Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Xã Lâm Động, Thủy Nguyên, Hải Phòng

Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp tập trung thiết kế hệ thống cung cấp điện hiệu quả cho xã Lâm Động, Thủy Nguyên, Hải Phòng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÃ LÂM ĐỘNG

1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ CỦA XÃ

1.2. NHU CẦU PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA XÃ

1.3. THỐNG KÊ PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA XÃ

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN XÃ LÂM ĐỘNG

2.1. Hệ thống điện và lưới điện

2.2. Những yêu cầu đối với phương án cung cấp điện

2.3. Các phương pháp xác định phụ tải điện

2.4. Tính toán phụ tải điện xã Lâm Động

2.4.1. Phụ tải điện sinh hoạt

2.4.2. Phụ tải tính toán của thôn Đông

2.4.3. Phụ tải tính toán của thôn Đền

2.4.4. Phụ tải tính toán của thôn Hầu

2.4.5. Phụ tải tính toán của thôn Xú

2.4.6. Phụ tải điện trường học

2.4.6.1. Phụ tải tính toán trường THCS
2.4.6.2. Phụ tải tính toán trường Tiểu học
2.4.6.3. Phụ tải tính toán trường Mầm non

2.4.7. Phụ tải điện trạm bơm

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về xã Lâm Động

Xã Lâm Động thuộc huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, là một xã nông nghiệp với diện tích tự nhiên 4,02 km² và dân số khoảng 4.500 người. Xã có 4 thôn chính: Đền, Hầu, Đông, và Xú. Địa hình chủ yếu là đồng bằng ven sông, với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Lâm Động có bề dày lịch sử và được đầu tư nhiều cơ sở hạ tầng, bao gồm hệ thống lưới điện, trường học, và trạm xá. Nhu cầu sử dụng điện tại xã chủ yếu phục vụ sinh hoạt và một số cơ sở công cộng như trường học, trạm xá, và trạm bơm.

1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế

Xã Lâm Động nằm ở phía Nam huyện Thủy Nguyên, giáp sông Cấm và các xã lân cận như Thiên Hương, Hoa Động, và Hoàng Động. Địa hình đồng bằng ven sông, chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa nước. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, với hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô. Kinh tế xã chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nhưng trong những năm gần đây, đời sống người dân được cải thiện, dẫn đến nhu cầu sử dụng điện tăng cao.

1.2 Nhu cầu phụ tải điện

Nhu cầu sử dụng điện tại Lâm Động chủ yếu phục vụ sinh hoạt và các cơ sở công cộng như trường học, trạm xá, và trạm bơm. Phụ tải điện được xác định dựa trên số hộ dân và các thiết bị điện gia dụng. Việc xác định chính xác phụ tải điện là yếu tố quan trọng để thiết kế hệ thống cung cấp điện hiệu quả, tránh tình trạng quá tải hoặc lãng phí nguồn lực.

II. Thiết kế hệ thống cung cấp điện

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xã Lâm Động bao gồm việc lựa chọn các phần tử của sơ đồ cấp điện, tính toán phụ tải, và thiết kế mạng lưới điện. Hệ thống điện được chia thành các phần chính: nguồn điện, truyền tải điện, và tiêu thụ điện. Lưới điện bao gồm đường dây tải điện và trạm biến áp, với các cấp điện áp khác nhau như 0,4 kV, 10 kV, và 22 kV. Phương án cung cấp điện phải đảm bảo độ tin cậy, chất lượng điện, kinh tế, và an toàn.

2.1 Lựa chọn các phần tử của sơ đồ cấp điện

Hệ thống điện bao gồm nguồn điện, truyền tải điện, và tiêu thụ điện. Lưới điện được thiết kế với các cấp điện áp phù hợp, từ 0,4 kV đến 22 kV. Các phần tử chính của sơ đồ cấp điện bao gồm đường dây tải điện, trạm biến áp, và các thiết bị bảo vệ. Việc lựa chọn các phần tử này dựa trên yêu cầu về độ tin cậy, chất lượng điện, và kinh tế.

2.2 Tính toán phụ tải điện

Phụ tải điện được tính toán dựa trên nhu cầu sử dụng điện của các hộ dân và các cơ sở công cộng. Các phương pháp tính toán phụ tải bao gồm phương pháp suất tiêu hao năng lượng, hệ số đồng thời, và hệ số nhu cầu. Phụ tải điện sinh hoạt được tính toán dựa trên số hộ dân và các thiết bị điện gia dụng, trong khi phụ tải điện của các cơ sở công cộng được tính toán dựa trên diện tích và mục đích sử dụng.

