Luận văn thạc sĩ: Thiết kế hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện dựa trên chuẩn không dây Zigbee

Luận văn thạc sĩ VNU UET thiết kế hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện sử dụng chuẩn không dây Zigbee, mang lại giải pháp công nghệ tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2015

56
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

GIỚI THIỆU CHUNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WPAN

1.1. Khái niệm về mạng WPAN (Wireless Personal Area Network)

1.2. Sự phát triển của mạng không dây WPAN

1.3. Phân loại mạng WPAN

1.4. Khái quát về ZigBee/IEEE 802.1

1.5. Đặc điểm của công nghệ Zigbee

1.6. Ưu điểm của Zigbee/ IEE802

1.7. Kiến trúc liên kết mạng trong Zigbee

2. CHƯƠNG 2: CHUẨN GIAO TIẾP KHÔNG DÂY ZIGBEE/IEEE 802

2.1. Mô hình giao thức của ZigBee/IEEE802.4

3. CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH TRONG MÔI TRƯỜNG LABVIEW

3.1. Khái quát chung về phần mềm Labview

3.2. Thiết bị ảo (VI- Vitual Instrument)

3.3. Kỹ thuật lập trình Labview

3.4. Khởi động chương trình

3.5. Các công cụ hỗ trợ lập trình

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN NHẬN DỮ LIỆU KHÔNG DÂY SỬ DỤNG THEO CHUẨN ZIGBEE

4.1. Sơ đồ phần cứng trên board phát triển HZDK

4.2. Khối điều khiển chính

4.3. Khối hiển thị

4.4. Khối chuyển đổi giao tiếp USB – COM

4.5. Khối thu phát không dây

4.6. Khối các nút nhấn điều khiển

4.7. Giới thiệu về hệ đo

4.8. Thiết kế phần mềm

4.8.1. Phần mềm cho máy tính

4.8.2. Phần mềm viết cho vi điều khiển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ đo tính chất vật lý gốm áp điện

Thiết kế hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong công nghệ hiện đại. Hệ thống này không chỉ giúp đo lường các thông số vật lý mà còn ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế, công nghiệp và tự động hóa. Việc sử dụng công nghệ Zigbee trong thiết kế này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng truyền thông không dây hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

1.1. Khái niệm về gốm áp điện và ứng dụng của nó

Gốm áp điện là loại vật liệu có khả năng chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng điện và ngược lại. Ứng dụng của gốm áp điện rất đa dạng, từ cảm biến áp suất đến thiết bị phát điện nhỏ. Việc nghiên cứu và phát triển các hệ thống đo lường tính chất vật lý của loại gốm này là rất cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất và ứng dụng thực tiễn.

1.2. Công nghệ Zigbee trong hệ đo gốm áp điện

Công nghệ Zigbee là một giải pháp lý tưởng cho việc truyền thông không dây trong các hệ thống đo lường. Với khả năng tiêu thụ năng lượng thấp và phạm vi kết nối rộng, Zigbee cho phép các thiết bị cảm biến gốm áp điện hoạt động hiệu quả mà không cần dây dẫn phức tạp.

II. Thách thức trong thiết kế hệ đo tính chất vật lý gốm áp điện

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc thiết kế hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác của cảm biến, khả năng truyền tín hiệu và sự tương thích giữa các thiết bị là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ chính xác và độ tin cậy của cảm biến

Độ chính xác của các cảm biến trong hệ đo là rất quan trọng. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và môi trường xung quanh có thể ảnh hưởng đến kết quả đo. Do đó, việc phát triển các cảm biến có độ chính xác cao là một thách thức lớn.

2.2. Khả năng truyền tín hiệu trong môi trường không dây

Khả năng truyền tín hiệu của hệ thống Zigbee có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như khoảng cách, vật cản và nhiễu sóng. Việc tối ưu hóa khả năng truyền tín hiệu là cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

III. Phương pháp thiết kế hệ đo tính chất vật lý gốm áp điện

Để thiết kế một hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc lựa chọn các linh kiện phù hợp và tối ưu hóa quy trình lắp ráp là rất quan trọng.

3.1. Lựa chọn linh kiện và thiết bị

Việc lựa chọn linh kiện như cảm biến, vi điều khiển và module Zigbee là rất quan trọng. Các linh kiện này cần phải tương thích với nhau và đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.

3.2. Quy trình lắp ráp và kiểm tra hệ thống

Quy trình lắp ráp cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tất cả các linh kiện hoạt động tốt. Sau khi lắp ráp, hệ thống cần được kiểm tra để đảm bảo độ chính xác và hiệu suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ đo tính chất vật lý gốm áp điện

Hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Từ y tế đến công nghiệp, hệ thống này giúp cải thiện hiệu suất và độ chính xác trong các quy trình đo lường.

