Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thiết kế SCADA cho hệ thống pin mặt trời nối lưới – Vũ Đình Quỳnh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu thiết kế hệ scada cho hệ thống pin năng lượng mặt trời nối lưới, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

134
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ SCADA TRONG HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI NỐI LƯỚI, MẠNG MÁY TÍNH, GIAO DIỆN VÀ GIAO THỨC KẾT NỐI

1.1. Tổng quan chung về SCADA

1.1.1. Tổng quan chung về hệ thống SCADA

1.1.2. Chức năng của hệ thống SCADA, SCADA/EMS và SCADA/DMS

1.1.3. Truyền tin trong hệ thống SCADA

1.1.4. Nguyên lý làm việc của hệ thống SCADA ngành điện

1.1.5. Ứng dụng vào thực tế của hệ thống SCADA

1.2. Tổng quan chung về mạng máy tính, giao diện và giao thức kết nối

1.2.1. Khái quát chung về mạng máy tính

1.2.2. Cấu hình mạng (Topology)

1.2.3. Giao diện kết nối hay sử dụng trong SCADA

1.2.4. Giao thức truyền dữ liệu phổ biến ứng dụng trong hệ thống SCADA

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, LỰA CHỌN CẤU TRÚC, THÔNG SỐ CÁC PHẦN TỬ CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI NỐI LƯỚI

2.1. Nguồn điện mặt trời công suất nhỏ hoạt động độc lập

2.1.1. Phương pháp tính toán một hệ thống điện mặt trời độc lập công suất nhỏ

2.1.2. Ví dụ tính toán minh họa cho HTĐMT độc lập - Phương pháp tính toán cho một hệ thống điện mặt trời độc lập được minh họa cho lưới điện của xã An Bình, huyện đảo Lý Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi

2.2. Nguồn điện mặt trời lắp mái nối lưới

2.2.1. Ví dụ minh họa hệ thống điện mặt trời lắp mái nối lưới cho các nhà ở tư nhân

2.2.2. Các thành phần chính của hệ thống ĐMTLM NL cho các nhà ở tư nhân

2.2.3. Ví dụ minh họa hệ thống điện mặt trời lắp mái nối lưới cho tòa nhà công cộng

2.2.4. Các thành phần chính của hệ thống điện mặt trời lắp mái nối lưới cho văn phòng công ty điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TRUYỀN THÔNG TRONG HỆ THỐNG SCADA – HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI NỐI LƯỚI

3.1. Tổng quan về hệ thống điện năng lượng mặt trời

3.2. Truyền thông trong hệ thống SCADA

3.2.1. Truyền tin số

3.2.2. Các kênh thông tin

3.2.3. Tín hiệu cơ sở và tín hiệu băng thông dải

3.2.4. Mã hóa và điều chế

3.2.5. NHIỄU VÀ ỒN

3.2.6. Một số kỹ thuật nâng cao phẩm chất hệ thống thông tin số

3.3. KỸ THUẬT OFDM

3.4. KỸ THUẬT MIMO

3.4.1. Kỹ thuật ghép kênh theo không gian (SDM)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ SCADA Cho Điện Mặt Trời Nối Lưới 55 Ký Tự

Điện năng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội. Việc đảm bảo nguồn cung năng lượng, đặc biệt là từ các nguồn tái tạo như năng lượng mặt trời, đang được ưu tiên. Hệ thống điện mặt trời nối lưới (ĐMTNL) mang lại nhiều ưu điểm như nguồn năng lượng sạch, không tạo ra khí thải và hiệu ứng nhà kính. Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời. Việc khai thác và chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng thông qua pin mặt trời góp phần giải quyết vấn đề an ninh năng lượng. Song song với sự phát triển của hệ thống ĐMTNL, công tác quản lý, giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống cũng cần được nâng cao. Các hệ thống như SCADA, miniSCADA giúp tự động hóa, truyền tin và điều khiển từ xa. Do đó, nhu cầu nâng cấp hoặc xây dựng mới hệ thống viễn thông phục vụ cho trạm điện năng lượng mặt trời là rất cần thiết. Việc tích hợp giao diện kết nối, tiêu chuẩn, quy chuẩn, phương pháp và mô hình kết nối viễn thông là yếu tố quan trọng. Hiểu được ý nghĩa, chức năng và vai trò của các thiết bị viễn thông trong các trạm điện năng lượng mặt trời là điều cần thiết. Mục đích của luận văn là hệ thống hóa kiến thức, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cấp khả năng truyền thông trong hệ thống SCADA.

