Khóa luận: Thiết kế đập, công trình tháo lũ hồ Ngàn Trươi Cẩm Trang (Hà Tĩnh)

Nghiên cứu chuyên sâu Thiết kế đập và tràn xả lũ hồ Ngàn Trươi Cẩm Trang ứng dụng cao trong học thuật và nghiên cứu thực tiễn hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Chuyên ngành

Công trình thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp
97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế đập hồ chứa nước Ngàn Trươi Cẩm Trang

Dự án hồ chứa nước Ngàn Trươi - Cẩm Trang tại huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh là một công trình đại thủy nông có tầm quan trọng chiến lược, lớn thứ ba cả nước sau hồ Dầu Tiếng và Cửa Đạt. Với dung tích thiết kế lên tới 775 triệu m³, công trình này giữ vai trò then chốt trong việc điều tiết nguồn nước, phục vụ đa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực Bắc Trung Bộ. Nhiệm vụ chính của dự án bao gồm cấp nước tưới cho 32.585 ha đất nông nghiệp thuộc 8 huyện, cung cấp nước cho công nghiệp khai thác mỏ sắt Thạch Khê (lưu lượng 6 m³/s), và bổ sung nước cho sông La vào mùa kiệt. Bên cạnh đó, dự án còn góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản trên diện tích gần 6.000 ha và cải thiện môi trường sinh thái vùng hạ du, đặc biệt trong công tác phòng chống lụt bão Hà Tĩnh. Việc thiết kế đập và công trình tháo lũ cho hồ chứa nước Ngàn Trươi Cẩm Trang được thực hiện dựa trên các phân tích chi tiết về điều kiện tự nhiên, địa chất và thủy văn tại khu vực. Công trình đầu mối được xây dựng trên sông Ngàn Trươi, một nhánh của sông Ngàn Sâu, với vị trí chiến lược giúp tối ưu hóa khả năng tích nước và điều tiết lũ. Việc lựa chọn phương án kết cấu đập đất đồng chất được xem là giải pháp phù hợp với điều kiện nền móng và nguồn vật liệu tại chỗ, đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật. Toàn bộ quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đập TCVN, đảm bảo an toàn đập hồ chứa ở mức cao nhất, sẵn sàng ứng phó với các kịch bản thời tiết cực đoan. Đây là một cấu phần quan trọng trong hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ chính của dự án thủy lợi chiến lược

Công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi - Cẩm Trang được xây dựng với các nhiệm vụ trọng tâm: (1) Cấp nước tưới tiêu ổn định cho 32.585 ha đất nông nghiệp, thay đổi cơ cấu cây trồng và tăng năng suất. (2) Cung cấp nước thô cho công nghiệp, đặc biệt là mỏ sắt Thạch Khê với lưu lượng thiết kế Q = 6 m³/s. (3) Giảm lũ cho vùng hạ du sông Ngàn Sâu và sông La, góp phần điều tiết lũ hạ du và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai. (4) Cấp nước sinh hoạt và phát triển nuôi trồng thủy sản (khoảng 5.991 ha). (5) Cải thiện môi trường sinh thái, duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông vào mùa cạn, đẩy mặn và cải tạo đất. Đây là một dự án đa mục tiêu, mang lại lợi ích toàn diện cho sự phát triển bền vững của tỉnh Hà Tĩnh.

1.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình

Tuyến công trình đầu mối được xây dựng trên sông Ngàn Trươi, thuộc địa phận thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh. Vị trí cụ thể có tọa độ 105°28’24” kinh độ Đông và 18°09’00” vĩ độ Bắc. Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập là 408 km², với chiều dài sông chính khoảng 30 km. Vị trí này có điều kiện giao thông thuận lợi, gần đường Hồ Chí Minh và tỉnh lộ 5, tạo điều kiện cho công tác giám sát thi công đập và vận chuyển vật liệu. Địa hình khu vực mang đặc trưng chuyển tiếp giữa miền núi và trung du, có độ dốc lớn, lòng sông hẹp, thuận lợi cho việc xây dựng một đập dâng có chiều cao lớn. Nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ như đất, đá, cát sỏi được đánh giá là dồi dào, đáp ứng đủ nhu cầu của dự án.

