Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Điện Tự Động Công Nghiệp của tác giả Đồng Văn Hiếu (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, 2022) tập trung vào đề tài "Thiết kế cung cấp điện cho Trung tâm khám, chữa bệnh dịch vụ kỹ thuật cao bệnh viện phụ sản Hải Phòng" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Dương.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ thực trạng của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng – bệnh viện chuyên khoa hạng I chuyên ngành sản phụ khoa có quy mô 450 giường bệnh, 17 khu nhà và 32 khoa phòng làm việc. Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân cận, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh trong liên kết y tế, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã phê duyệt đề án liên doanh, liên kết đầu tư xây dựng công trình mới này. Về cơ chế đầu tư, dự án triển khai theo hình thức liên kết không thành lập pháp nhân mới; trong đó Bệnh viện Phụ sản góp 40% vốn bằng giá trị hạ tầng, uy tín và chất lượng chuyên môn, phía nhà đầu tư góp 60% vốn và chịu trách nhiệm 100% tổng vốn đầu tư. Công trình vận hành với bộ máy cán bộ độc lập và các hạng mục kỹ thuật hạ tầng (cấp thoát nước, xử lý chất thải thông thường và chất thải nguy hại) tách biệt hoàn toàn với hệ thống hiện hữu của bệnh viện.

Mục tiêu và yêu cầu thiết kế của hệ thống cung cấp điện được tác giả xác định thông qua bốn tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi:

  1. Độ tin cậy cấp điện: Đảm bảo cấp điện liên tục theo mức độ ưu tiên của phụ tải; khi xảy ra sự cố mất điện lưới, hệ thống máy phát dự phòng sẽ tự động đóng góp nguồn cho các phụ tải đặc biệt quan trọng (khu phẫu thuật, cấp cứu, hồi tỉnh).
  2. Chất lượng điện năng: Duy trì độ ổn định cao về hai thông số kỹ thuật là tần số và điện áp.
  3. An toàn hệ thống: Bảo đảm mức độ an toàn cao nhất cho người vận hành, nhân viên y tế, bệnh nhân, các trang thiết bị y tế kỹ thuật cao và an toàn tổng thể công trình.
  4. Hiệu quả kinh tế: Đánh giá phương án thiết kế qua tổng mức vốn đầu tư ban đầu và chi phí tổn thất vận hành trong quá trình khai thác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống mạng lưới phân phối điện trung áp, trạm biến áp, mạng hạ áp, chiếu sáng, phụ tải động lực y tế và hệ thống bảo vệ an toàn (chống sét, nối đất).
  • Phạm vi không gian: Công trình xây dựng tại góc đường Đinh Tiên Hoàng và Trần Quang Khải, thành phố Hải Phòng. Quy mô xây dựng gồm diện tích sàn 896,6 m², chiều cao 36,5 m; cơ cấu 12 tầng (gồm 9 tầng nổi, 1 tầng hầm, 1 tầng lửng hầm kỹ thuật, 1 tum thang) với quy mô thiết kế 150 giường bệnh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài hoàn thành và bảo vệ năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cung cấp điện và chiếu sáng công trình dân dụng - y tế. Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích ưu, nhược điểm của bốn phương pháp xác định phụ tải tính toán:

  • Phương pháp tính theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum P_{di}$, $Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$, $S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2}$. Khi các thiết bị có hệ số công suất khác nhau, tác giả tính hệ số công suất trung bình thông qua công thức tỉ trọng công suất. Ưu điểm là thuận tiện, đơn giản; nhược điểm là độ chính xác hạn chế do hệ số nhu cầu tra sổ tay không phản ánh biến động tức thời của số lượng thiết bị và chế độ vận hành thực tế.
  • Phương pháp tính theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($p_0$): Áp dụng công thức $P_{tt} = p_0 \cdot f$, dùng cho giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc phân xưởng có mật độ tải phân bố đều.
  • Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($W_0$): Áp dụng công thức $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$, thích hợp cho các thiết bị có đồ thị tải bằng phẳng (bơm nước, quạt gió, máy nén khí).
  • Phương pháp tính theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình ($P_{tb}$), hay phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$): Công thức $P_{tt} = k_{max} \cdot P_{dm}$. Tác giả phân chia chi tiết các trường hợp cụ thể: $n \le 3$ và $n_{hq} < 4$; $n > 3$ và $n_{hq} < 4$; trường hợp thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại với hệ số đóng điện $\varepsilon$; trường hợp $n_{hq} > 300$ và phụ thuộc vào hệ số sử dụng $k_{sd}$.