1.1. Tầm quan trọng của Giám sát Điện Mặt Trời SCADA

Hệ thống SCADA cho phép giám sát và điều khiển các thông số quan trọng của hệ thống điện mặt trời từ xa. Điều này giúp phát hiện sớm các sự cố, tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động. Dữ liệu thu thập được từ SCADA cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động của hệ thống, từ đó đưa ra các quyết định điều hành chính xác và hiệu quả. Hệ thống giúp giảm chi phí nhân lực, vận hành và bảo trì, góp phần giảm giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường năng lượng tái tạo ngày càng cạnh tranh.

1.2. Mục tiêu và phạm vi Nghiên cứu Thiết kế SCADA

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu hệ thống hóa kiến thức về giao diện, giao thức kết nối và phạm vi thiết bị viễn thông của hệ thống SCADA. Đề tài đưa ra các mô hình kết nối viễn thông tổng quát của các trạm điện năng lượng mặt trời. Nghiên cứu các giải pháp nâng cấp khả năng truyền thông trong hệ thống SCADA các trạm điện, qua đó đánh giá được vai trò của hệ thống truyền thông trong hệ thống SCADA. Luận văn sẽ đánh giá các giao thức truyền thông được sử dụng trong các trạm hiện tại và định hướng áp dụng các giao thức này trong mô hình kết nối giữa các thiết bị trong tương lai.

II. Cách Hệ SCADA Giám Sát Điều Khiển Điện Mặt Trời 58 Ký Tự

Hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition) là hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu. Nó không chỉ là một hệ thống điều khiển đầy đủ mà còn là hệ thống giám sát và vận hành. Hệ thống SCADA là kết quả của sự kết hợp chặt chẽ giữa công nghệ thông tin và công nghệ tự động hoá. Các thiết bị tự động hoá ở đây đều có khả năng truyền thông và tham gia vào mạng truyền thông công nghiệp, trợ giúp việc điều hành kỹ thuật ở các cấp trực điều hành các hệ thống tự động công nghiệp cũng như hệ thống điện. Một hệ thống SCADA bao gồm một hay nhiều máy tính, kết hợp với phần mềm ứng dụng thích hợp. Chúng hình thành các trạm chính MS (Master Stations) kết nối thông qua hệ thống thông tin liên lạc kết nối với các thiết bị điều khiển lập trình PLC (Programmaple Logic Controller) hoặc đơn vị đầu cuối xa RTU (Remote Terminal Units). Các RTU/PLC được đặt ở nhiều vị trí khác nhau để thu thập dữ liệu, điều khiển từ xa, tự điều khiển linh hoạt hệ thống và thông báo định kỳ kết quả về máy tính chủ.

2.1. Thành phần chính của Hệ Thống SCADA Điện Mặt Trời

Hệ thống SCADA bao gồm phần cứng và phần mềm. Phần cứng gồm RTU/PLC (thiết bị giao tiếp dữ liệu), mạng truyền thông (sóng vô tuyến, điện thoại, cáp quang, Internet) và mạng máy tính trung tâm (MTU). Phần mềm chia thành bốn nhóm: thu nhận dữ liệu, giao tiếp người máy, quản lý SCADA và ứng dụng SCADA. Phần mềm SCADA phải có khả năng thu thập dữ liệu theo thời gian thực, điều khiển và kết nối mạng để chuyển các báo cáo dưới nhiều hình thức khác nhau.