II. Phân tích thách thức thủy văn địa chất cho an toàn đập hồ chứa

Việc đảm bảo an toàn đập hồ chứa Ngàn Trươi - Cẩm Trang đòi hỏi phải giải quyết triệt để các thách thức từ điều kiện tự nhiên. Về địa chất, khu vực xây dựng có cấu tạo phức tạp. Nền móng chủ yếu là đá phiến sét và phiến sét sericit, có thế nằm nghiêng với góc dốc lớn (50-60°), đây là đặc điểm bất lợi, có nguy cơ gây trượt cho các hạng mục công trình. Đá gốc bị phong hóa không đều, xen kẽ các đới nứt nẻ mạnh và các mạch thạch anh, đòi hỏi các giải pháp xử lý nền móng kỹ lưỡng trước khi thi công. Về thủy văn, lưu vực sông Ngàn Trươi có khí hậu nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt, đặc trưng bởi mùa mưa bão tập trung với lượng mưa rất lớn và mùa khô kéo dài. Lượng mưa trung bình năm tại trạm Hương Khê là 2335,7 mm, nhưng tập trung chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 11. Các trận lũ lớn có thể xuất hiện đột ngột với lưu lượng đỉnh rất cao. Theo kết quả tính toán thủy văn, lưu lượng đỉnh lũ thiết kế với tần suất 0.2% có thể lên tới 5530 m³/s. Việc tính toán lũ chính xác và thiết kế công trình tháo lũ có khả năng tiêu thoát đủ lớn là yếu tố sống còn để đảm bảo an toàn cho công trình và vùng hạ du. Các yếu tố này đặt ra yêu cầu cao về cả thiết kế kết cấu đập đất lẫn quy trình vận hành hồ chứa sau này, đặc biệt trong công tác phòng chống lụt bão Hà Tĩnh.

2.1. Đánh giá điều kiện địa chất công trình và nền móng phức tạp

Kết quả khảo sát địa chất cho thấy nền đá gốc tại vị trí tuyến đập có cấu tạo phân lớp, nứt nẻ mạnh và phong hóa không đồng đều. Sự hiện diện của đá phiến sét có thế nằm đổ từ bờ phải qua bờ trái với góc dốc lớn là một yếu tố "rất bất lợi, dễ gây trượt". Bề dày lớp phủ phong hóa thay đổi từ 1m đến hơn 30m, cần được bóc bỏ hoàn toàn trước khi đắp đập. Các đới đá xung yếu, nứt nẻ mạnh được lấp nhét bởi vật liệu sét có thể tạo ra các đường thấm tiềm tàng. Do đó, các giải pháp xử lý nền như khoan phụt vữa xi măng để tạo màn chống thấm và gia cố nền là bắt buộc để đảm bảo ổn định và kiểm soát thấm cho công trình.

2.2. Phương pháp tính toán thủy văn và xác định dòng chảy thiết kế

Việc tính toán thủy văn cho dự án dựa trên chuỗi số liệu từ các trạm khí tượng, thủy văn trong khu vực, đặc biệt là trạm Hòa Duyệt và Hương Khê. Do chuỗi số liệu thực đo ngắn, các phương pháp bổ sung và kéo dài chuỗi số liệu đã được áp dụng. Lưu lượng đỉnh lũ được tính toán theo công thức Xôkôlôxki, một phương pháp kinh nghiệm phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kết quả tính toán đã xác định các trận lũ thiết kế ở nhiều tần suất khác nhau, từ lũ thi công (P=5-10%) đến lũ kiểm tra (P=0.2%). Các thông số này là cơ sở quan trọng để xác định cao trình đỉnh đập, dung tích phòng lũ và kích thước của tràn xả lũ.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu đập đất hồ Ngàn Trươi Cẩm Trang

