CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DU ÁN 1. Dự án tòa nhà hỗn hợp, trụ sở công ty - tòa nhà detech Mỹ Đình. Tòa nhà hỗn hợp detech Mỹ Đình là 1 dự án khu nhà ở hiện đại gồm 2 khối: khối trụ sở công ty, văn phòng (32 tầng), khối khách sạn (30 tầng). Tòa nhà được xây dựng trên diện tích 5346 mm“, trong đó: — Tang B4 - B3 được sử dụng làm bãi đỗ xe, đặt trạm biến áp cung cấpđiện cho tòa nhà, khu vực gom rác và đặt hệ thống máy bơm cấp nước cho toàn bộ tòa nhà.
— Tang I- 3 được sử dụng làm khu dịch vụ thương mai. — Tang 4 - 32 được bồ trí thiết kế các văn phòng, căn hộ phục vụ các nhu cầu cần thiết. Nhiệm vụ đề tài. Thiết kế hệ thông cấp nguồn phần cơ cho công trình bao gồm: — Hệ thông điều hòa thông gió; — Hệ thông bơm cấp thoát nước; — Hệ thông phòng cháy chữa cháy.
Phương pháp nghiên cứu. — Tính toán chọn thiết bị và bố trí hợp lý tuân theo các tiêu chuẩn quy chuẩn; — Việc cung cấp điện phải đảm bảo sao cho: + Cung cấp điện an toàn, ổn định; + Việc lắp đặt, sửa chữa dễ dàng: + Vốn đầu tư, chỉ phí tối ưu. Các tiêu chuẩn áp dụng. Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế STT Mã số Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia-vẻề các công trình xây 1.
dựng sử dụng năng lượng hiệu quả. QCVN 12:2014/BXD | Hệ thống điện trong nhà ở và công trình công cộng. QCVN 01:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện. 11 TCN 18+21:2006 Quy pham trang bi dién.
TCVN 7447:2007 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp. Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công 6. TCVN 9207:2012 I a NI cộng — Tiêu chuân thiệt kê. Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng 7.
TCXD 9206:2012 — Tiêu chuẩn thiết kế. Giới thiệu thiết bị. Thiết bị đóng cất a) MCB (at tép) 2 Schneider OU ciect — A = ở Hình 1. MCB s*_ Khói niỆm: Là loại cầu dao tép được thiết kế số cực tương ứng với số tép, dao động trong khoảng 1 đến 4 cực, có thể hơn tùy vào thiết kế của từng hãng dao động từ khoảng 6A đến 100A (dòng điện làm việc định mức của dòng thiết bị này thường không quá 100A ở điện áp dưới I000V).
Tính năng duy nhất là bảo vệ quá dòng điện (quá tải và ngắn mạch), không có khả năng chống giật và bảo vệ người sử dụng, vì vậy thường được lắp kết hợp với những chiếc CB chống giật khác có cùng cường độ dòng điện để có thể bổ trợ cho nhau. — Tiếp điểm: MCB thường có cấu tạo hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính va hồ quang) hoặc 3 tiếp điểm (tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ. Hoạt động của tiếp điểm như sau: khi đóng mạch tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm chính. Còn khi ngắt mạch tiếp điểm chính mở trước, tiêp điệêm phụ mở sau và cuôỗi cùng là hỗ quang điện.
— Hộp dập hồ quang: Có 2 kiểu thiết bị dập hồ quang là: hồ quang kiểu nửa kín và hồ quang kiểu hở. Đặc điểm của 2 loại khác nhau: kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của MCB và có lỗ thoát khí. Kiểu hở được dùng với điện áp lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp). Hồ dập quang có nhiều tâm thép xếp thành lưới ngăn thành nhiều đoạn khác nhau để tạo thuận lợi cho việc dập tat hd quang.
— Cơ cấu truyền động cắt MCB: Có 2 cách truyền động cắt MCB (bang tay và bằng cơ điện). Đối với truyền động cắt điều khiến bằng tay được thực hiện với các MCB có dòng điện định mức không lớn. Còn đối với loại điều khiến bằng cơ điện ở các MCB có dòng điện lớn hơn. — Móc bảo vệ: Móc bảo vệ có tác dụng để bảo vệ thiết bị điện không bị quá tải và ngắn mạch.
Có 2 loại móc bảo vệ: móc kiểu điện từ và móc kiêu rơle nhiệt. Thong so co ban: — Dòng định mức (A): Dòng điện tiêu chuẩn nhà sản xuất quy định cho MCB, và tôi đa là 125A. — Dòng ngắn mạch (kA): lớn nhất 25kA. s*_ Neuyên lý hoạt động: Cuon day bao ve qua dong Tai Hình 1.
nguyén ly hoat déng cua MCB Ở trạng thái bình thường sau khi đóng dién, MCB (Aptomat) dugc giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm 3 động. Bật Aptomat ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phan ứng 4 không hút. Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch. lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phan ung 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 duoc tha tu do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của Aptomat được mở ra, mạch điện bị ngắt.