III. Giải pháp cung cấp điện và quản lý năng lượng

Giải pháp cung cấp điện cho xã Lâm Động tập trung vào việc nâng cấp hệ thống điện hiện có, xây dựng các nguồn điện mới, và cải tạo đường dây cấp điện. Quản lý năng lượng được thực hiện thông qua việc giám sát và điều chỉnh phụ tải điện, đảm bảo sự cân bằng giữa sản xuất và tiêu thụ điện. Các giải pháp này nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của người dân và các cơ sở công cộng.

3.1 Nâng cấp hệ thống điện hiện có

Hệ thống điện hiện có tại Lâm Động cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng. Các biện pháp nâng cấp bao gồm thay thế các thiết bị cũ, cải tạo đường dây tải điện, và xây dựng các trạm biến áp mới. Việc nâng cấp hệ thống điện giúp cải thiện chất lượng điện và đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.

3.2 Quản lý năng lượng hiệu quả

Quản lý năng lượng được thực hiện thông qua việc giám sát và điều chỉnh phụ tải điện. Các biện pháp quản lý năng lượng bao gồm sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, tối ưu hóa thời gian sử dụng điện, và giảm tổn thất điện năng trên đường dây. Việc quản lý năng lượng hiệu quả giúp giảm chi phí vận hành và đảm bảo sự ổn định của hệ thống điện.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Giới thiệu chung về xã Lâm Động. Lựa chọn các phần tử của sơ đồ cấp điện cho xã Lâm Động. Chống sét và nối đất.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÃ LÂM ĐỘNG 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ CỦA XÃ.  Vị trí địa lý và địa giới hiện tại. Xã Lâm Động nằm ở phía Nam huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, phía Bắc giáp xã Thiên Hương, phía Đông giáp xã Hoa Động, phía nam giáp sông Cấm, phía Tây giáp xã Hoàng Động. Hiện xã có 4 thôn: thôn Đền, thôn Hầu, thôn Đông, thôn Xú.

Là một trong những xã nhỏ của huyện Thuỷ Nguyên, Lâm Động có diện tích tự nhiên là 4,02 km2. Dân số toàn xã là 4.500 người, mật độ dân số trên 1100 người/km2. Vùng đất Lâm Động xa xưa là bãi biển, dần dần được bồi lắng, kiến tạo bởi phù xa chi lưu sông Thái Bình. Dạng địa hình của xã Lâm Động là đồng bằng ven sông, đây là vùng đồng bằng mới được bồi tụ nên ở đây chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa nước.

 Khí hậu Khí hậu xã Lâm Động mang tính chất nhiệt đới nóng ẩm. Tính chất nhiệt đới nóng ẩm tạo điều kiện sản xuất nhiều vụ trong năm, cây cối phát triển tốt luôn luôn tươi xanh. Hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á đã phân hoá nhiệt độ và mưa tại Lâm Động thành 2 mùa chủ yếu. Điều kiện gần núi và gần biển làm cho khí hậu thường chị ảnh hưởng của dông, bão, đặc biệt là hình thành dông, lốc, mưa đá, nhiều nhất là vào tháng 4 đến tháng 7.

 Kinh tế xã hội. Lâm Động là xã có bề dầy lịch sử , đầu tranh giữ nước, giữ làng, lao động dựng xây, chống thiên tai giặc giã để bảo vệ và phát triển nên đã được nhà nước công nhận là xã anh hùng, được Đảng và Nhà nước quan tâm, đầu tư nhiều cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho nhân dân như: đường xá, trường học, trạm xá và hệ thống lưới điện. 9 Tuy là một xã thuần nông nhưng trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của cả nước Lâm Động cũng đạt tốc độ tăng trưởng cao, số hộ giàu tăng nhanh, đời sống bà con được nâng lên rõ rệt, vì vậy nhu cầu dùng điện là rất lớn.2 NHU CẦU PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA XÃ. Khi đời sống sinh hoạt của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu dùng điện của các hộ gia đình ngày càng lớn, vậy việc thiết kế tính toán cung cấp điện cho xã là cần thiết nhằm nâng cao chất lượng điện cũng như độ an toàn của lưới điện phục vụ chính cho việc sinh hoạt của nhân dân cũng như việc tưới tiêu phục vụ mùa màng.

Phụ tải điện là số liệu đầu tiên và quan trọng nhất để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện. Xác định phụ tải điện quá lớn so với thực tế sẽ dẫn đến chọn thiết bị điện quá lớn làm tăng vốn đầu tư. Xác định phụ tải điện quá nhỏ sẽ bị quá tải gây cháy nổ hư hại công trình, làm mất điện. Xác định chính xác phụ tải điện là việc làm khó, phụ tải cần xác định trong giai đoạn tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện gọi là phụ tải tính toán .3 THỐNG KE PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA XÃ.