Phương án thiết kế đập và công trình tháo lũ cho hồ chứa nước Ngàn Trươi Cẩm Trang lựa chọn kết cấu đập đất đồng chất, một giải pháp tối ưu về kinh tế và kỹ thuật khi tận dụng được nguồn vật liệu đất dính phong phú tại địa phương. Các thông số cơ bản của đập được xác định dựa trên tiêu chuẩn thiết kế đập TCVN và các tính toán chi tiết. Cao trình đỉnh đập được chọn là +57,8 m, đảm bảo độ vượt cao an toàn so với mực nước gia cường (+54,56 m) sau khi đã tính toán chiều cao sóng và độ dềnh do gió. Chiều cao đập lớn nhất đạt 53,9 m, chiều rộng đỉnh đập là 12 m để phục vụ giao thông quản lý và thi công. Mái thượng lưu có độ dốc m1=3-3,5, được gia cố bằng đá hộc để chống lại tác động của sóng. Mái hạ lưu có độ dốc m2=3 và được bố trí các cơ đập để tăng ổn định và thoát nước mặt. Một trong những hạng mục quan trọng nhất của kết cấu đập đất là thiết bị chống thấm. Với đặc điểm nền có tầng thấm tương đối dày, phương án tường nghiêng kết hợp sân phủ bằng đất sét được lựa chọn. Tường nghiêng và sân phủ có hệ số thấm rất nhỏ, giúp ngăn chặn hiệu quả dòng thấm qua thân và nền đập, đảm bảo an toàn đập hồ chứa và giảm thiểu tổn thất nước. Thiết bị tiêu nước dạng lăng trụ đá được bố trí ở hạ lưu để hạ thấp đường bão hòa và đảm bảo mái hạ lưu luôn khô ráo, ổn định.

3.1. Xác định các kích thước cơ bản theo tiêu chuẩn thiết kế đập TCVN

Các kích thước chính của đập được xác định thông qua tính toán thủy lực và ổn định. Cao trình đỉnh đập (+57,8 m) được quyết định dựa trên mực nước lũ kiểm tra, có xét đến chiều cao sóng leo (hsl) và độ vượt cao an toàn (a) theo quy phạm. Chiều rộng đỉnh đập (12 m) không chỉ đảm bảo ổn định mà còn kết hợp làm đường giao thông. Hệ số mái đập (m1=3-3,5; m2=3) được lựa chọn sơ bộ dựa trên loại vật liệu đất đắp và chiều cao đập, sau đó được kiểm tra lại bằng các phân tích ổn định chi tiết. Các cơ đập rộng 5m được bố trí ở mái thượng lưu và 3m ở mái hạ lưu, giúp tăng ổn định tổng thể và thuận lợi cho việc giám sát thi công đập.

3.2. Giải pháp chống thấm và tiêu nước cho thân đập đất đồng chất

Thiết bị chống thấm là trái tim của kết cấu đập đất. Tài liệu thiết kế chỉ rõ việc lựa chọn "phương án dùng tường nghiêng kết hợp sân phủ làm thiết bị cho đập thiết kế". Tường nghiêng bằng đất sét được bố trí ở mái thượng lưu, nối tiếp với sân phủ chống thấm kéo dài về phía lòng hồ. Giải pháp này tạo ra một màng chắn nước liên tục, hạn chế tối đa lượng nước thấm vào thân và nền đập. Đồng thời, hệ thống tiêu nước hạ lưu gồm lăng trụ đá và các lớp lọc ngược được thiết kế để thu và thoát an toàn lượng nước thấm còn lại, giữ cho mái hạ lưu ổn định và ngăn ngừa hiện tượng xói ngầm.