2.2. Kiến trúc Client Server trong Hệ Thống SCADA

SCADA Server là máy chủ trung tâm kết nối với các RTU/PLC, có chức năng thu thập, chia sẻ dữ liệu và gửi lệnh điều khiển. SCADA Client gồm các máy tính công nghiệp kết nối với máy Server bằng mạng Ethernet, cài đặt phần mềm giao diện người máy HMI (Human Machine Interface) để hiển thị hoặc điều khiển. Mối quan hệ giữa Client và Server do các kỹ sư lập trình thiết lập.

III. Giải Pháp Truyền Thông Tin Cậy Cho SCADA Điện Mặt Trời 59 Ký Tự

Ngoài các máy tính công nghiệp, Server, thiết bị mạng, hệ thống truyền tin là một bộ phận không thể thiếu. Nó liên quan đến tính ổn định và sự chính xác của hệ thống. Một hệ truyền tin được chọn trong một hệ SCADA phải thoả mãn các tiêu chuẩn như: Băng thông đường truyền, hình thức và giao thức truyền thông, phương pháp truyền tin, khoảng cách địa lý… Để thực hiện việc đo lường và điều khiển xa thông tin được sử dụng thông qua các hình thức và kênh truyền chủ yếu sau đây: Các kênh cao tần theo tuyến đường dây tải điện (PLC - Power Line Carrier) sử dụng các đường dây điện lực, dây chống sét, các kênh theo đường cáp ngầm dưới đất hoặc dây hữu tuyến trên không thường sử dụng loại cáp đổi xứng hoặc cáp đồng trục, các kênh liên lạc sử dụng vô tuyến chuyển tiếp (hay vi ba với bước sóng l- 10cm).

3.1. Các Kênh Truyền Thông Phổ Biến trong SCADA

Các kênh truyền thông bao gồm: kênh cao tần theo tuyến đường dây tải điện (PLC), kênh cáp ngầm, kênh vô tuyến chuyển tiếp, kênh vô tuyến sóng ngắn, kênh cáp quang điện lực, kênh thuê của ngành bưu điện (leased-line, Internet ADSL/IP) và hệ thống di động GPRS, CDMA, 3G. Hệ thống truyền tin được chọn phải tương thích với thiết bị trường và máy chủ Server. Trong ngành điện lực, hệ thống thông tin liên lạc giữa Trung tâm điều khiển và các TBA sử dụng giải pháp truyền dẫn quang làm đường truyền chính và đường truyền dự phòng là đường dây điện thoại công cộng (PSTN). Hiện nay việc tiếp tục tận dụng cơ sở hạ tầng cáp quang hiện có để kết nối mở rộng SCADA trong tương lai là giải pháp hợp lý.

3.2. Truyền Tin Số và Truyền Tin Hiện Trường trong SCADA

Truyền tin số là truyền đi các bản tin số (mã dưới dạng bit, byte…) từ nơi phát đến nơi thu có những tín hiệu truyền để đảm bảo truyền số liệu. Truyền từ ứng dụng này đến một ứng dụng khác, trong truyền tin công nghiệp thường: giữa một ứng dụng chủ với ứng dụng slave hay giữa một ứng dụng khách hàng với ứng dụng server phục vụ hoặc giữa các ứng dụng chủ với các ứng dụng slave của mỗi master với nhau, hay giữa các master với nhau. Việc truyền tin hiện trường nhằm đảm bảo việc máy chủ thường xuyên thông tin với các PLC hay RTU.

IV. Nguyên Lý SCADA Vận Hành Hệ Thống Điện Mặt Trời Nối Lưới 60 Ký Tự

Khi các thiết bị đang vận hành vi phạm các giới hạn cho phép của các thông số kỹ thuật hoặc bị sự cố, hệ thống tự động đưa ra các tín hiệu cảnh báo dạng chuông, còi, hiển thị nội dung sự kiện cảnh báo bằng những dòng lệnh theo màu sắc và nhấp nháy, điều này giúp cho các kỹ sư điều hành hệ thống điện có những hành động ứng xử kịp thời để đưa các thiết bị trở lại trạng thái vận hành bình thường hoặc đưa các thiết bị dự phòng vào hoạt động thay thế nhằm đảm bảo cho hệ thống điện vẫn làm việc ở trạng thái ổn định và tinh tế. Tất cả các sự kiện xảy ra đối với các thiết bị trên hệ thống điện, đối với các chế độ vận hành hệ thống điện đều được lưu trữ tự động theo trật tự thời gian, có độ chính xác đến từng mili giây (ms), có thể truy xuất khi cần thiết dưới dạng các bảng biểu, đồ thị giúp cho quá trình xử lý và phân tích sự cố được chính xác.

