Đồ Án Thiết Kế Đường Ô Tô: Nghiên Cứu, Tính Toán & Giải Pháp (ĐH GTVT TP.HCM)

Đồ án thiết kế đường ô tô: Tìm hiểu quy trình, tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô chi tiết. Tải đồ án mẫu và tài liệu tham khảo hữu ích.

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TUYẾN

1.1. Tổng quan chung

1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội ở Thị xã Hoài Nhơn, Bình Định

1.3. Điều kiện tự nhiên của khu vực

1.4. Điều kiện xã hội

1.5. Điều kiện liên quan

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KĨ THUẬT VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

2.1. Các tiêu chuẩn dùng trong tính toán

2.2. Xác định cấp hạng kĩ thuật và cấp quản lí của tuyến đường

2.2.1. Số liệu thiết kế

2.2.2. Xác định cấp hạng kĩ thuật

2.2.3. Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến

2.2.3.1. Chỉ tiêu kĩ thuật cho mặt cắt ngang
2.2.3.2. Xác định tầm nhìn xe chạy
2.2.3.2.1. Xác định tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định
2.2.3.2.2. Xác định tầm nhìn thấy xe ngược chiều
2.2.3.2.3. Xác định tầm nhìn vượt xe
2.2.3.3. Xác định bán kính đường cong nằm
2.2.3.4. Xác định siêu cao và đoạn nối siêu cao
2.2.3.4.1. Xác định đường cong chuyển tiếp
2.2.3.4.2. Bố trí siêu cao
2.2.3.5. Xác định độ mở rộng mặt đường trong đường cong
2.2.3.6. Tính nối tiếp các đường cong
2.2.3.7. Đảm bảo tầm nhìn trong đường cong nằm, xóa bỏ chướng ngại vật (phương pháp đồ giải và giải tích)
2.2.3.8. Xác định bán kính tối thiểu của đường cong đứng
2.2.3.9. Xác định chiều dài đoạn dốc lớn nhất và nhỏ nhất
2.2.3.10. Bảng các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

3.1. Vạch tuyến trên bình đồ

3.1.1. Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ

3.2. Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch

3.2.1. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ

3.2.2. Thiết kế bình đồ

3.2.3. Các yếu tố đường cong nằm

3.2.4. Xác định cọc thay đổi địa hình

3.2.5. Xác định cự li giữa các cọc

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THỦY VĂN VÀ THỦY LỰC CẦU CỐNG

4.1. Các yêu cầu khi thiết kế công trình thoát nước

4.2. Xác định các đặc trưng thủy văn

4.2.1. Chiều dài lòng sông chính L

4.2.2. Chiều dài bình quân của sườn dốc và lưu vực bs (m)

4.2.3. Độ dốc trung bình của lòng sông chính J1 (‰)

4.2.4. Độ dốc trung bình của sườn dốc Js (‰)

4.3. Xác định lưu lượng tính toán

4.3.1. Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc τs

4.3.2. Xác định hệ số địa mạo φl của lòng sông

4.3.3. Xác định trị số Ap %

4.4. Xác định khẩu độ cống và các yếu tố thủy lực

4.4.1. Tính toán thủy lực cống

4.4.2. Chế độ làm việc của cống

4.4.3. Tính toán khẩu độ cống

4.5. Tính toán khẩu độ cầu nhỏ

4.5.1. Xác định chiều sâu dòng chảy tự nhiên

4.5.2. Xác định chiều sâu phân giới dưới cầu

4.5.3. Xác định độ dốc phân giới

4.5.4. Tính khẩu độ cầu

4.5.5. Xác định mực nước dâng dưới cầu

4.5.6. Xác định chiều cao nền đường đầu cầu

4.5.7. Xác định chiều cao cầu

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

5.1. Các yêu cầu thiết kế

5.2. Các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến

5.3. Xác định tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn

5.4. Chọn kết cấu áo đường

5.5. Kết cấu áo đường theo phương án 1

5.5.1. Các đặc trưng kết cấu theo phương án 1

5.5.2. Kiểm tra cường độ kết cấu nền áo đường theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi

5.5.3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt nền đất

5.5.4. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa

5.6. Kết cấu áo đường theo phương án 2

5.6.1. Kiểm tra cường độ kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn về độ võng đàn hồi

5.6.2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất

5.6.3. Kiểm toán cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong lớp cấp phối thiên nhiên

5.6.4. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa

5.7. So sánh và lựa chọn 2 phương án kết cấu áo đường

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG

6.1. Thiết kế trắc dọc

7. CHƯƠNG 7: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

8. CHƯƠNG 8: TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 2 PHƯƠNG ÁN

9. CHƯƠNG 9: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, SO SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN

9.1. Tổng chi phí xây dựng

9.1.1. Chi phí xây dựng nền, mặt đường, thoát nước

9.1.2. Hệ số triển tuyến

9.1.3. Chi phí xây dựng

9.1.4. Chi phí xây dựng nền đường

9.1.5. Tổng chi phí xây dựng

9.2. So sánh và lựa chọn phương án

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Đường Ô Tô Tối Ưu Chi Tiết

Thiết kế đường ô tô là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm thực tiễn và sự am hiểu về các yếu tố kinh tế - xã hội. Mục tiêu cuối cùng của thiết kế đường ô tô là tạo ra một hệ thống giao thông an toàn, hiệu quả và bền vững, phục vụ nhu cầu di chuyển của người dân và góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Đồ án thiết kế đường ô tô chi tiết không chỉ là một yêu cầu bắt buộc trong quá trình đào tạo kỹ sư giao thông, mà còn là cơ sở để xây dựng những con đường chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế đường ô tô, từ khảo sát địa hình đến lựa chọn kết cấu áo đường, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa thiết kế đường ô tô để giảm thiểu chi phí xây dựng và bảo trì, cũng như tác động đến môi trường. Nguồn tài liệu tham khảo chính là các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về thiết kế đường ô tô và các giáo trình chuyên ngành.

1.1. Vai Trò Của Thiết Kế Đường Giao Thông Trong Phát Triển

Hệ thống đường giao thông đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, kết nối các vùng miền và tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân. Thiết kế đường ô tô tốt sẽ góp phần giảm thiểu thời gian di chuyển, tăng năng suất lao động và tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mới. Ngược lại, thiết kế tuyến đường kém sẽ dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông, tai nạn và lãng phí nguồn lực. Do đó, việc đầu tư vào kỹ thuật thiết kế đường ô tô là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Theo 'ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO', tuyến đường thiết kế mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung.

1.2. Các Giai Đoạn Chính Của Quy Trình Thiết Kế Đường Ô Tô

Quy trình thiết kế đường ô tô thường bao gồm các giai đoạn chính sau: khảo sát địa hình, địa chất và thủy văn; lựa chọn tuyến đường; thiết kế bình đồ, trắc dọc và trắc ngang; thiết kế kết cấu áo đường; tính toán khối lượng đào đắp; và lập dự toán chi phí. Mỗi giai đoạn đều có những yêu cầu kỹ thuật riêng và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các kỹ sư và chuyên gia. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình. Theo 'ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO' tuyến đường được xây dựng mới do đó cần khảo sát thực tế, đề ra các phương án tuyến phù hợp để đảm bảo về chất lượng công trình tốt.

II. Thách Thức Vấn Đề Trong Thiết Kế Đường Ô Tô Hiện Nay

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực thiết kế đường ô tô, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và vấn đề cần giải quyết. Một trong những thách thức lớn nhất là sự biến đổi khí hậu, gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt và sạt lở đất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuổi thọ và độ bền của các công trình đường bộ. Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa thiết kế đường ô tô để giảm thiểu tác động đến môi trường và chi phí xây dựng cũng là một vấn đề nan giải. Ngoài ra, việc đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông, đặc biệt là người đi bộ và xe máy, cũng là một ưu tiên hàng đầu. Theo 'ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO', bão có tốc độ gió mạnh, xoáy, kéo theo mưa lớn, gây nên lũ lụt.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Thiết Kế Đường

Biến đổi khí hậu đang gây ra những tác động tiêu cực đến hệ thống đường giao thông trên toàn thế giới. Lũ lụt có thể làm ngập úng đường, gây hư hỏng kết cấu và cản trở giao thông. Sạt lở đất có thể phá hủy đường và gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Do đó, việc thiết kế đường ô tô cần tính đến các yếu tố khí hậu cực đoan và sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng phù hợp để tăng cường khả năng chống chịu của công trình.