4.1. Ứng dụng trong y tế

Trong lĩnh vực y tế, hệ thống đo tính chất vật lý của gốm áp điện có thể được sử dụng để phát hiện và theo dõi các chỉ số sức khỏe. Điều này giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Trong công nghiệp, hệ thống này có thể được sử dụng để giám sát và điều khiển các quy trình sản xuất. Việc sử dụng gốm áp điện giúp cải thiện độ chính xác và hiệu suất của các thiết bị.

V. Kết luận và tương lai của hệ đo tính chất vật lý gốm áp điện

Hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện dựa trên công nghệ Zigbee đang mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và ứng dụng. Tương lai của hệ thống này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới trong các lĩnh vực khác nhau.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ

Công nghệ Zigbeegốm áp điện đang được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ. Các cải tiến trong công nghệ này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và khả năng ứng dụng của hệ thống.

5.2. Tương lai của ứng dụng gốm áp điện

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, ứng dụng của gốm áp điện trong các lĩnh vực như y tế, công nghiệp và tự động hóa sẽ ngày càng mở rộng, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet thiết kế hệ đo tính chất vật lý của gốm áp điện dựa trên chuẩn không dây zigbee

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về mạng WPAN 1.1 Khái niệm về mạng WPAN (Wireless Personal Area Network) Mạng không dây cá nhân (wireless peasonal are network - WPAN) ra đời nhằm phục vụ mục đích truyền dữ liệu không dây giữa các thiết bị trong một khoảng cách ngắn với yêu cầu tốc độ truyền không cao và không đòi hỏi nhiều cơ sở hạ tầng không giống như mạng WLAN (mạng không dây cục bộ). Nhờ đó đưa ra các giải pháp then chốt quyết định giá thành thấp, kích thước thiết bị nhỏ gọn mà vẫn đem lại hiệu suất cao trong liên lạc với băng tần eo hẹp.2 Sự phát triển của mạng không dây WPAN Trước đây, vào giữa thập niên những năm 80 chuẩn IEEE 802.11 ra đời là để phục vụ cho mạng WLAN (wireless local area network) nhằm thỏa mãn nhu cầu vùng tế bào nhỏ hơn nhưng lại có lưu lượng dữ liệu và mật độ người dùng lớn hơn. Trong khi chuẩn IEEE 802.11 đề cập đến những các vấn đề như là tốc độ truyền tin trong Ethernet, chuyển tiếp tin, lưu lượng dữ liệu trong khoảng cách tương đối xa (khoảng 100m), thì WPAN lại tập trung giải quyết vấn đề về điều khiển dữ liệu trong những khoảng không gian nhỏ hơn. Tính năng ưu việt của chuẩn mạng WPAN là suy hao năng lượng nhỏ, tiêu tốn ít năng lượng, vận hành trong vùng không gian nhỏ, kích thước bé.

Chính vì thế mà nó tận dụng được tốt nhất ưu điểm của kỹ thuật sử dụng lại kênh tần số, giải quyết được vấn đề hạn chế về băng tần như hiện nay. Từ đó, nhóm chuẩn IEEE 802.15 ra đời để phục vụ cho mạng WPAN.3 Phân loại mạng WPAN Chuẩn IEEE 802.15 có thể phân ra làm 3 loại mạng WPAN trong chuẩn IEEE 802.15 nhờ vào phân biệt thông qua tốc độ truyền, mức độ tiêu hao năng lượng và chất lượng dịch vụ (QoS: quality of service).  WPAN tốc độ cao (chuẩn IEEE 802.3) được sử dụng nhiều với yêu cầu chất lượng dịch vụ cao phù hợp với các ứng dụng đa phương tiện.  WPAN tốc độ trung bình (chuẩn IEEE 802.1/Bluetooth) được ứng dụng trong các máy điện thoại di động, máy tính cá nhân bỏ túi PDA và có QoS phù hợp cho thông tin thoại.

 WPAN tốc độ thấp (IEEE 802.4 / LR-WPAN) dùng trong các thiết bị công nghiệp hoặc các ứng dụng y học chỉ đòi hỏi mức tiêu hao năng lượng thấp, không yêu cầu cao về tốc độ truyền tin và QoS. Chính tốc độ truyền dữ liệu thấp cho phép LR- WPAN tiêu hao ít năng lượng. Trong chuẩn này thì công nghệ ZigBee/IEEE802.4 chính là một ví dụ điển hình.4 Khái quát về ZigBee/IEEE 802.1 Giới thiệu ZigBee là một giao thức truyền thông bậc cao được phát triển dựa trên chuẩn truyền thông không dây IEEE 802.4, sử dụng tín hiệu radio cho các mạng cá nhân 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ZigBee thích hợp với những ứng dụng không đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu quá cao nhưng cần có mức độ bảo mật lớn và thời gian hoạt động dài.