4.1. Dữ Liệu Thu Thập và Xử Lý trong Hệ SCADA Điện Mặt Trời

Dữ liệu từ các trạm biến áp và các nhà máy điện được chia làm ba loại chính: Dữ liệu trạng thái (máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa), dữ liệu tương tự (công suất tác dụng MW, phản kháng MVAr, điện áp, dòng điện) và dữ liệu tích lũy theo thời gian (điện năng kWh, kvarh). Dữ liệu trạng thái từ các rơ le trung gian được đưa vào các đầu vào số của RTU, còn các dữ liệu tương tự từ cuộn thứ cấp của máy biến dòng điện và điện áp được đưa vào các bộ biến đổi (tranducer), đầu ra của bộ biến đổi được đưa vào các cổng đầu vào tương tự của RTU. Tại RTU dữ liệu được số hoá và thông qua kênh truyền (giao thức) gửi về trung tâm điều độ.

4.2. Điều khiển và Giám Sát từ Xa với SCADA

Lệnh điều khiển từ hệ thống SCADA của trung tâm điều độ thông qua kênh truyền gửi đến RTU hoặc SAS (Substation Automation System), các lệnh điều khiển có thể là: Lệnh đóng cắt máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa (open/close), lệnh điều khiển tăng giảm (Raise/Lower), lệnh điều khiển thay đổi giá trị đặt (Setpoint). Dữ liệu thu thập từ các trạm về trung tâm điều khiển sẽ được máy tính xử lý và hiển thị trên các sơ đồ, bảng biểu và các dạng đồ thị xu hướng. Khi phát hiện ra có sự thay đổi trạng thái, hệ thống SCADA sẽ phát cảnh báo bằng âm thanh và dòng thông báo để lôi kéo sự chú ý của người vận hành.

V. Ứng Dụng Thực Tế Của Hệ Thống SCADA Điện Mặt Trời 56 Ký Tự

Ngày nay các hệ thống điều khiển giám sát không chỉ là hệ thống quản lý thuần túy về kỹ thuật. Vai trò của hệ thống SCADA cũng chỉ quản lý hạ tầng kỹ thuật với các phần mềm tương ứng. Các hệ thống SCADA nói trên cần được tích hợp thêm các ứng dụng kinh tế - kỹ thuật và thị trường. Đối với ngành năng lượng hệ thống như vậy được gọi là SCADA/EMS. Đây là chức năng đang được áp dụng tại Việt nam. Với những ưu điểm nổi bật kết hợp với tính năng tiện lợi và chính xác, do đó hệ thống SCADA ngày càng được ứng dụng rộng rãi cho các hệ thống như: Hệ thống điện, hệ thống xe lửa, nhà máy nước sạch, hàng hải v v . Các kiểu kết nối giữa các thiết bị trong trạm biến áp, các kiểu truyền tin thông qua mô hình kết nối mạng LAN – WAN luôn được tuân thủ theo các tiêu chuẩn được quy định và áp dụng chặt chẽ trong các thiết bị kết nối trong SCADA như là: Cấu trúc mạng thiết bị, các giao diện, giao thức truyền thông, cụ thể được đề cập trong mục 1. Tổng quan chung về mạng máy tính giao diện và giao thức kết nối

5.1. Các Tiêu Chuẩn Giao Diện Kết Nối Phổ Biến trong SCADA

Giao diện là chuẩn quy định kỹ thuật ghép nối số liệu giữa 2 thiết bị. Ví dụ RS232, RS485,. Giao thức là chuẩn quy định thủ tục (cách thức) giao tiếp giữa 2 thiết bị hoặc 2 trạm phục việc trao đổi số liệu giữa chúng. Ví dụ HDLC, SDLC, TCP/IP,. Giao diện là kênh vật lý và giao thức là kênh logic phục vụ trao đổi số liệu giữa 2 thiết bị hoặc 2 trạm. Để truyền số liệu có thể sử dụng nhiều giao thức khác nhau trên cùng 1 giao diện giữa 2 thiết bị.