IV. Giải pháp thiết kế tràn xả lũ và cửa van cung cho hồ chứa

Công trình tháo lũ là hạng mục quan trọng bậc nhất, quyết định trực tiếp đến an toàn đập hồ chứa trong mùa mưa bão. Đối với hồ chứa nước Ngàn Trươi, công trình tháo lũ được thiết kế dưới dạng một tràn xả lũ có cửa van điều tiết, bố trí ở vai trái của tuyến đập. Tràn được thiết kế để xả an toàn lưu lượng lũ thiết kế P=0,2%, tương ứng Qxả_max = 1937 m³/s. Kết cấu tràn bao gồm 5 khoang, mỗi khoang rộng 8m, sử dụng cửa van cung để điều tiết. Việc sử dụng cửa van cung cho phép điều tiết linh hoạt, tối ưu hóa dung tích phòng lũ của hồ chứa và thực hiện hiệu quả quy trình vận hành hồ chứa trong các tình huống lũ khác nhau. Ngưỡng tràn có dạng Ophixerop không chân không, một dạng profin thủy lực hiệu quả, giúp tăng khả năng tháo và giảm thiểu nguy cơ xâm thực. Toàn bộ kết cấu tràn được làm bằng bê tông cốt thép M200, đặt trên nền đá gốc vững chắc. Phía sau tràn là hệ thống tiêu năng phức hợp gồm dốc nước và mũi phun. Dốc nước dài 36m có tác dụng chuyển tiếp dòng chảy từ cao trình cao xuống thấp, sau đó mũi phun sẽ phóng dòng nước ra xa chân công trình, tạo ra hố xói sâu trong lòng sông để tiêu tán năng lượng của dòng chảy, tránh gây xói lở chân đập tràn và các công trình lân cận. Đây là một giải pháp thiết kế toàn diện, đảm bảo khả năng điều tiết lũ hạ du một cách an toàn và hiệu quả.

4.1. Lựa chọn kết cấu tràn xả lũ và bố trí cửa van cung điều tiết

Phương án tràn có cửa là lựa chọn tối ưu cho hồ chứa lớn như Ngàn Trươi. Bố trí 5 khoang tràn rộng 8m với cửa van cung cho phép tăng dung tích hữu ích của hồ so với tràn tự do. Cửa van cung là loại van hiện đại, vận hành tin cậy, có khả năng đóng mở nhanh, phù hợp với yêu cầu ứng phó với các trận lũ lên nhanh tại miền Trung. Kết cấu trụ pin giữa các khoang tràn được làm bằng bê tông cốt thép M200, dày 2m, đủ sức chịu đựng áp lực nước và các tải trọng khác, đồng thời là nơi bố trí khe van sửa chữa và dầm cầu giao thông.

4.2. Thiết kế hệ thống tiêu năng sau tràn bằng dốc nước và mũi phóng

Năng lượng của dòng lũ khi qua tràn là cực lớn, có khả năng phá hủy rất cao. Do đó, hệ thống tiêu năng được thiết kế đặc biệt cẩn trọng. Dốc nước bằng bê tông cốt thép M200, dày 0,85m và được neo chặt vào nền đá bằng hệ thống anke. Tiếp nối là mũi phun kết cấu bê tông cốt thép M300, được tính toán để tạo ra một quỹ đạo bay tối ưu cho dòng nước. Theo thiết kế, "cao trình mũi phun là 32,00 m". Giải pháp này giúp ném dòng chảy ra xa, tập trung năng lượng vào một hố xói được tính toán trước, bảo vệ an toàn tuyệt đối cho chân công trình.

V. Kết quả tính toán ổn định đảm bảo an toàn đập hồ chứa

Tính toán ổn định là bước kiểm tra sau cùng và quan trọng nhất trong quá trình thiết kế đập và công trình tháo lũ cho hồ chứa nước Ngàn Trươi Cẩm Trang. Các phân tích được thực hiện cho hai yếu tố chính: ổn định thấm và ổn định chống trượt của mái đập. Về ổn định thấm, các tính toán nhằm xác định đường bão hòa trong thân đập và gradient thấm tại các vị trí xung yếu. Kết quả cho thấy với thiết bị chống thấm bằng tường nghiêng và sân phủ, đường bão hòa được hạ thấp đáng kể, giữ cho phần lớn thân đập hạ lưu ở trạng thái khô. Gradient thấm thoát ở chân đập hạ lưu nhỏ hơn nhiều so với giá trị cho phép, khẳng định đập an toàn trước nguy cơ xói ngầm và trôi đất. Về ổn định chống trượt, phương pháp phân mảnh (phương pháp cung trượt tròn) được áp dụng để phân tích cho các trường hợp tải trọng bất lợi nhất, bao gồm cả trường hợp có động đất. Kết quả tính toán cho thấy hệ số an toàn nhỏ nhất (Kmin) thu được là 1,32. Theo tài liệu gốc, so sánh với hệ số an toàn yêu cầu [K] theo quy phạm, "Kmin = 1,32. Vậy Kmin ≥ [K] do đó mái đập thiết kế đảm bảo an toàn về trượt". Kết quả này khẳng định các thông số thiết kế về kết cấu đập đất, đặc biệt là hệ số mái, đã được lựa chọn hợp lý, đảm bảo an toàn đập hồ chứa trong suốt vòng đời khai thác, kể cả khi đối mặt với các tổ hợp tải trọng khắc nghiệt nhất.