Lâm Động là một xã nông nghiệp nằm ven đô thành phố Hải Phòng , nhu cầu sử dụng điện ở xã không cao vì đa số là các gia đình thuần nông. Điện chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân và một số cơ sở như trường học, trạm xá, Ủy ban nhân dân xã, trạm bơm, máy xay xát và xưởng cơ khí nhỏ. Là một trong những xã nhỏ của huyện Thuỷ Nguyên, Lâm Động có diện tích tự nhiên là 4,02 km2, được chia làm 4 thôn với dân số khoảng 4. Các hộ tập chung chủ yếu gần đương liên thôn,liên xã.11 Lộ 973 1 Đường liên xã 2 4 A Đường liên xã 3 5 Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng xã Lâm Động.

Ủy ban nhân dân xã 3. Trung tâm xã 11 Bảng 1.Thống kê phụ tải điện xã Lâm Động. STT Tên các phụ tải Số liệu Đặc điểm 1 Thôn Đông 300 hộ Thuần nông 2 Thôn Đền 310 hộ Thuần nông 3 Thôn Hầu 220 hộ Thuần nông 4 Thôn Xú 270 hộ Thuần nông 5 Trường học 3 Quạt và chiếu sáng 6 Trạm xá 1 Quạt và chiếu sáng 7 Trạm bơm 2 Tưới tiêu 8 UBND xã 1 Quạt và chiếu sáng 9 Xưởng cơ khí nhỏ 2 10 Nhà xay xát 4 12 CHƢƠNG 2. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN XÃ LÂM ĐỘNG.1 Hệ thống điện và lƣới điện.

Hệ thống điện bao gồm: nguồn điện, truyền tải điện và tiêu thụ điện. Nguồn điện là các nhà máy điện (nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử và các trạm phát điện (diêzen, điện gió, điện mặt trời. Tiêu thụ điện gồm tất cả các đối tượng sử dụng điện năng trong các lĩnh vực kinh tế và đời sống: công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải , thương mại, dịch vụ, phục vụ sinh hoạt. Để truyền tải điện từ nguồn phát đến các hộ tiêu thụ người ta sử dụng lưới điện.

Lưới điện bao gồm đường dây tải điện và trạm biến áp. Lưới điện nước ta hiện có nhiều mức điện áp: 0,4(kV), 6(kV), 10(kV), 22(kV), 35(kV), 110(kV), 220(kV) và 500(kV). Một số chuyên gia cho rằng trong tương lai lưới điện Việt Nam chỉ nên tồn tại 5 cấp điện áp: 0,4(kV), 22(kV), 110(kV), 220(kV), 500(kV). Có nhiều cách phân loại lưới điện: Căn cứ vào trị số của điện áp, chia ra lưới siêu cao áp 500(kV), lưới cao áp 220(kV), 110(kV), lưới trung áp 35(kV), 22(kV), 10(kV), 6(kV), lưới hạ áp 0,4(kV).

Căn cứ vào nhiệm vụ, chia ra lưới cung cấp 500(kV), 220(kV), 110(kV) lưới phân phối 35(kV), 22(kV), 10(kV), 6(kV), 0,4(kV). Ngoài ra còn nhiều cách chia khác ví dụ như căn cứ vào phạm vị cấp điện, chia ra lưới khu vực, lưới địa phương; căn cứ vào số pha, chia ra lưới 1 pha, 2 pha, 3 pha; căn cứ vào đối tượng cấp điện, chia ra lưới công nghiệp, lưới nông nghiệp, lưới đô thị .2 Những yêu cầu đối với phƣơng án cung cấp điện Bất kỳ một phương án cung cấp điện nào cũng phải thoả mãn 4 yêu cầu cơ bản sau: * Độ tin cậy cung cấp điện: đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tuỷ thuộc vào tính chất của hộ dùng điện: Hộ loại 1: Là những hộ rất quan trọng không được để mất điện, nếu xảy ra mất điện sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Làm mất an ninh chính trị, mất trật tự xã hội. Đó là sân bay, hải cảng, khu quân sự, khu ngoại giao đoàn, các đại sứ quán, nhà ga, bến xe, trục giao thông chính trong thành phố.Làm thiệt hại lớn đến nền kinh tế quốc dân.

Đó là khu công nghiệp, khu chế xuất, dầu khí, luyện kim, nhà máy cơ khí lớn, trạm bơm nông nghiệp lớn. Những hộ này đóng vai trò lớn trong nền kinh tế quốc dân hoặc có giá trị xuất khẩu cao đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nước. Làm nguy hại đến tính mạng con người. Hộ loại 2: Bao gồm các xí nghiệp chế tạo hàng tiêu dùng và thương mại, dịch vụ.