5.2. Tổng Quan về Mạng Ethernet trong Hệ SCADA

Là phương pháp truy cập mạng máy tính cục bộ (LAN) được sử dụng phổ biến nhất. Ngày nay, mạng ethernet trở nên quá thịnh hành đến nỗi khi nói đến "kết nối mạng LAN" hoặc "card mạng" người ta đã nghĩ ngay đến mạng ethernet. Về căn bản ethernet là một môi trường mạng LAN có môi trường truyền thông được chia sẻ. Tất cả các trạm trên mạng (network station) chia nhau tổng băng thông của mạng (LAN bandwidth). Băng thông này có thể là 10Mbps (megibit per second = megabit/giây), 100Mbps hoặc 1000Mbps.

VI. Các Giao Thức SCADA Phổ Biến Cho Điện Mặt Trời Nối Lưới 60 Ký Tự

Giao thức truyền thông (Protocol) là tập hợp các quy ước chính thức quy định thủ tục điều khiển, định dạng và định thời liên quan của việc trao đổi thông điệp giữa hai đối tác truyền thông. Với một kiểu kết nối vật lý, với các giao thức khác nhau sẽ hình thành nên các kiểu mạng khác nhau. Một số giao thức như TCP/IP; MODBUS; PROFIBUS, IEC870-5-101, IEC870-5-103, IEC870-5-104; ICCP, ELCOM90. Hệ thống SCADA là một hệ thống phức tạp và đắt tiền nên các thành phần của SCADA được cung cấp bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau. Do đó có yêu cầu cao về chuẩn hóa thiết bị, đặc biệt là về các giao diện và giao thức.

6.1. Giao Thức Modbus Trong Ứng Dụng SCADA Điện Mặt Trời

Modbus bắt nguồn năm 1979 khi nhà sản xuất PLC Modicon phát hành giao diện truyền thông Modbus cho mạng multidrop dựa trên kiến trúc master/client. Truyền thông giữa các Modbus node có được bằng các thông điệp, nó là một chuẩn mở mà được mô tả bằng cấu trúc thông điệp. Tầng vật lý của Modbus interface là tự do chọn lựa. Các thiết bị trong công nghiệp nói chung và hệ thống SCADA ngành điện nói riêng thường áp dụng và tích hợp sẵn truyền thông công nghiệp Modbus TCP (cổng RJ45) hoăc Modbus RTU (cổng RS485).

6.2. Tổng Quan Về Giao Thức Profibus Trong SCADA

Profibus (Process Field Bus), đây là một chuẩn thông tin công nghiệp mở phù hợp với nhiều ứng dụng tự động hóa và điều khiển các quá trình công nghiệp được SIEMENS phát triển từ năm 1987 trong tiêu chuẩn DIN 19245. Profibus được thiết lập theo phương pháp hệ truyền thông mở, không phụ thuộc vào nhà chế tạo phục vụ cho các cấp phân xưởng và cấp trường. Mạng Profibus tuân theo chuẩn EN 50170 cho phép kết nối các bộ điều khiển PLC, các thiết bị vào/ra phân tán, các bộ lập trình PC/PG, các cơ cấu chấp hành, các thiết bị hãng khác.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