5.1. Phân tích thấm qua thân đập và nền để kiểm tra độ bền thấm

Nhiệm vụ của tính toán thấm là xác định lưu lượng thấm và vị trí đường bão hòa. Sử dụng phương pháp gần đúng của Pavơlôpxki, lưu lượng thấm qua mặt cắt chính tại lòng sông được xác định. Quan trọng hơn, độ bền thấm được kiểm tra thông qua việc so sánh gradient thủy lực tính toán (Jkđ) với gradient cho phép ([Jk]đ). Kết quả cho thấy Jkđ = 0,03, nhỏ hơn nhiều so với giá trị cho phép [Jk]đ = 1,15. Điều này chứng tỏ thân đập và nền được bảo vệ an toàn trước các hiện tượng phá hoại do dòng thấm như xói ngầm.

5.2. Kết quả tính toán ổn định mái đập theo phương pháp cung trượt

Phương pháp phân cột đất (cung trượt tròn) được sử dụng để tìm ra cung trượt nguy hiểm nhất và hệ số an toàn tương ứng. Quá trình tính toán được thực hiện cho nhiều tâm trượt và bán kính khác nhau để xác định giá trị Kmin. Kết quả cuối cùng cho thấy hệ số an toàn nhỏ nhất đạt 1,32, cao hơn mức yêu cầu của quy phạm. Đây là bằng chứng định lượng, khẳng định rằng mái đập thượng lưu và hạ lưu với các độ dốc đã chọn là hoàn toàn ổn định, đảm bảo an toàn đập hồ chứa một cách tin cậy.

VI. Đánh giá vai trò của hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi Cẩm Trang

Công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi - Cẩm Trang sau khi hoàn thành và đi vào vận hành đã khẳng định vai trò là một dự án hạ tầng chiến lược, mang lại những thay đổi sâu sắc cho tỉnh Hà Tĩnh và khu vực lân cận. Đây không chỉ là một giải pháp kỹ thuật cho việc quản lý tài nguyên nước mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Thông qua việc điều tiết lũ hạ du, công trình đã giảm thiểu đáng kể thiệt hại về người và tài sản do lũ lụt gây ra hàng năm, một vấn đề nhức nhối tại dải đất miền Trung. Việc đảm bảo nguồn nước tưới ổn định đã làm thay đổi bộ mặt nông nghiệp, giúp người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ, nâng cao thu nhập. Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang đã chứng minh hiệu quả trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa thừa nước mùa lũ và thiếu nước mùa khô. Hơn nữa, việc đánh giá tác động môi trường dự án thủy lợi cho thấy, bên cạnh những lợi ích to lớn, dự án cũng cần có quy trình vận hành hồ chứa khoa học để giảm thiểu các tác động tiêu cực, duy trì dòng chảy môi trường và bảo vệ hệ sinh thái aguas. Trong tương lai, việc phát huy tối đa hiệu quả của công trình đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị quản lý và chính quyền địa phương, đặc biệt trong công tác phòng chống lụt bão Hà Tĩnh, để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình và tối đa hóa lợi ích mà nó mang lại.

6.1. Hiệu quả trong việc điều tiết lũ hạ du và cấp nước sản xuất

Vai trò quan trọng nhất của hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang là khả năng cắt và làm chậm lũ cho vùng hạ du. Với dung tích phòng lũ lớn, hồ chứa có khả năng giữ lại một phần đáng kể đỉnh lũ, làm giảm mực nước và cường suất lũ ở các vùng trũng, bảo vệ các đô thị và khu dân cư. Đồng thời, nguồn nước tích trữ được trong mùa mưa trở thành nguồn sống cho hàng chục nghìn hecta đất nông nghiệp trong mùa khô, đảm bảo an ninh lương thực và thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