2.2. Yêu Cầu Về Tính Bền Vững Trong Thiết Kế Đường Ô Tô

Tính bền vững là một yếu tố quan trọng cần được xem xét trong thiết kế đường ô tô. Điều này có nghĩa là cần giảm thiểu tác động đến môi trường, sử dụng các vật liệu tái chế và thân thiện với môi trường, và thiết kế các công trình đường bộ có tuổi thọ cao và chi phí bảo trì thấp. Việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa thiết kế đường ô tô cũng sẽ giúp giảm thiểu lượng khí thải carbon và tiết kiệm năng lượng.

III. Hướng Dẫn Thiết Kế Mặt Cắt Ngang Đường Ô Tô Chi Tiết

Thiết kế mặt cắt ngang đường ô tô là một trong những công đoạn quan trọng nhất trong quy trình thiết kế đường bộ. Mặt cắt ngang đường bao gồm các thành phần chính như mặt đường, lề đường, dải phân cách (nếu có) và ta luy. Việc lựa chọn kích thước và cấu trúc của các thành phần này phải đảm bảo an toàn, êm thuận cho xe chạy, thoát nước tốt và đáp ứng các yêu cầu về mỹ quan. Cần tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô theo TCVN. Chiều rộng mặt đường: 7m, Chiều rộng nền đường: 9m

3.1. Cách Xác Định Số Làn Xe Và Chiều Rộng Mặt Đường

Số làn xe và chiều rộng mặt đường là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thông xe và an toàn giao thông. Việc xác định số làn xe cần dựa trên lưu lượng xe thiết kế và năng lực thông hành của đường. Chiều rộng mặt đường phải đủ để đảm bảo an toàn cho các phương tiện di chuyển và tránh xảy ra va chạm.

3.2. Thiết Kế Lề Đường Và Hệ Thống Thoát Nước Mặt Đường

Lề đường có chức năng hỗ trợ kết cấu mặt đường, tạo không gian cho người đi bộ và xe dừng khẩn cấp, và thoát nước mặt đường. Hệ thống thoát nước mặt đường cần được thiết kế sao cho nước mưa được thu gom và thoát nhanh chóng, tránh gây ngập úng và ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Theo 'ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO' Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố: 2%

IV. Phương Pháp Thiết Kế Trắc Dọc Đường Ô Tô Đảm Bảo An Toàn

Thiết kế trắc dọc đường ô tô là quá trình xác định độ cao và độ dốc của tuyến đường theo chiều dài. Mục tiêu của thiết kế trắc dọc là tạo ra một tuyến đường êm thuận, an toàn và đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe. Cần tuân thủ các quy định về độ dốc dọc tối đa, bán kính đường cong đứng và chiều dài đoạn dốc lớn nhất.

4.1. Xác Định Độ Dốc Dọc Tối Đa Và Chiều Dài Đoạn Dốc

Độ dốc dọc tối đa và chiều dài đoạn dốc là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng vận hành của xe và an toàn giao thông. Việc xác định độ dốc dọc tối đa cần dựa trên cấp đường, địa hình và loại xe thiết kế. Chiều dài đoạn dốc cần được giới hạn để tránh gây khó khăn cho xe khi leo dốc và giảm tốc độ. Theo 'ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO', chiều dài đoạn dốc dọc lớn nhất ứng với cấp kỹ thuật 60 km/h, độ dốc dọc id = 6% , Lmax = 600m.