T N U N TRƯỜN T U T N N ỆP --------------------------------------- VŨ ÌN QUỲN NGHI N ỨU, T ẾT Ế Ệ S ADA O Ệ T ỐN P N NĂN LƯỢN MẶT TRỜ NỐ LƯỚ Chuyên ngành : ỹ thuật viễn thông LU N VĂN T SĨ T U T V ỄN T N KHOA CHUYÊN MÔN ƯỚN DẪN OA TRƯỞN OA PGS. TS Nguyễn Hữu Công P ÒN ÀO T O Th i Ngu n – Năm 2019 download by : skknchat@gmail.com download by : skknchat@gmail.com ỜI Tên tôi là: Vũ ình Quỳnh Sinh ngày 06 tháng 11 năm 1988 Học viên lớp cao học kỹ thuật viễn thông K20 -KTVT – Trường Đại Học Công Nghiệp Thái Nguyên. Xin cam đoan: đề tài “ Nghiên cứu, thiết kế hệ SCADA cho hệ thống pin năng lượng mặt trời nối lưới” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS guyễn Hữu Công. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2019 TÁ GIẢ UẬ VĂ Vũ ình Quỳnh i download by : skknchat@gmail.com ỜI Ả Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này. Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên, phòng Đào tạo và khoa Sau đại học của nhà trường cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập. Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS guyễn Hữu ông, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2019 TÁ GIẢ UẬ VĂN Vũ ình Quỳnh ii download by : skknchat@gmail.com H Ụ Á HI U Á TỪ VI T TẮT STT Từ viết tắt Giải nghĩa I Tiếng nh 1 SCADA Supervisory Control And Data Acquisition 2 PLC Programable Logic Control 3 RTU Remote Terminal Unit 4 DCS Distribution Control System 5 DMS Distribution Management Systems 6 EMS Energy Management System Inter-Control Center Communications 7 ICCP Protocol 8 IEC International Electro technical Committee 9 IED Intelligent Electronic Devices 10 HMI Human Machine Interface 11 SCS Supervisory Control 12 SAS Substation automation system 13 CC Control Centre 14 LAN Local Area Network 15 WAN Wide Area Network 16 AS Applications Server 17 RDU RTU Data Acquisition 18 CCR Computer-to-Computer Remote 19 OSI Open System Interconnection 20 ADC Analog Digital Converter 21 AGC Automatic Generation Control 22 DA Distribution Automation 23 DAC Digital Analog Converter iii download by : skknchat@gmail.com 24 DCE Data Communication Equipment 25 MS Master Stations 26 MTU Master Terminal Unit 27 TG57 Technical Committee 28 FTP File Transfer Protocol 29 HTTP Hyper Text Transfer Protocol 30 DNS Domain Name Service 31 DAUs Data Acquistion Units Transmission Control Protocol/ Internet 32 TCP/IP Protocol 33 HDLC High Level Data Link Control 34 SDH Synchronous Digital Hierachy 35 CAL Calculations 36 DRU Display Retrieval and Update 37 DES Data Entry 38 LOG Logging 39 RTC RAS Real-Time Calculations 40 GPS Global Position System II Tiếng Việt 1 HTĐ Hệ thống điện 2 QTQĐ Quá trình quá độ 3 CĐXL Chế độ xác lập 4 DCS Dây chống sét 5 TBA Trạm biến áp 6 MBA Máy biến áp 7 TTĐĐ Trung tâm điều độ iv download by : skknchat@gmail.com H Ụ Á HÌ H VẼ Ồ THỊ STT Tên hình Trang Hình 1.1 Cấu trúc của hệ thống SCADA 5 Kiến trúc phần mềm Client/Server của Hình 1.2 7 hệ SCADA Hình 1.3 Mô hình mạng hình sao 18 Hình 1.4 Mô hình mạng vòng tròn - Ring 19 Hình 1.5 Mô hình mạng kiểu Bus 20 Hình 1.6 Mô hình mạng hỗn hợp 21 Cấu trúc hệ thống SCADA thể hiện bằng Hình 1.7 25 giao thức kết nối Phương pháp thâm nhập đường dẫn trong Hình 1.8 29 mạng Profibus Hinh 1.9 Những chủ đề chính của giao thức IEC 61850 38 Cấu hình truyền thông cơ bản hệ thống tự Hình 1.10 40 động hoá trạm với giaothức IEC61850 Hình 2.1 Sơ đồ khối hệ thống điện mặt trời độc lập 43 Sơ đồ đấu nối của một hệ thống điện mặt trời Hình 2.2 45 độc lập Hình 2.3 Sơ đồ địa lý huyện đảo Lý Sơn (Tỉnh Quảng Ngãi) 47 Hình 2.4 Đồ thị phụ tải ngày của các hộ tiêu thụ theo mù 49 Hình 2.5 Sơ đồ đấu nối hệ pin mặt trời vào hệ thống 59 Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối hệ acqui dự trữ vào hệ thống 59 Sơ đồ hệ thống điện mặt trời tại xã An Bình Hình 2.7 60 (đảo Bé