6.2. Thách thức trong vận hành và định hướng phát triển tương lai

Vận hành một hồ chứa lớn như Ngàn Trươi - Cẩm Trang luôn đi kèm với những thách thức. Biến đổi khí hậu làm cho các hiện tượng thời tiết cực đoan trở nên khó lường hơn, đòi hỏi quy trình vận hành hồ chứa phải liên tục được cập nhật và tối ưu hóa. Công tác dự báo mưa lũ cần được nâng cao độ chính xác. Vấn đề bồi lắng lòng hồ và quản lý chất lượng nước cũng cần được quan tâm trong dài hạn. Định hướng tương lai là phát triển mô hình quản lý tổng hợp, kết hợp thủy lợi với du lịch sinh thái, năng lượng tái tạo và nuôi trồng thủy sản bền vững, biến hồ Ngàn Trươi thành một trung tâm phát triển đa ngành của tỉnh.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú. Tuy nhiên nguồn nước lại phân bổ không đều, nước chủ yếu tập trung trên các hệ thống sông lớn như: Sông Cửu Long, sông Hồng, sông Thái Bình…, mặt khác lượng nước trên các con sông phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa. Lượng nước phân bố không đều giữa các mùa trong năm, về mùa mưa thường gây ra ngập úng và lũ lụt làm thiệt hại về tài sản và tính mạng của nhân dân, trong khi đó về mùa khô hạn hán kéo dài gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng xấu đến điều kiện sinh hoạt và sản xuất của người dân. Hà Tĩnh là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, cuộc sống người dân nơi đây chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp với chủ đạo là trồng lúa và một số loại hoa màu khác.

Đây cũng là một trong những địa phương có điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt, về mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam và đặc biệt là gió Tây Nam khô và nóng, nhiệt độ cao; về mùa mưa, lượng mưa rất lớn gây ngập úng và lũ lụt trên diện rộng, mùa đông giá lạnh có sương muối gây ra thiệt hại về cây trồng và vật nuôi, kể cả tính mạng của con người cũng bị đe dọa. Vì thế, cuộc sống người dân nơi đây gặp rất nhiều khó khăn. Để cải thiển cuộc sống cho người dân và giảm thiểu tối đa hạn hán, lũ lụt đồng thời sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên nước thì việc xây dựng các hồ chứa nước là rất cần thiết và luôn được đặt ra. Các hồ chứa được xây dựng không chỉ tạo điều kiện tốt cho sự phát triển kinh tế xã hội, mà còn cải thiện được môi trường sinh thái trong khu vực.

Dự án hồ chứa nước Ngàn Trươi - Cẩm Trang được xây dựng cũng không nằm ngoài mục đích nói trên. Với dung tích thiết kế 775 triệu m3 nước, công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang là công trình đại thủy nông lớn thứ 3 trong cả nước sau hồ Dầu Tiếng và hồ Cửa Đạt. Nhiệm vụ chính của công trình là : Cấp nước tưới cho 32.585 ha đất nông nghiệp của 8 huyện 1 đồng thời lấy nước phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê với lưu lượng Q = 6 m3/s. Ngoài ra, hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang còn có nhiệm vụ cấp nước cho sông La vào mùa kiệt, phát triển nuôi trồng thủy sản (khoảng 5.991 ha) và cải thiện môi trường sinh thái cho vùng hạ du.

Qua việc nghiên cứu khảo sát điều kiện tự nhiên, xã hội của khu dự án và được sự nhất trí của Bộ môn công trình, Khoa cơ điện và công trình – Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Phạm Quang Thiền, tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “ Thiết kế đập và công trình tháo lũ cho hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang– Huyện Vũ Quang – Tỉnh Hà Tĩnh”. Khóa luận tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính sau: - Những vân đề chung về công trình đầu mối hồ chứa; - Xác định các kích thước cơ bản của đập; - Tính thấm qua thân đập và nền; - Tính toán ổn định mái đập; - Cấu tạo chi tiết của đập; - Thiết kế tràn xả lũ; - Phương án thi công, dự toán giá thành và sơ bộ đánh giá tác động môi trường; - Kết luận và kiến nghị. 2 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƢỚC NGÀN TRƢƠI – CẨM TRANG 1. Đặc điểm tự nhiên nơi xây dựng công trình đầu mối 1.