4.2. Bố Trí Đường Cong Đứng Lồi Và Lõm Để Tối Ưu Tầm Nhìn

Đường cong đứng lồi và lõm được sử dụng để chuyển tiếp giữa các đoạn dốc khác nhau và đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe. Bán kính đường cong đứng cần được tính toán sao cho đảm bảo an toàn và êm thuận cho xe chạy. Theo 'ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO', thì bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn đối với cấp đường 60km/h là R dung = 25 00 m loi và bán kính đường cong đứng lõm tối lom thiểu giới hạn đối với cấp đường 60km/h là R dung = 10 00 m.

V. Giải Pháp Tối Ưu Kết Cấu Áo Đường Ô Tô Chi Phí Xây Dựng

Kết cấu áo đường là lớp vật liệu bao phủ trên nền đường, có chức năng chịu tải trọng của xe và bảo vệ nền đường khỏi tác động của môi trường. Việc lựa chọn kết cấu áo đường phù hợp là vô cùng quan trọng để đảm bảo tuổi thọ và độ bền của công trình. Cần xem xét các yếu tố như loại xe thiết kế, điều kiện khí hậu, địa chất và chi phí xây dựng.

5.1. Các Loại Vật Liệu Làm Đường Ô Tô Phổ Biến Hiện Nay

Có nhiều loại vật liệu được sử dụng để làm đường ô tô, bao gồm bê tông nhựa, bê tông xi măng, cấp phối đá dăm và đất gia cố. Mỗi loại vật liệu có những ưu nhược điểm riêng và phù hợp với các điều kiện khai thác khác nhau.

5.2. Phương Pháp Tính Toán Cường Độ Và Tuổi Thọ Áo Đường

Việc tính toán cường độ và tuổi thọ áo đường là rất quan trọng để đảm bảo công trình có thể chịu được tải trọng của xe và các tác động của môi trường trong suốt thời gian khai thác. Có nhiều phương pháp tính toán cường độ và tuổi thọ áo đường, dựa trên các tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật hiện hành.

VI. Ứng Dụng Phần Mềm Trong Thiết Kế Đường Ô Tô Chi Tiết

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc sử dụng phần mềm trong thiết kế đường ô tô đã trở nên phổ biến. Các phần mềm này giúp các kỹ sư tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời tăng độ chính xác và hiệu quả của quá trình thiết kế. Một số phần mềm phổ biến trong thiết kế đường ô tô bao gồm Civil 3D, NovaPoint và các phần mềm chuyên dụng khác.

6.1. Top Phần Mềm Hỗ Trợ Thiết Kế Đường Ô Tô Hiệu Quả Nhất

Civil 3D và NovaPoint là hai trong số những phần mềm hỗ trợ thiết kế đường ô tô hiệu quả nhất hiện nay. Các phần mềm này cung cấp đầy đủ các công cụ và tính năng cần thiết để thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, kết cấu áo đường và các công trình phụ trợ.

6.2. Cách Sử Dụng Phần Mềm Để Tối Ưu Hóa Thiết Kế Tuyến Đường

Các phần mềm thiết kế đường ô tô không chỉ giúp các kỹ sư vẽ và chỉnh sửa bản vẽ, mà còn cung cấp các công cụ để phân tích và tối ưu hóa thiết kế tuyến đường. Các công cụ này cho phép các kỹ sư đánh giá các phương án tuyến đường khác nhau và lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TUYẾN 1. Tổng quan chung Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường A-B Tuyến đường được xây dựng theo chủ trương của nhà nước nhằm thông suốt các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. Việc xây dựng tuyến đường A-B có ý nghĩa to lớn, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của khu vực, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Tuyến đường đang xây dựng ở địa phận thị xã Hoài Nhơn thuộc Tỉnh Bình Định. Hiện trạng kinh tế xã hội ở Thị xã Hoài Nhơn, Bình Định  Vị trí địa lý Thị xã Hoài Nhơn nằm ở phía bắc tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn 87 km. Có Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt thống nhất Bắc - Nam đi qua, là cửa ngõ giao lưu kinh tế quan trọng ở phía bắc tỉnh Bình Định, là điểm đầu mối giao thông quan trọng đến các huyện Hoài Ân, An Lão và là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, có nhiều tiềm năng về đất đai, lao động, ngành nghề. Tọa độ địa lý từ 1080 56' đến 1090 06'50" kinh độ Đông và 140 21' 20" đến 140 31'30" vĩ độ Bắc.

