LỜI NÓI ĐẦU Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay thì ngành công nghiệp điện luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng, trở thành ngành không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân .Khi các nhà máy và xí nghiệp không ngừng được xây dựng thì các hệ thống cung cấp điện cũng cần phải được thiết kế và xây dựng. Từ yêu cầu thực tế đó, cùng những kiến thức đã được học, em được giao thực hiện đề tài thiết kế tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho khu công nghiệp Bát Tràng. Cùng với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Đoàn Phong, em đã hoàn thành xong bản thiết kế theo yêu cầu. Trong quá trình thiết kế mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do hạn chế về kiến thức nên em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong được sự chỉ bảo của các Thầy, các Cô trong bộ môn.
Em xin gửi đến thầy Nguyễn Đoàn Phong cùng toàn thể thầy cô giáo trong bộ môn Điện Dân Dụng Và Công Nghiệp lời cảm ơn chân thành nhất! Hải Phòng, ngày 07 tháng 12 năm 2013 Sinh viên thực hiện Lê Việt Anh. GIỚI THIỆU CHUNG 1.ĐỐI TƢỢNG THIẾT KẾ 1. Số liệu phụ tải Phụ tải điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sử dụng công suất của 1 hoặc một nhóm thiết bị dùng điện. Do tính chất của hệ thống cung cấp điện là gắn với phụ tải nhất định và liên quan đến lưới nên phải biết số liệu của phụ tải.
Đề tài thiết kế cho: Phụ tải điện của khu công nghiệp bao gồm 16 nhà máy và 1 khu giao dịch văn phòng được đặc trưng bởi công suất đặt và thời gian sử dụng công suất cực đại Bảng1.1: Phụ tải của khu công nghiệp Công suất TT Tên phân xưởng T max đặt(kW) Xí nghiệp chế tạo phụ tùng ô-tô xe 1 3500 4000 máy 1 Xí nghiệp chế tạo phụ tùng ô-tô xe 2 2500 4000 máy 2 3 Nhà máy sản xuất tấm lợp 4000 5000 4 Nhà máy sản xuất ống thép 4000 4000 5 Nhà máy chế tạo bơm nông nghiệp 3800 4000 6 Nhà máy chế tạo thiết bị điện cơ 4100 5000 2 7 Xưởng lắp ráp và sửa chữa cơ khí 5000 6000 8 Nhà máy sản xuất đồ nhựa 2500 3500 9 Nhà máy giấy 1 4000 3700 10 Nhà máy giấy 2 3000 3700 11 Nhà máy giấy 3 2500 3500 12 Xí nghiệp sản xuất đồng hồ 2000 4500 13 Nhà máy sản xuất kết cấu thép 3500 37500 14 Xưởng chế biến gỗ 1 1500 3500 15 Xưởng chế biến gỗ 2 1200 3500 16 Nhà máy chế tạo máy công cụ 5000 5000 17 Khu giao dịch văn phòng 600 3000 Khu công nghiệp có sơ đồ mặt bằng như sau: Hình 1.1 : Sơ đồ mặt bằng khu công nghiệp. Số liệu nguồn điện Nguồn điện là nơi cung cấp điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng của các phụ tải điện. Theo đề tài thiết kế hệ thống cung cấp điện là một khu công nghiệp với các điều kiện về nguồn cung cấp điện như sau: Điện áp nguồn cấp cho nó có thể chọn giữa 110 kV hoặc 35 kV. Đường dây liên kết với nguồn có chiều dài là 11 km, đường dây trên không dây nhôm lõi thép.
Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 450 MVA 1.ĐÁNH GIÁ CHUNG Khu công nghiệp cần thiết kế có mặt bằng tương đối rộng bao gồm 16 nhà máy. Các nhà máy phân bố tương đối đều, gần đường giao thông nên thuận tiện cho vận chuyển, lắp đặt. Mặt khác các nhà máy đặt cách xa khu dân cư nên đảm bảo các vấn đề về môi trường cho con người. Đặc điểm của phụ tải điện trong nhà máy như sau: Phụ tải điện trong nhà máy công nghiệp có thể phân ra làm hai loại phụ tải: + Phụ tải động lực + Phụ tải chiếu sáng Phụ tải động lực thường có chế độ làm việc dài hạn ,điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị là 6kV và 0,38kV, công suất của chúng nằm trong dải từ 1 đến hàng chục kW và được cung cấp bởi dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp f=50Hz.
Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải một pha, công suất không lớn. Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng , ít thay đổi và thường dùng dòng điện xoay chiều tần số f=50Hz 4 CHƢƠNG 2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 2. TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 2.
Khái niệm về phụ tải tính toán Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo cho thiết bị về mặt phát nóng. Các phƣơng pháp xác định phụ tải tính toán Tùy theo số liệu về phụ tải là nhiều hay ít mà ta có các phương pháp xác định tương ứng : 2. Phƣơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Ptt K nc .tg P S P 2 Q 2 tt tt tt tt cos Với: Knc -hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kĩ thuật theo số liệu thống kê của các xí nghiệp phân xưởng tương ứng Pd - công suất đặt của các thiết bị,có thể xem gần đúng:Pd Pdm [kW].
cos - hệ số công suất tính toán,tra trong sổ tay kĩ thuật từ đó rút ra tg 5 Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện. Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu cầu Knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy.Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thiết kế sơ bộ khi cần phải đánh giá phụ tải chung của cả hộ tiêu thụ 2. Phƣơng pháp xác định PTTT theo hệ số cực đại và công suất trung bình n Ptt = Kmax.
Pđmi i=1 Trong đó : Ptb - công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị,[kW] Kmax - hệ số cực đại, tra sổ tay kĩ thuật theo quan hệ Kmax = f(nhq, Ksd) Ksd - hệ số sử dụng , tra trong sổ tay kĩ thuật , nhq - Số thiết bị sử dụng điện hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế (gồm các thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau). Trình tự xác định nhq như sau: Xác định n 1 : số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất. n1 Xác định P 1 :công suất của n 1 thiết bị trên P1 Pđmi 1 n P1 Xác định n* 1 ; P* n P Trong đó : n - tổng số thiết bị có trong nhóm 6 n P - tổng công suất của nhóm : P Pđmi 1 Từ n* , P* tra bảng ta được nhq* Xác định nhq theo công thức : nhq n. nhq* Bảng tra K max chỉ bắt đầu từ nhq = 4 , khi nhq < 4 phụ tải tính toán được xác n định theo công thức : Ptt kti .Pdmi 1 kti - hệ số tải.Nếu không biết chính xác có thể lấy trị số gần đúng như sau: kti = 0,9 Với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn kti = 0,75 Với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại Cần chú ý là nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi xác định n hq : Đối với động cơ: Pqd = Pdm× K d% Đối với máy biến áp hàn: Pqd 3.
Kd % Cũng cần phải quy đổi công suất về 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha. Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha : Pqd =3×Pđmfamax Thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây : Pqd= 3 ×Pđm Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì đã xét tới một loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng.Phương pháp này được sử dụng khi đã có những số liệu tương đối đầy đủ về phụ tải 7 2. Phƣơng pháp xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích Ptt = p0.F Trong đó : p0 - suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích , [W/m2], F - diện tích bố trí thiết bị , [m2]. Phương pháp này dùng cho các xí nghiệp, nhà máy có phụ tải phân bố tương đối đều.
Phương pháp này đặc biệt thích hợp để xác định phụ tải tính toán chiếu sáng và trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Ta sử dụng phương pháp “Phương pháp xác định PTTT theo hệ số cực đại và công suất trung bình” để xác định phụ tải động lực của phân xưởng và dùng phương phương pháp “Phương pháp xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích” để xác định phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng.Đối với các phân xưởng khác của nhà máy sản xuất kết cấu thépvà các nhà máy khác trong khu công nghiệp do chỉ có thông tin về công suất đặt nên để xác định phụ tải tính toán ta sử dung phương pháp “Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu”. Xác định phụ tải tính toán của các nhóm thiết bị trong PXSCCK Với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta đã biết các thông tin khá chi tiết về phụ tải vì vậy có thể xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (Kmax ) và công suất trung bình (Ptb). Nội dung cơ bản của phương pháp này đã được nêu ở phần trên.