Vị trí địa lý Tuyến công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang được dự kiến xây dựng trên sông Ngàn Trươi thuộc địa phận xã Hương Đại nay là thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh. Tuyến công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang ở tọa độ 105028’24” kinh độ Đông và 18009’00” vĩ độ Bắc với diện tích lưu vực là 408 km2. Địa hình sông ngòi và đặc trưng hình thái M¹ng l-íi s«ng suèi trong vïng ph¸t triÓn vµ ph©n bè t-¬ng ®èi ®ång ®Òu. C¸c nh¸nh suèi cÊp 1, cÊp 2 th× ®Òu nhá, ng¾n vµ dèc b¾t nguån tõ c¸c ®Ønh nói cao trong l-u vùc.

T¹i c¸c vÞ trÝ dù kiÕn ®Æt tuyÕn ®Ëp, lßng s«ng nhá vµ hÑp h¬n c¸c ®o¹n trªn vµ d-íi nã, lßng s«ng b»ng, chØ cã c¸c ghÒnh th¸c nhá cã ®é chªnh cao tõ 0,5 - 0,8m. Đặc trưng hình thái của lưu vực tính đến tuyến công trình thể hiện ở bảng 1– 1. Bảng 1 - 1: Đặc trưng hình thái của lưu vực tính đến tuyến công trình Tuyến công Toạ độ F L 2 JS0/00 trình Kinh độ Vĩ độ (Km ) (Km) Ngàn Trươi – 105o28'24'' 18o09'00'' 408 30 0,025 Cẩm Trang 1. Thổ nhưỡng Bề mặt của lưu vực với tầng phủ là đất á sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng hoặc xám có nguồn gốc phong hoá từ đá phiến thạch anh mi ca màu xám 1.

Lưới trạm khí tượng thuỷ văn Lưu vực sông Ngàn Trươi và vùng phụ cận có khá nhiều trạm khí tượng thuỷ văn, một số trạm có thời gian quan trắc dài, một số trạm đã ngừng 3 hoạt động hoặc xuống cấp. Trạm Hương Khê cách tuyến công trình khoảng 15 km có thể đại biểu cho khí hậu của vùng dự án. Điều kiện địa hình Công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang thuộc địa phận thị trấn Vũ Quang huyện Vũ Quang, vị trí công trình nằm gần đường Hồ Chí Minh khoảng 500m và cách tỉnh lộ 5 khoảng 1,5 km rất thuận lợi cho việc thi công, vận chuyển trang thiết bị máy móc và vận hành công trình. Công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang là công trình thủy lợi lớn, nằm trên sông Ngàn Trươi là nhánh cấp 1 của sông Ngàn Sâu thuộc huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh.

Sông chảy theo hướng Tây - Đông. Diện tích lưu vực tính đến đầu mối công trình là 408 km2, chiều dài lòng sông 30 km, tuyến đập có toạ độ 105028’24” kinh độ Đông 18009’00” vĩ độ Bắc. Địa hình ở đây tương đối cao và dốc. Diện tích tự nhiên của huyện Vũ Quang là 622,84 Km2, mật độ dân số 54 người/Km2, tổng số dân là 35877 người.

Dự án có điều kiện giao thông rất thuận lợi, từ thành phố Vinh dọc theo quốc lộ 1A vào thị xã Hồng Lĩnh theo quốc lộ 8A sau đó theo tỉnh lộ 5 là đến công trình và dự án này nằm ngay cạnh đường Hồ Chí Minh. Gần vị trí công trình dự kiến có đường tải điện trung thế 35KV nằm dọc theo tỉnh lộ 5, điểm đấu nối điện dự kiến nằm ở vị trí xã Đức Bồng cách hồ chứa 2 km. Hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến, hữu tuyến đều có tại UBND thị trấn Vũ Quang. Do đó, việc đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi – Cẩm Trang mang tính khả thi cao, nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương, tạo cảnh quan du lịch và cải thiện môi trường, góp phần xây dựng tỉnh Hà Tĩnh ngày càng giàu đẹp.