Lý Sơn) - Quảng Ngãi Hình 2.8 Biểu đồ trao đổi công suất ngày cực đại (mùa hè) 61 v download by : skknchat@gmail.com Biểu đồ trao đổi công suất ngày cực đại Hình 2.9 61 (mùa đông) Cấu trúc cơ bản của một hệ thống ĐMTLM Hình 2.10 66 nối lưới điển hình Sơ đồ đấu nối của một hệ thống điện mặt trời lắp Hình 2.11 67 mái nối lưới Sơ đồ lắp đặt thiết bị để thu thập dữ liệu từ xa Hình 2.12 74 của hệ thống ĐMT LMNL cho nhà ở tư nhân Sơ đồ cấu trúc của hệ thống ĐMT lắp mái nối Hình 2.13 lưới của văn phòng Công ty Điện lực 75 Bà Rịa - Vũng Tàu Sơ đồ đấu nối thiết bị của hệ thống ĐMT lắp mái Hình 2.14 nối lưới cho văn phòng công ty điện lực Bà Rịa - 77 Vũng Tàu Hình 2.15 Sơ đồ khối hệ thống ĐMT hòa lưới và dự phòng 80 Sơ đồ đấu nối hệ thống ĐMT hòa lưới (a) Hình 2.16 81 và dự phòng (b) Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống điện năng lượng mặt trời 83 Hình 3.2 Cấu trúc chung hệ thống pin năng lượng mặt trời 84 Cấu trúc chung hệ thống SCADA - pin năng Hình 3.3 85 lượng mặt trời Các thành phần cơ bản của một hệ thống Hình 3.4 87 thông tin số Hình 3.5 Dải tần phân bổ cho các kênh sử dụng dây dẫn 88 Hình 3.6 Đường đi của sóng đất và sóng trời 89 Hình 3.7 Nonreturn - to - zero inverted 93 Hình 3.8 Chỉ số biến điệu 97 vi download by : skknchat@gmail.9 Tín hiệu ASK 98 Hình 3.10 Sự can nhiễu trên dây truyền thông 101 Hình 3.11 Nhiễu đồng kênh trong thông tin di động tế bào 101 Sử dụng anten định hướng trong truyền thông Hình 3.12 103 vô tuyến Hình 3.13 Tạp âm xuất hiện trên kênh truyền dẫn 103 Hình 3.14 Mật độ phổ công suất của tạp âm trắng 104 Hình 3.15 So sánh phổ đơn sóng mang và đa sóng mang 107 Hình 3.16 Chèn khoảng bảo vệ 109 Hình 3.17 Mô hình kênh MIMO 112 Hình 3.18 Mô hình kênh truyền SISO 115 Hình 3.19 Dung lượng kênh MIMO pha-đinh Rayleigh 116 Hình 3.20 Mô hình hệ thống MIMO-SDM 117 vii download by : skknchat@gmail.com H Ụ Á BẢ G BIỂU STT Tên bảng Trang Tương quan giữa giao thức IEC60870-5-101 với Bảng 1.1 32 mô hình OSI Bảng 1.2 Kiến trúc TCP/IP 34 Bảng quy chiếu tính năng của các giao diện cơ Bảng 1.3 41 bản trong hệ thống mạng công nghiệp. Bảng quy chiếu tính năng của các giao thức cơ Bảng 1.4 43 bản trong hệ thống mạng công nghiệp.1 Bức xạ trung bình tháng tại Lý Sơn 47 Cường độ bức xạ trung bình ngày tại xã An Bình Bảng 2.2 47 ( đảo Bé Lý Sơn) Tổng nhu cầu điện năng của các loại phụ tải tại Bảng 2.3 48 xã An Bình Sản lượng điện năng theo tháng trong năm của Bảng 2.4 hệ thống điện mặt trời lắp đặt tại xã đảo An 51 Bình (Lý Sơn - Quảng Ngãi) Các thông số kỹ thuật của acqui GM1000 Bảng 2.6 Các thông số kỹ thuật của inverter SMC5000A 54 Các thông số kỹ thuật của bộ điều khiển acqui Bảng 2.7 SI5048 55 Tổng hợp các thiết bị trong hệ thống điện Bảng 2.8 57 mặt trời tại xã An Bình Bảng 2.9 Các thông số kinh tế - kỹ thuật của 63 viii download by : skknchat@gmail.com công trình ĐMT tại xã đảo An Bình Chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M) của Bảng 2.10 64 trạm phát điện mặt trời được minh họa Các thông số chung của các công trình Bảng 2.11 67 ĐMTLMNL tại thành phố Đà Nẵng Bảng 2.12 Thông số kỹ thuật chính của mô-đun PV 68 Bảng 2.13 Thông số kỹ thuật của Inverter 70 Thông số kỹ thuật của hệ thống đo lường Bảng 2.15 Thông số kỹ thuật chính của mô-đun pin mặt trời 78 Bảng 2.16 Thông số kỹ thuật chính của inverter nối lưới 79 ix download by : skknchat@gmail.com Ụ Ụ LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………i LỜI CẢM N……………………………………………………………….ii DANH MỤC C C K HIỆU, C C TỪ VIẾT TẮT………………………iii DANH MỤC C C HÌNH VẼ ĐỒ THỊ…………………………………….v DANH MỤC C C BẢNG BIỂU………………………………………….vii MỤC LỤC……………………………………………………………….1 CHƯ NG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ SCADA TRONG HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI NỐI LƯỚI, MẠNG M Y TÍNH, GIAO DIỆN VÀ GIAO THỨC KẾT NỐI……………………………………….