 Chức năng của tuyến Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm A-B là tuyến đường thuộc địa bàn thị xã Hoài Nhơn, Bình Định. Đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến.

Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường.  Nhiệm vụ thiết kế Tuyến đường được xây dựng mới do đó cần khảo sát thực tế, đề ra các phương án tuyến phù hợp để đảm bảo về chất lượng công trình tốt. Công trình thiết kế thuộc đường cấp IV địa hình Đồng bằng và đồi. Vận tốc thiết kế là 60km/h.

Do đó ta phải tính toán thiết kế sao cho công trình đảm bảo chất lượng tốt, khai thác hiệu quả trên 15 năm. Điều kiện tự nhiên của khu vực  Địa hình Địa hình huyện Hoài Nhơn có xu hướng thấp dần về hướng Đông Bắc và chia làm 2 dạng địa hình chính: - Dạng địa hình đồng bằng: Được bao bọc bởi các dãy núi như một thung lũng 3 mặt (Bắc, Tây, Nam) với độ cao trung bình 8-10m, nơi cao nhất giáp các dãy núi là 25m, nơi thấp nhất là giáp biển 1m. - Dạng địa hình đồi núi thấp: Núi nối liền nhau thành một dãy hình cung, độ cao bình quân là 400 m, thấp nhất là 100 m, cao nhất là 725m. - Nhìn chung, 2 dạng địa hình này mang đặc điểm khác nhau, chi phối đến sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện SVTH: - MSSV: 6 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD:  Khí hậu Theo tài liệu của trạm Khí tượng thủy văn Hoài Nhơn, khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt: - Mùa khô: Từ tháng 1 đến tháng 8, bình quân số giờ nắng 8,5 giờ/ngày, nhiệt độ 26,90C, lượng mưa 120 mm/tháng, độ ẩm 79%.

Đặc biệt mùa này có gió Tây khô nóng kéo dài khoảng 35 - 40 ngày. - Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 12, bình quân số giờ nắng 4,5 giờ/ngày, nhiệt độ 25,60C, lượng mưa 517 mm/tháng, độ ẩm cao 86%. Đặc biệt mùa này có gió mùa Đông Bắc và bão có tốc độ gió mạnh, xoáy, kéo theo mưa lớn, gây nên lũ lụt. Phân bố số giờ nắng các tháng trong năm 2010 trạm Hoài Nhơn  Thủy văn Có sông Lại Giang được hội tụ bởi sông Kim Sơn (Hoài Ân) và sông An Lão (An Lão) hợp lại thành, chảy qua địa bàn huyện Hoài Nhơn rồi đổ ra cửa biển An Dũ (Hoài Hương).

Đây là con sông lớn nằm ở phía Nam huyện, có lưu lượng bình quân 58,6 m3/s, tương ứng với lượng nước đạt 1. Ngoài ra, còn có một số sông, suối nhỏ chủ yếu nằm ở phía Bắc huyện. Điều kiện xã hội  Dân cư Thị xã Hoài Nhơn có diện tích 420,84 km², dân số năm 2019 là 212.063 người, mật độ dân số đạt 504 người/km²  Kinh tế- văn hóa- xã hội Thị xã Hoài Nhơn được biết đến là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh cùng nền văn hóa lâu đời. Tình hình văn hóa- xã hội được phát triển và ổn định đặc biệt là trong giáo dục và y tế.

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Kinh tế ngày càng phát triển trên các lĩnh vực. Điều kiện liên quan  Điều kiện khai thác,cung cấp vật liệu, đường vận chuyển. Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng.

Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như: cát, đá… Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất SVTH: - MSSV: 7 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD: trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng. Thị xã Hoài Nhơn là đầu mối giao thông quan trọng xuyên suốt trên địa bàn tỉnhThị xã có đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua, có ga Bồng Sơn và ga Tam Quan trên tuyến.