Về tính toán chiếu sáng, tác giả tổng hợp ba trường phái kỹ thuật quốc tế: Liên Xô (phương pháp hệ số sử dụng, công suất riêng, phương pháp điểm), Mỹ (phương pháp quang thông, phương pháp điểm), và Pháp (phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp điểm). Trong đồ án, tác giả ứng dụng phương pháp hệ số sử dụng qua quy trình các bước:

  1. Xác định chiều cao treo đèn tính toán: $h_{tt} = H - h' - 0,8\text{ m}$ (với $h'$ là khoảng cách từ đèn tới trần, chiều cao bề mặt làm việc quy chuẩn là 0,8 m). Giới hạn chiều cao cho đèn huỳnh quang không vượt quá 4 m nhằm bảo đảm độ rọi, trong khi đèn thủy ngân cao áp hoặc halogen kim loại bố trí trên 5 m để chống chói.
  2. Xác định chỉ số địa điểm (chỉ số phòng): $K = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$ (với $a, b$ là chiều dài và chiều rộng phòng).
  3. Xác định tỷ số treo: $j = \frac{h'}{h' + h_{tt}}$.
  4. Tra cứu hệ số sử dụng ($U$) và hệ số bù ($d$).
  5. Tính tổng quang thông yêu cầu: $\Phi_{tong} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ (trong đó $E_{tc}$ là độ rọi tiêu chuẩn, đơn vị lux; $S$ là diện tích bề mặt làm việc).
  6. Tính số lượng bộ đèn: $N = \frac{\Phi_{tong}}{\Phi_{den/bo}}$ và kiểm tra sai số quang thông cho phép trong dải $[-10%, +20%]$.

Nguồn dữ liệu tính toán được thu thập từ hồ sơ bản vẽ kiến trúc, công năng mặt bằng các tầng và bảng kê quy chuẩn thiết bị y tế của Trung tâm khám, chữa bệnh dịch vụ kỹ thuật cao.


Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Đồ án triển khai thiết kế một hệ thống kỹ thuật điện hoàn chỉnh cho tòa nhà y tế cao tầng bao gồm các phân hệ sau:

  • Cấu trúc nguồn và mạng phân phối: Nhận nguồn điện trung thế 22 kV từ lưới điện thành phố Hải Phòng. Nguồn 22 kV được dẫn vào trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV. Từ thanh cái hạ áp của trạm, nguồn điện cấp tới tủ phân phối trung tâm, sau đó truyền tải đến tủ phân phối trung gian để cấp nguồn tiếp cho các tủ phân phối từng tầng và các phụ tải chuyên dụng.
  • Vị trí trạm biến áp: Tác giả lựa chọn xây dựng trạm biến áp ngoài trời, đặt phía ngoài khuôn viên tòa nhà để bảo đảm thuận tiện cho công tác vận hành, bảo dưỡng, an toàn phòng chống cháy nổ và mỹ quan đô thị.
  • Mạng phụ tải công nghệ y tế và phụ trợ:
    • Tầng hầm và bán hầm: Cấp điện cho chiếu sáng, ổ cắm và trạm bơm xử lý nước thải (TĐ-XLNT).
    • Tầng 1: Tủ cấp cứu, phòng khám, quầy thuốc, hệ thống máy nén khí y tế (TĐ-Khí Nén: 15 kW), tủ trung tâm báo cháy (TĐ-TTBC: 15 kW) và hệ thống bơm chữa cháy (DB-BCH: 58 kW).
    • Tầng 2: Hệ thống các phòng khám chuyên khoa, siêu âm, chăm sóc khách hàng.
    • Tầng 3 (Khu kỹ thuật cao chuyên sâu): Cấp điện cho 3 phòng mổ độc lập, phòng chọc trứng và bơm tinh trùng (IUI), phòng hồi tỉnh và hệ thống điều hòa xử lý không khí phòng sạch (TĐ-AHU: 15 kW).
    • Tầng 4 đến tầng 8: Các phòng thủ thuật ngoại trú, buồng bệnh điều trị nội trú chất lượng cao và khu hồi tỉnh tầng 4.
    • Tầng 9 và Tầng tum: Bếp ăn dinh dưỡng (TĐ-BẾP: 50 kW), phòng máy thang máy (TĐ-TM: 50 kW), hệ thống điều hòa không khí trung tâm (TĐ-VRV: 20 kW), hệ thống bơm tăng áp cấp nước nóng vùng mái (TĐ-TA: 5,92 kW) và tủ kỹ thuật (TĐ-KT: 30 kW).
    • Hệ thống nguồn liên tục: Tủ điện UPS đặt tại tầng lửng với công suất 70,4 kW nhằm duy trì cấp điện tức thời cho các tải loại 1.
  • Hệ thống bảo vệ quá điện áp và chống sét: Thiết kế bảo vệ chống sét đánh trực tiếp bằng kim thu sét theo phạm vi bảo vệ tính toán; chống sét lan truyền từ lưới điện và trạm biến áp thông qua việc phân tích và lắp đặt chống sét van, khe hở phóng điện và chống sét ống.
  • Hệ thống nối đất bảo vệ: Tính toán hệ thống tiếp địa nhân tạo kết hợp tiếp địa tự nhiên nhằm duy trì điện trở tiếp đất đạt quy chuẩn, bảo vệ an toàn cho hệ thống điện một pha, ba pha và triệt tiêu dòng rò của trang thiết bị y tế nhạy cảm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Chương I trình bày quy mô phát triển của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ cơ sở 450 giường lên dự án mở rộng Trung tâm dịch vụ kỹ thuật cao 150 giường bệnh. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu góp vốn liên doanh liên kết (40% - 60%), tính độc lập về bộ máy điều hành và hạ tầng kỹ thuật của công trình. Đồng thời, chương này cụ thể hóa các điều kiện kỹ thuật của lưới điện cấp cho cơ sở y tế theo bốn tiêu chí: độ liên tục cấp điện, ổn định điện áp/tần số, an toàn sinh mạng và tối ưu hóa chi phí đầu tư - vận hành.

Chương II: Xác định phụ tải tính toán cho Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Nội dung chương II tập trung vào các bước tính toán chiếu sáng và công suất phụ tải cho từng khu vực phòng ốc, hành lang cũng như toàn bộ hệ thống kỹ thuật tòa nhà. Các kết quả thống kê phụ tải cụ thể được trình bày theo các bảng sau:

Khu vực / Tầng Tủ phân phối Các thành phần phụ tải chính Công suất tính toán $P_{tt}$ (W)
Tầng hầm TĐ-H2 12 đèn tròn (216W), 52 đèn tuýt (936W), 15 ổ cắm (4500W) 5.652
Tầng lửng TĐ-H1 22 đèn tròn (396W), 39 đèn tuýt (702W), 16 ổ cắm (4800W) 5.898
Tầng 1 TĐ-T1 Đèn hành lang (785W), phòng khám, cấp cứu (7200W), 42 ổ cắm, 2 máy sấy 23.356
Tầng 2 TĐ-T2 Đèn lối đi, 17 ổ cắm lối đi, máy sấy, các nhánh TĐ-2.1 đến TĐ-2.10 28.716
Tầng 3 TĐ-T3 3 Phòng mổ (3 x 10700W), phòng IUI (10700W), khu hồi tỉnh (7200W), TĐ-3.1 ~ 3.6 59.684
Tầng 4 TĐ-T4 Khu hồi tỉnh (7200W), lối đi, máy sấy, các nhánh TĐ-4.1 ~ 4.6, IP-4.1, IP-4.2 36.042
Tầng 5 TĐ-T5 Phòng thủ thuật (4500W), lối đi, các nhánh TĐ-5.11, 5.13, 5.14, 5.21 45.956
Tầng 6 TĐ-T6 Phòng thủ thuật (4500W), lối đi, các nhánh TĐ-6.1, 6.10, 6.12, 6.13, 6.20 39.088
Tầng 7 TĐ-T7 Phòng thủ thuật (4500W), đèn lối đi, các nhánh TĐ-7.18, 7.20, 7.21 45.956
Tầng 8 TĐ-T8 Đồng dạng kiến trúc và công suất với mặt bằng tầng 7 45.956
Tầng 9 TĐ-T9 Đèn lối đi, máy sấy, các nhánh TĐ-9.1 ~ 9.6, TĐ-9.9, đèn tuýt/ổ cắm tum thang 22.096