Tổng quan chung về SCADA ……………………………………. Tổng quan chung về hệ thống SCADA…………………………. Chức năng của hệ thống SCADA, SCADA/EMS và SCADA/DMS…………………………………………………………. Truyền tin trong hệ thống SCADA….

Nguyên lý làm việc của hệ thống SCADA ngành điện………. Ứng dụng vào thực tế của hệ thống SCADA…………………. Tổng quan chung về mạng máy tính, giao diện và giao thức kết nối…………………………………………………………………. Khái quát chung về mạng máy tính…………………………….

Cấu hình mạng (Topology)……………………………………….3 Giao diện kết nối hay sử dụng trong SCADA…………………. Giao thức truyền dữ liệu phổ biến ứng dụng trong hệ thống SCADA…………………………………………………………………….24 CHƯ NG 2: NGHIÊN CỨU, LỰA CHỌN CẤU TRÚC, THÔNG SỐ C C PHẦN TỬ CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI NỐI LƯỚI …………………….42 x download by : skknchat@gmail. Nguồn điện mặt trời công suất nhỏ hoạt động độc lập…………. Phương pháp tính toán một hệ thống điện mặt trời độc lập công suất nhỏ ……………………………………….

Ví dụ tính toán minh họa cho HTĐMT độc lập - Phương pháp tính toán cho một hệ thống điện mặt trời độc lập được minh họa cho lưới điện của xã An Bình, huyện đảo Lý Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi……………………… 46 2. Nguồn điện mặt trời lắp mái nối lưới………… ……. Ví dụ minh họa hệ thống điện mặt trời lắp mái nối lưới cho các nhà ở tư nhân ………………………. Các thành phần chính của hệ thống ĐMTLM NL cho các nhà ở tư nhân …….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