CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TUYẾN 1. Tổng quan chung Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường A-B Tuyến đường được xây dựng theo chủ trương của nhà nước nhằm thông suốt các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. Việc xây dựng tuyến đường A-B có ý nghĩa to lớn, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của khu vực, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tuyến đường đang xây dựng ở địa phận thị xã Hoài Nhơn thuộc Tỉnh Bình Định. Hiện trạng kinh tế xã hội ở Thị xã Hoài Nhơn, Bình Định Vị trí địa lý Thị xã Hoài Nhơn nằm ở phía bắc tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn 87 km. Có Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt thống nhất Bắc - Nam đi qua, là cửa ngõ giao lưu kinh tế quan trọng ở phía bắc tỉnh Bình Định, là điểm đầu mối giao thông quan trọng đến các huyện Hoài Ân, An Lão và là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, có nhiều tiềm năng về đất đai, lao động, ngành nghề. Tọa độ địa lý từ 1080 56' đến 1090 06'50" kinh độ Đông và 140 21' 20" đến 140 31'30" vĩ độ Bắc.
Chức năng của tuyến Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm A-B là tuyến đường thuộc địa bàn thị xã Hoài Nhơn, Bình Định. Đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến.
Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường. Nhiệm vụ thiết kế Tuyến đường được xây dựng mới do đó cần khảo sát thực tế, đề ra các phương án tuyến phù hợp để đảm bảo về chất lượng công trình tốt. Công trình thiết kế thuộc đường cấp IV địa hình Đồng bằng và đồi. Vận tốc thiết kế là 60km/h.
Do đó ta phải tính toán thiết kế sao cho công trình đảm bảo chất lượng tốt, khai thác hiệu quả trên 15 năm. Điều kiện tự nhiên của khu vực Địa hình Địa hình huyện Hoài Nhơn có xu hướng thấp dần về hướng Đông Bắc và chia làm 2 dạng địa hình chính: - Dạng địa hình đồng bằng: Được bao bọc bởi các dãy núi như một thung lũng 3 mặt (Bắc, Tây, Nam) với độ cao trung bình 8-10m, nơi cao nhất giáp các dãy núi là 25m, nơi thấp nhất là giáp biển 1m. - Dạng địa hình đồi núi thấp: Núi nối liền nhau thành một dãy hình cung, độ cao bình quân là 400 m, thấp nhất là 100 m, cao nhất là 725m. - Nhìn chung, 2 dạng địa hình này mang đặc điểm khác nhau, chi phối đến sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện SVTH: - MSSV: 6 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD: Khí hậu Theo tài liệu của trạm Khí tượng thủy văn Hoài Nhơn, khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt: - Mùa khô: Từ tháng 1 đến tháng 8, bình quân số giờ nắng 8,5 giờ/ngày, nhiệt độ 26,90C, lượng mưa 120 mm/tháng, độ ẩm 79%.
Đặc biệt mùa này có gió Tây khô nóng kéo dài khoảng 35 - 40 ngày. - Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 12, bình quân số giờ nắng 4,5 giờ/ngày, nhiệt độ 25,60C, lượng mưa 517 mm/tháng, độ ẩm cao 86%. Đặc biệt mùa này có gió mùa Đông Bắc và bão có tốc độ gió mạnh, xoáy, kéo theo mưa lớn, gây nên lũ lụt. Phân bố số giờ nắng các tháng trong năm 2010 trạm Hoài Nhơn Thủy văn Có sông Lại Giang được hội tụ bởi sông Kim Sơn (Hoài Ân) và sông An Lão (An Lão) hợp lại thành, chảy qua địa bàn huyện Hoài Nhơn rồi đổ ra cửa biển An Dũ (Hoài Hương).
Đây là con sông lớn nằm ở phía Nam huyện, có lưu lượng bình quân 58,6 m3/s, tương ứng với lượng nước đạt 1. Ngoài ra, còn có một số sông, suối nhỏ chủ yếu nằm ở phía Bắc huyện. Điều kiện xã hội Dân cư Thị xã Hoài Nhơn có diện tích 420,84 km², dân số năm 2019 là 212.063 người, mật độ dân số đạt 504 người/km² Kinh tế- văn hóa- xã hội Thị xã Hoài Nhơn được biết đến là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh cùng nền văn hóa lâu đời. Tình hình văn hóa- xã hội được phát triển và ổn định đặc biệt là trong giáo dục và y tế.
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Kinh tế ngày càng phát triển trên các lĩnh vực. Điều kiện liên quan Điều kiện khai thác,cung cấp vật liệu, đường vận chuyển. Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng.
Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như: cát, đá… Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất SVTH: - MSSV: 7 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD: trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng. Thị xã Hoài Nhơn là đầu mối giao thông quan trọng xuyên suốt trên địa bàn tỉnhThị xã có đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua, có ga Bồng Sơn và ga Tam Quan trên tuyến.
Một số tuyến đường khác trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn: Tỉnh lộ 629 từ trung tâm thị xã đến huyện An Lão. Tỉnh lộ 630 từ cầu Dợi đến huyện Hoài Ân. Tỉnh lộ 639 chạy ven biển Quy Nhơn - Hoài Nhơn. Tỉnh lộ 638 đường phía tây tỉnh Chương Hòa - An Nhơn (ĐT639B cũ).
Có 2 tuyến xe buýt: T12 Quy Nhơn - Hoài Nhơn (Tam Quan). T13 Hoài Nhơn (Bồng Sơn) - An Lão. Khả năng cung cấp nhân lực thi công Phần lớn lao động trong tỉnh chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp. Do đó nguồn nhân lực này rất dồi dào, giá nhân công lại rẻ.
Khi công trình xây dựng chúng ta có thể tuyển dụng nhân lực địa phương để đảm bảo công việc cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân. Chúng ta có thể liên hệ trực tiếp đến các cơ quan quản lý mà tuyến đường đi qua để tuyển dụng lao động. Khả năng cung cấp máy móc thi công Trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều công ty xây dựng công trình giao thông, cơ giới cũng như các công ty cung ứng các máy móc, thiết bị. Các cở sở, gara sữa chữa máy móc, thiết bị công trình.
Với các loại máy thi công hiện nay thì trên địa bàn tỉnh cung cấp được như ô tô vận chuyển, máy đào, máy ủi, máy rải bê tông, các loại lu chúng ta có thể thua các đơn vị cho thuê máy cơ giới, các công ty xây dựng. Khả năng cung cấp nhiêu liệu thi thông Nhu cầu nhiên liệu xăng dầu rất cần thiết để phục vụ thi công, do đó ta cần phải cung cấp kịp thời để máy móc hoạt động. Khả năng cung cấp nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công luôn đảm bảo. Các trạm cung cấp xăng dầu, nhiên liệu cho máy móc ở gần tuyến đường thi công.
Đa số các trạm này là của tập đoàn Petrolimex. Khả năng cung cấp lương thực thực phẩm cho nhân công Lương thực thực phẩm rất cần thiết để phục vụ nhu cầu của cán bộ, công nhân phục vụ công tác thi công công trình. Do đó ta cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng. Do công trình ở gần các chợ, gần các khu dân cư, đi qua các trung tâm của địa bàn nên việc cung cấp lương thực, thực phẩm luôn đảm bảo.
Nguồn nước sinh hoạt cũng vậy. Điều kiện thông tin liên lạc, y tế SVTH: - MSSV: 8 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD: Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thong tiên, bưu chính viễn thông nên mạng di động được phủ sống khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do đó việc lien lạc trực tiếp thông qua điện thoại di động, internet rất thuận lợi. Việc chăm sóc sức khỏe của cán bộ, công nhân thi công xây dựng rất cần thiết, cần tìm hiểu trước điều kiện khí hậu, thời tiết nắm bắt và chủ động đề phòng trước các bệnh liên quan như sốt rét, sốt xuất huyết, dịch tả… Công trình thi công chạy qua trung tâm địa phương do đó gần trung tâm y tế của địa phương.
Do đó việc khám chữa bệnh cho cán bộ, công nhân được đảm bảo. Kết luận - Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực. - Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp. - Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác … - Với những lợi ích đó thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn.
SVTH: - MSSV: 9 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG OTO GVHD: CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KĨ THUẬT VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 2. Các tiêu chuẩn dùng trong tính toán: Tiêu chuẩn thiết kế đường oto TCVN 4054-05 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áo đường mềm TCN 211-06 2. Xác định cấp hạng kĩ thuật và cấp quản lí của tuyến đường Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế tuyến đường qua hai điểm A-B, căn cứ vào mục đích và ý nghĩa của việc xây dựng tuyến, cấp hạng kĩ thuật của tuyến đường dựa vào các yếu tố sau: - Giao thông đúng với chức năng của đường trong mạng lưới giao thông.
- Địa hình khu vực tuyến đi qua. - Hiệu quả về kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến - Khả năng khai thác của tuyến khi đưa vào sử dụng trong điều kiện nhất định. - Lưu lượng xe thiết kế cần thông qua.