm II: Bảng 2.4:Tọa độ phụ tải của nhóm 2 Thiết Bị Ký hiệu Pi(KW) xi(m) yi(m) 8 8 20 2,64 2,21 9 9 10 6,6 2,21 10 10 19 4,62 3,4 11 11 10 13,6 3,74 12 12 15 11,44 1,19 13 13 15 15,4 1,19 14 14 15 23,1 1,19 15 15 15 23,1 3,74 16 16 15 22,88 6,8 Theo công thức trên Tọa độ tâm phụ tải của nhóm 2 202,64 106,6 194,62 1013,6 1511,44 1515,4 X 1523,11523,11522,88 13,26(m) 134 20 2,21 10 2,21 19 3,4 10 3,74 15 1,19 15 1,19 15 1,19 15 Y 3,74 15 6,8 2,83(m) 134 19 2.
Tâm phụ tải nhóm III: Bảng 2.5:Tọa độ phụ tải của nhóm 3 Thiết Bị Ký hiệu Pi(KW) xi(m) yi(m) 17 17 3 37,4 1,19 18 18 3 40,7 1,19 19 19 15 42,4 3,74 20 20 5 48,4 1,87 21 21 15 32,56 15,32 22 22 8 39,16 15,96 23 23 1 42,9 15,96 24 24 2 48,4 16 25 25 2 50,6 16 26 26 15 27,72 6,8 27 27 20 42,9 6,8 28 28 100 46,42 6,8 Theo công thức trên Tọa độ tâm phụ tải của nhóm 3 20 X 337, 4 340, 7 1542, 4 548, 4 1532,56 839,16 142,9 248, 4 250, 6 192 15 27, 72 20 42, 9 100 46, 42 42, 03( m) 192 Y 31,19 31,19 153, 74 51,87 1515, 32 815, 96 115, 96 192 216 216 156,8 206,8 1006,8 7, 43( m) 192 Bảng 2.