MCCB s*_ Khái niệm: Là một loại thiết bị bảo vệ điện được sử dụng để bảo vệ mạch điện khỏi dòng điện quá mức, có thể gây quá tải hoặc ngắn mạch, thường có dòng cắt định mức, dòng cắt ngắn mạch lớn s% Cấu tạo: — Đầu nối trên; — Đầu nối dưới; — Thanh lưỡng kim bảo vệ nhiệt; — Cân gat; — Buông dap hồ quang: — Công tắc đóng ngắt; — Cuộn dây. Cơ câu bảo vệ điện từ; — Tiếp điểm có định; — Tiếp điểm động: — Vỏ bảo vệ. s* Ngoài ra, có thể lắp thêm phụ kiện: — Phụ kiện lắp bên trong + AL : Tiếp điểm cảnh báo; + AX: Tiếp điểm phụ: + SHT : Cuộn cắt: + UVT : Bảo vệ thấp áp. — Phụ kiện lắp bên ngoài + Bộ chuyển thao tác xoay: + Miếng che vị trí nối điện; + Bộ vận hành bang motor; + Khóa cơ khí liên động dùng cho 2 CB; + Khóa cần thao tác.
s*_ Nguyên lý: MCCB sử dụng thiết bị nhạy cảm với nhiệt độ (yếu tố nhiệt), thiết bị điện từ nhạy cảm với dòng điện (yếu tố từ tính) để cung cấp cơ chế ngắt cho mục đích bảo vệ và cách ly. — Nguyên lý nhiệt: Bảo vệ quá tải của MCCB thông qua thành phần nhạy cảm với nhiệt độ. Thành phân này thực chất là một thanh lưỡng kim, hai kim loại giãn nở ở các tốc độ khác nhau khi tiếp xúc với nhiệt độ cao. Trong điều kiện hoạt động bình thường, thanh lưỡng kim sẽ cho phép dòng điện chạy qua MCCB.
Khi dòng điện vượt quá giá trị cho phép, tiếp xúc lưỡng kim sẽ bắt đầu nóng và uốn cong do tốc độ giãn nở nhiệt khác nhau của 2 chất liệu kim loại. Thanh kim loại (tiếp điểm) sẽ uốn cong đến điểm đây vật lý vào thanh ngắt và tháo các tiếp điểm, khiến mạch bị gián đoạn. Việc bảo vệ nhiệt của MCCB thường sẽ có độ trễ về thời gian để cho phép thời gian quá dòng ngắn thường thấy trong một số hoạt động của thiết bị, chang hạn như dòng điện khi khởi động động cơ. Thời gian trễ này cho phép mạch tiếp tục hoạt động bình thường trong những trường hợp này mà không bị ngắt.
— Nguyên lý điện từ: Dựa trên nguyên tắc điện từ. MCCB chứa một cuộn dây điện từ tạo ra một trường điện từ nhỏ khi dòng điện đi qua MCCPB. Trong quá trình hoạt động bình thường, trường điện từ được tạo ra bởi cuộn dây điện từ là không đáng kể. Tuy nhiên, khi xảy ra lỗi ngăn mạch trong mạch, một dòng điện lớn bắt đầu chạy qua điện từ.
Do đó, một trường điện từ mạnh được sinh ra để hút thanh ngắt và mở các tiếp điểm. s* Phân loại: — Phân loại theo số cực: 2 cực (2P). 3 cực (3P), 4 cực (4P) — Phân loại theo dòng điện: 10A, 15A, 20A, 30A, 40A, 50A. — Phan loai theo dong ngan mach: 18kA, 22kA, 30kA, 35kA, 42kA, 50kA, O5kA.
c) Máy cắt không khí ACB Là một thiết bị đóng cắt rất phố biến trong các hệ thống điện công nghiệp. Nó được dùng để đảm nhận vai trò bảo vệ mạch điện trong trường hợp ngắn mạch hay xuất hiện tình trạng quá dòng. Thường thì thiết bị sẽ phát huy công dụng khi dòng điện ở mức 15kV và ampe định mức đạt từ 800A đến 10kA. ACB có thể là lựa chọn lý tưởng để thay thế hoàn toàn câu dao dầu vì ACB sẽ không xảy ra tình trạng cháy dầu nguy hiểm như khi dùng cầu dao.
Cấu tạo của máy cắt không khí ACB: — Bên ngoài máy cắt không khí ACB sẽ có 17 bộ phận quan trọng sau: 6 Hình 1. Bên ngoài máy cắt không khí ACB 1 - la nut TẮT (O) 2 - 1a nut BAT (1) 3 - là chỉ báo của vị trí liên hệ chính 4 - là chỉ báo tình trạng cơ chế lưu trữ năng lượng 6 5 - la nut reset 6 - la nut den bao LED 7 - là bộ điều khiến 8 - là nút chặn vị trí “Kết nối 9 - là ô khóa 10 - là kết nỗi của chỉ báo vị trí 11 - là kết nỗi CE,CD,CT và các tiếp điểm chỉ báo vị trí 12 - là bảng tên xếp hạng 13 - là tay cẦm lưu trữ năng lượng cơ học 14 - là lắc (IN /OUT) 15 - là kho lưu trữ Rocker 16 - là nút đặt lại chuyến đi bị lỗi 17 - là màn hình kỹ thuật số — Ö bên trong máy cắt không khí ACB sẽ có 11 bộ phận cơ bản cau tạo nên thiết bị như sau: Current Limiting Circult Breaker Selective Circuit Breaker) 9 F 7 |6b |6a 9 F 7 6 wonton jh : O 5 ° ° ° ° 10 6 2 10 6 2 Xà SX 4 Xà Ñ 4 ohh KIÊN = i ke. ly nh ỤT° , 1 Gian. Bên trong máy cắt không khí ACB I - Bộ phận kết cầu hỗ trợ làm bang chat liệu thép tam 2 - Hộp đầu cuối sử dụng với phiên bản cố định 3 - Hộp cách điện Pole Group 4 - Thiết bị đầu cuối hiếm thiết kế năm ngang 5a - Bộ phận đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ chuyến di Sb - May bién ap hién tai str dung cho don vi chuyén di bao vé 6a - Tam ding cho số liên lạc cố định và Tắm dùng cho Liên hệ phóng điện hồ quang thiết kế có định.
6b - Tam ding cho liên hệ di chuyến chính va tam dùng cho việc di chuyền liên hệ Arcing.