Các mạng ad-hoc sử dụng sóng vô tuyến tương tự ZigBee đã được thai nghén từ những năm 1998-1999 khi giới khoa học bắt đầu nhận thấy Wifi và Bluetooth không phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp. Tuy nhiên chỉ đến năm 2004, bộ tiêu chuẩn ZigBee mới chính thức được tạo dựng và thông qua bởi tổ chức ZigBee Alliance. Tên gọi ZigBee được lấy cảm hứng từ điệu nhảy theo đường “Zig-zag” của ong mật (honey Bee), điệu nhảy này được loài ong khi chúng sử dụng để trao đổi thông tin với nhau về vị trí của hoa và nguồn nước.2 Đặc điểm của công nghệ Zigbee Có ba băng tần sử dụng cho công nghệ Zigbee IEEE 802.4GHz) Công nghệ ZigBee sử dụng tốc độ truyền dữ liệu của chuẩn này là 250kbps ở dải tần 2. Giao thức mạng không dây được ứng dụng nhiều điều khiển từ xa và tự động hóa với mục đích chính là việc truyền tin với mức tiêu hao năng lượng nhỏ và công suất thấp cho những thiết bị không yêu cầu cao về tốc độ truyền tin, giá thành chi phí lại rẻ.

Các thiết bị không dây sử dụng công nghệ ZigBee có thể dễ dàng truyền tin trong khoảng cách 10-75m tùy thuộc và môi trường truyền và mức công suất phát được yêu cầu với mỗi ứng dụng. Một điều nổi bật mà ZigBee có thể hơn hẳn công nghệ khác là có thể dùng được trong các mạng mắt lưới (mesh network). Ở công nghệ ZigBee, các nhóm nghiên cứu và tổ chức IEEE đã làm việc cùng nhau để chỉ rõ toàn bộ các khối giao thức của công nghệ này. Họ chủ yếu tập trung vào nghiên cứu vào 2 tầng thấp của giao thức (tầng vật lý và tầng liên kết dữ liệu).

Ngoài ra, ZigBee còn thiết lập cơ sở cho những tầng cao hơn trong giao thức (từ tầng mạng đến tầng ứng dụng) về bảo mật, dữ liệu, chuẩn phát triển để đảm bảo chắc chắn rằng các khách hàng dù mua sản phẩm từ các hãng sản xuất khác nhau nhưng vẫn theo một chuẩn chung để cùng làm việc được với nhau mà không tương tác lẫn nhau. Hiện nay thì IEEE 802.4 tập trung vào các chi tiết kỹ thuật của tầng vật lý PHY và tầng điều khiển truy cập MAC ứng với mỗi loại mạng khác nhau (mạng hình sao, mạng hình cây, mạng mắt lưới. Các phương pháp định tuyến được thiết kế sao cho năng lượng được bảo toàn và độ trễ trong truyền tin là ở mức thấp nhất có thể bằng cách dùng các khe thời gian bảo đảm (GTSs - guaranteed time slots). Tính năng nổi bật chỉ có ở tầng mạng ZigBee là giảm thiểu được sự hỏng hóc dẫn đến gián đoạn kết nối tại một nút mạng trong mạng mesh.

Nhiệm vụ đặc trưng của tầng PHY gồm có phát hiện chất lượng của đường truyền (LQI) và năng lượng truyền (ED), đánh giá kênh truyền (CCA), giúp nâng cao khả năng chung sống với các loại mạng không dây khác. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Ưu điểm của Zigbee/ IEE802. So sánh giữa ZigBee - Wifi - Bluetooth ZigbeeTM Wifi Bluetooth Tần số 868 Mhz/ 915 Mhz/ 2.4 Ghz/ 5 Ghz Data Rate 20-250Kbps 1-100Mbps 1-3Mbps Khoảng cách 10-100m 30-100m 2-10m Nhìn vào bảng so sánh ta có thể nhận thấy được rằng Zigbee cũng gần tương tự như Bluetooth nhưng đơn giản hơn. Zigbee có tốc độ truyền thấp hơn, tiết kiệm năng lượng hơn.