Với những hộ này nếu mất điện sẽ bị thua thiệt về kinh tế như dãn công, gây thứ phẩm, phế phẩm, phá vỡ hợp đồng cung cấp nguyên liệu hoặc sản phẩm cho khách hàng, làm giảm sút doanh số và lãi xuất. Hộ loại 3: Là những hộ không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần thiết. Đó là hộ ánh sáng đô thị và nông thôn. Cách phân loại hộ dùng điện như trên chỉ là tạm thời, chỉ thích hợp với giai đoạn nền kinh tế còn thấp kém, khi kinh tế phát triển đến mức nào đó thì tất cả các hộ dùng điện sẽ là loại 1, được cấp điện liên tục.

* Chất lượng điện: được thể hiện ở hai chỉ tiêu: tần số (f) và điện áp (U). Một phương án cấp điện có chất lượng tốt là phương án đảm bảo trị số tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép. Cơ quan trung tâm điều độ Quốc gia chịu trách nhiệm điều chỉnh tần số chung cho hệ thống điện. Việc 14 đảm bảo điện áp tại mọi điểm nút trên lưới trung áp và hạ áp nằm trong phạm vi cho phép là nhiệm vụ của kỹ sư thiết kế và vận hành lưới cung cấp điện.

Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện (động cơ, đèn, quạt, tủ lạnh, ti vi.) làm việc bình thường yêu cầu điện áp đặt vào cực các thiết bị dùng điện không được chênh lệch quá 5% so với trị số điện áp định mức. Độ chênh lệch điện áp so với trị số định mức gọi là độ lệch điện áp, ký hiệu là  U  U = U - Uđm Yêu cầu U  5%Uđm * Kinh tế: thể hiện qua hai chỉ tiêu vốn đầu tư và phí tổn vận hành. Vốn đầu tư một công trình điện bao gồm tiền mua vật tư, thiết bị, tiền vận chuyển, tiền thí nghiệm, thử nghiệm, tiền mua đất đai, đền bù hoa màu, tiền khảo sát thiết kế , tiền lắp đặt, nghiệm thu. Phí tổn vận hành bao gồm các khoản tiền phải chi phí trong quá trình vận hành công trình điện: tiền lương cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành, tiền bảo dưỡng định kỳ, tiền sửa chữa, trung đại tu, tiền thử nghiệm, thí nghiệm, tiền tổn thất điện năng trên công trình điện.

Thường thì hai khoản kinh phí này luôn mâu thuẫn nhau, nếu vốn đầu tư lớn thì phí tổn vận hành nhỏ và ngược lại. Phương án cấp điện tổi ưu là phương án tổng hoà hai đại lượng trên, đó là phương án có chi phí tính toán hàng năm nhỏ nhất. * An toàn: Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao, an toàn cho người vận hành, người sử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện và toàn bộ công trình. Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác , chọn dùng đúng các thiết bị và khí cụ điện còn phải nắm vững những quy định về an toàn, hiểu rõ môi trường lắp đặt hệ thống cấp điện và những đặc điểm của đối tượng cấp điện.

Khâu lắp đặt có ý nghĩa hết sức quan trọng làm nâng cao hay hạ thấp tính an toàn của hệ thống cấp điện, khâu này dễ bị làm ẩu, làm sai khác với thiết kế và không tuân thủ triệt để các quy định về an toàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho xã Lâm Động, Thủy Nguyên, Hải Phòng - Đồ án tốt nghiệp ngành Điện Tự Động Công Nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một khu vực cụ thể, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trong việc phân phối điện năng. Đồ án này không chỉ cung cấp các giải pháp kỹ thuật chi tiết mà còn đề cập đến các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường liên quan đến việc triển khai hệ thống điện. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên, kỹ sư và những ai quan tâm đến lĩnh vực điện tự động công nghiệp, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và ứng dụng thực tế.

Nếu bạn muốn khám phá thêm về các dự án tương tự, hãy xem Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp thiết kế hệ thống cung cấp điện cho khu công nghiệp bát tràng, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp thiết kế điện cho khu công nghiệp. Bên cạnh đó, Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí cũng là một tài liệu đáng tham khảo, tập trung vào việc cung cấp điện cho các phân xưởng công nghiệp. Cuối cùng, Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp tìm hiểu bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220 110kv đi sâu thiết kế hệ thống nối đất sẽ mang đến góc nhìn chuyên sâu về an toàn điện và thiết kế hệ thống nối đất.