Lưu vực sông Ngàn Trươi thuộc loại địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và trung du với độ dốc sườn dốc và độ dốc lòng sông nhỏ, địa hình bị chia 4 cắt ít. Hai bên sườn lòng sông có khe tụ thuỷ đổ vào sông Ngàn Trươi. Trong khu vực lòng hồ có một số nhà dân đang sinh hoạt và canh tác từ khá lâu do vậy cần di dời tái định cư ở nơi khác khi công trình thi công.6 Điều kiện địa chất 1. Điều kiện địa chất công trình vùng cụm đầu mối, nhà máy + Tại vị trí tim tuyến đập, lòng sông rộng 36m.

Chiều dài theo tuyến tại cao trình 52m là 90m. Đáy sông tại cao trình 27m. +) Nhà máy: - Tại vị trí nhà máy khoan 1 hố (HK3) cho thấy đây là tầng sườn tích nằm trên nền đá gốc có cường độ cao. Từ trên xuống như sau: - Lớp phủ sườn tích (dQ) – Lớp 2: Có bề dày trung bình từ 4m.

Thành phần là sét pha mầu nâu vàng, trạng thái nửa cứng, chứa 10-20% dăm cục và sạn thạch anh. - Đới đá phong hoá mạnh (IA): Đá gốc bị phong hoá, nứt nẻ rất mạnh tới trạng thái dăm, cục, tảng, đá mềm bở. Đới IA dày 3,5m. - Đới IB: Nằm ngay phía dưới của đới IA, là Đá ryolit hạt thô, rắn chắc mức độ phong hoá chậm, bề dày thay đổi từ 2- 6,9m, đá nứt nẻ mạnh, các khe nứt được lấp đầy bởi sét màu nâu vàng.

Điều kiện địa chất vùng lòng hồ 1) Địa hình, địa mạo Lòng hồ kéo dài từ tuyến đập về thượng nguồn có chiều dài khoảng 15 km. Chiều rộng trung bình từ 30 – 35 m chạy theo dọc suối và các nhánh suối nhỏ. Các dạng địa hình tích tụ gồm các bồi tích lòng sông, suối, các khe nhỏ có độ dốc nhỏ. 2) Địa tầng Kết quả khảo sát địa chất sơ bộ xác định có mặt các đới đất đá như sau: - Lớp bồi tích hiện đại lòng sông (aQ) lớp 1: Thành phần là cát hạt thô chứa cuội sỏi – hỗn hợp cuội sỏi màu xám trắng, xám vàng, vàng nhạt bão hòa nước.

Cuội sỏi là thạch anh và đá gốc phong hóa, khá tròn cạnh, cứng 5 chắc, kích thước từ (0,4 – 6) cm. Cát thạch anh hạt thô chiếm hàm lượng từ (40 – 65) %. - Lớp bồi tích thềm sông (aQ) lớp 2: Đất á sét nhẹ lẫn nhiều sỏi sạn màu xám vàng, vàng nhạt, trạng thái cứng, kết cấu kém chặt. - Lớp pha tàn tích sườn đồi (deQ) lớp 3: Đất sét chứa ít dăm sạn màu nâu đỏ, trạng thái thiên nhiên đất nửa cứng – cứng, kết cấu chặt.

- Đá gốc: Có 2 loại đá gốc chính là phiến sét và phiến sét sericit có thế nằm 30s600 đổ từ bờ phải qua bờ trái , từ thượng lưu về hạ lưu với góc dốc lớn , dễ gây trượt. Đây là đặc điểm rất bất lợi cho việc xây dựng các hạng mục công trình chính. Đá có tuổi Ocdovic muộn – Silua sớm thuộc hệ tầng sông Cả - phân hệ tầng trên (O3 – Sl sc3). - Đá phiến sét màu xám vàng,xám sáng, xám nâu.

Đá có cấu tạo phân lớp mỏng – phân phiến mờ, kiến trúc ẩn tinh, vi vảy hạt biến tinh. Thành phần khoáng vật của đá là thạch anh (2 ÷ 5) %, vật chất hữu cơ (15 ÷ 30) %. Đá phong hóa không đều từ phong hóa hoàn toàn – nhẹ, tươi. Đá có tuổi Ocdovic muộn – silua sớm, hệ tầng sông Cả - phân hệ tầng trên (3 – S2 sc3).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