Một nốt mạng trong mạng Zigbee có khả năng hoạt động từ 6 tháng đến 2 năm chỉ với nguồn là hai pin AA. Phạm vi hoạt động của Zigbee là 10-75m trong khi của Bluetooth chỉ là 10m (trong trường hợp không có khuếch đại). Zigbee xếp sau Bluetooth về tốc độ truyền dữ liệu. Tốc độ truyền của Zigbee là 250kbps tại 2.4GHz, 40kbps tại 915MHz và 20kbps tại 868MHz trong khi tốc độ này của Bluetooth là 1Mbps.

Zigbee sử dụng cấu hình chủ-tớ cơ bản phù hợp với mạng hình sao tĩnh trong đó các thiết bị giao tiếp với nhau thông qua các gói tin nhỏ. Loại mạng này cho phép tối đa tới 254 nút mạng. Giao thức Bluetooth phức tạp hơn bởi loại giao thức này hướng tới truyền file, hình ảnh, thoại trong các mạng ad hoc (ad hoc là một loại mạng đặc trưng cho việc tổ chức tự do, tính chất của nó là bị hạn chế về không gian và thời gian). Nút mạng sử dụng Zigbee vận hành tốn ít năng lượng, nó có thể gửi và nhận các gói tin trong khoảng 15ms trong khi thiết bị Bluetooth chỉ có thể làm việc này trong 3s.4 Kiến trúc liên kết mạng trong Zigbee Hiện nay tổ chức ZigBee Alliance và tổ chức IEEE đã đưa ra một số cấu trúc liên kết mạng cho công nghệ ZigBee.

Các nút mạng trong một mạng ZigBee có thể liên kết với nhau theo cấu trúc mạng hình sao (star), cấu trúc mạng hình lưới (Mesh) hoặc cấu trúc bó cụm hình cây. Sự đa dạng về cấu trúc mạng này cho phép công nghệ ZigBee được ứng dụng một cách rộng rãi. Hình 1 cho ta thấy ba loại mạng mà ZigBee cung cấp: tôpô sao, tôpô mắt lưới, tôpô cây. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cấu trúc liên kết mạng.  Cấu trúc liên kết mạng hình sao (Star) Hình 2. Cấu trúc mạng hình sao. Đối với loại mạng này, một kết nối được thiết lập giữa các thiết bị với một thiết bị điều khiển trung tâm điều khiển được gọi là bộ điều phối mạng PAN (Hình 2).

Sau khi FFD được kích hoạt lần đầu tiên nó có thể tạo nên một mạng độc lập và trở thành một bộ điều phối mạng PAN. Mỗi mạng hình sao đều phải có một chỉ số nhận dạng cá nhân của riêng mình được gọi là PAN ID (PAN identifier), nó cho phép mạng này có thể hoạt động một cách độc lập. Khi đó cả FFD và RFD đều có thể kết nối tới bộ điều phối mạng PAN. Tất cả mạng nằm trong tầm phủ sóng đều phải có một PAN duy nhất, các nốt trong mạng PAN phải kết nối với bộ điều phối mạng PAN.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Cấu trúc liên kết mạng mắt lưới (mesh) Hình 3. Cấu trúc mạng mắt lưới. Kiểu cấu trúc mạng này cũng có một bộ điều phối mạng PAN. Thực chất đây là kết hợp của hai kiểu cấu trúc mạng hình sao và mạng ngang hàng ( hình 3).

Ở cấu trúc mạng này thì một thiết bị A có thể tạo kết nối với bất kỳ thiết bị nào khác miễn là thiết bị đó nằm trong phạm vi phủ sóng của thiết bị A. Các ứng dụng của cấu trúc này có thể áp dụng trong đo lường và điều khiển, mạng cảm biến không dây, theo dõi cảnh báo và kiểm kê (cảnh báo cháy rừng…).  Cấu trúc liên kết mạng hình cây (cluster-tree) Cấu trúc này là một dạng đặc biệt của cấu trúc mắt lưới, trong đó đa số thiết bị là FFD và một RFD có thể kết nối vào mạng hình cây như một nốt rời rạc ở điểm cuối của nhánh cây. Bất kỳ một FFD nào cũng có thể hoạt động như là một bộ điều phối và cung cấp tín hiệu đồng bộ cho các thiết bị và các bộ điều phối khác vì thế mà cấu trúc mạng kiểu này có qui mô phủ sóng và khả năng mở rộng cao.

Cấu trúc mạng hình cây 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong loại cấu hình này mặc dù có thể có nhiều bộ điều phối nhưng chỉ có duy nhất một bộ điều phối mạng PAN (PAN coordinator).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