Một số tuyến đường khác trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn:  Tỉnh lộ 629 từ trung tâm thị xã đến huyện An Lão.  Tỉnh lộ 630 từ cầu Dợi đến huyện Hoài Ân.  Tỉnh lộ 639 chạy ven biển Quy Nhơn - Hoài Nhơn.  Tỉnh lộ 638 đường phía tây tỉnh Chương Hòa - An Nhơn (ĐT639B cũ).

Có 2 tuyến xe buýt:  T12 Quy Nhơn - Hoài Nhơn (Tam Quan).  T13 Hoài Nhơn (Bồng Sơn) - An Lão.  Khả năng cung cấp nhân lực thi công Phần lớn lao động trong tỉnh chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp. Do đó nguồn nhân lực này rất dồi dào, giá nhân công lại rẻ.

Khi công trình xây dựng chúng ta có thể tuyển dụng nhân lực địa phương để đảm bảo công việc cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân. Chúng ta có thể liên hệ trực tiếp đến các cơ quan quản lý mà tuyến đường đi qua để tuyển dụng lao động.  Khả năng cung cấp máy móc thi công Trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều công ty xây dựng công trình giao thông, cơ giới cũng như các công ty cung ứng các máy móc, thiết bị. Các cở sở, gara sữa chữa máy móc, thiết bị công trình.

Với các loại máy thi công hiện nay thì trên địa bàn tỉnh cung cấp được như ô tô vận chuyển, máy đào, máy ủi, máy rải bê tông, các loại lu chúng ta có thể thua các đơn vị cho thuê máy cơ giới, các công ty xây dựng.  Khả năng cung cấp nhiêu liệu thi thông Nhu cầu nhiên liệu xăng dầu rất cần thiết để phục vụ thi công, do đó ta cần phải cung cấp kịp thời để máy móc hoạt động. Khả năng cung cấp nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công luôn đảm bảo. Các trạm cung cấp xăng dầu, nhiên liệu cho máy móc ở gần tuyến đường thi công.

Đa số các trạm này là của tập đoàn Petrolimex.  Khả năng cung cấp lương thực thực phẩm cho nhân công Lương thực thực phẩm rất cần thiết để phục vụ nhu cầu của cán bộ, công nhân phục vụ công tác thi công công trình. Do đó ta cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng. Do công trình ở gần các chợ, gần các khu dân cư, đi qua các trung tâm của địa bàn nên việc cung cấp lương thực, thực phẩm luôn đảm bảo.

Nguồn nước sinh hoạt cũng vậy.  Điều kiện thông tin liên lạc, y tế SVTH: - MSSV: 8 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD: Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thong tiên, bưu chính viễn thông nên mạng di động được phủ sống khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do đó việc lien lạc trực tiếp thông qua điện thoại di động, internet rất thuận lợi. Việc chăm sóc sức khỏe của cán bộ, công nhân thi công xây dựng rất cần thiết, cần tìm hiểu trước điều kiện khí hậu, thời tiết nắm bắt và chủ động đề phòng trước các bệnh liên quan như sốt rét, sốt xuất huyết, dịch tả… Công trình thi công chạy qua trung tâm địa phương do đó gần trung tâm y tế của địa phương.

Do đó việc khám chữa bệnh cho cán bộ, công nhân được đảm bảo. Kết luận - Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực. - Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp. - Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác … - Với những lợi ích đó thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn.

SVTH: - MSSV: 9 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD: CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KĨ THUẬT VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 2. Các tiêu chuẩn dùng trong tính toán:  Tiêu chuẩn thiết kế đường oto TCVN 4054-05  Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áo đường mềm TCN 211-06 2. Xác định cấp hạng kĩ thuật và cấp quản lí của tuyến đường Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế tuyến đường qua hai điểm A-B, căn cứ vào mục đích và ý nghĩa của việc xây dựng tuyến, cấp hạng kĩ thuật của tuyến đường dựa vào các yếu tố sau: - Giao thông đúng với chức năng của đường trong mạng lưới giao thông.

- Địa hình khu vực tuyến đi qua. - Hiệu quả về kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến - Khả năng khai thác của tuyến khi đưa vào sử dụng trong điều kiện nhất định. - Lưu lượng xe thiết kế cần thông qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