Bên cạnh phụ tải sàn các tầng, hệ thống các thiết bị động lực và chuyên dụng của tòa nhà được tổng hợp riêng:

Hệ thống chuyên dụng Ký hiệu tủ Số lượng và công suất danh định thiết bị Hệ số $K_u$ Hệ số $K_s$ Công suất tính toán $P_{tt}$ (W)
Bơm nước sinh hoạt TĐ-XLNT 2 bộ x 25.000 W 1 0,8 40.000
Bơm xử lý nước thải TĐ-XLNT 2 bộ x 9.000 W 1 0,8 14.400
Bơm nước nóng vùng mái TĐ-TA 2 bộ x 2.200 W 1 0,8 2.400
Bơm cứu hỏa tầng trên TĐ-CH 1 bộ x 10.000 W 1 0,8 8.000
Bơm cứu hỏa tầng dưới TĐ-CH 1 bộ x 62.500 W 1 0,8 70.400
Thang máy chở khách 1 TĐ-TM 1 bộ x 25.000 W 1 0,8 20.000
Thang máy chở khách 2 TĐ-TM 1 bộ x 25.000 W 1 0,8 20.000
Thang máy chữa cháy TĐ-TM 1 bộ x 12.500 W 1 0,8 10.000

Tổng hợp toàn bộ 27 tuyến phụ tải thành phần (bao gồm các tuyến tầng, UPS lửng 70.400 W, hệ thống CNTT 15.000 W, điều hòa AHU 15.000 W, VRV 20.000 W, thiết bị bếp 50.000 W, phòng cháy chữa cháy 58.000 W...), tác giả xác định được tổng công suất tác dụng tính toán của toàn bộ công trình: $$\sum P_{tt} = 831.972\text{ W} = 831,972\text{ kW}$$ Hệ số công suất toàn công trình được xác định ở mức $\cos\varphi = 0,8$ (tương ứng $\tan\varphi = 0,75$).

Chương III: Phương án cung cấp điện cho Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Chương III phân tích các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để cấp điện từ lộ trung thế 22 kV của thành phố. Tác giả phân loại các dạng trạm biến áp (trạm trung gian hạ từ 35–220 kV xuống các cấp 6–15 kV; trạm phân xưởng/tiêu thụ hạ áp về 380/220 V) và các dạng kết cấu (trạm trong nhà, trạm ngoài trời đặt trên trụ hoặc bệ bê tông). Kết luận kỹ thuật đưa ra là lựa chọn xây dựng trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV đặt trên nền bê tông ngoài trời. Chương này cũng nêu nguyên tắc xác định dung lượng trạm biến áp, tính toán các thiết bị đóng cắt bảo vệ phía cao áp 22 kV và lựa chọn tiết diện cáp dẫn từ máy biến áp về tủ phân phối hạ tổng.

Chương IV: Thiết kế chống sét cho Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Tác giả phân tích các tác động của dòng sét và giải pháp bảo vệ cho công trình có chiều cao 36,5 m. Nội dung bao gồm việc ngăn ngừa sét lan truyền từ đường dây trung thế vào trạm biến áp thông qua các thiết bị: chống sét van, khe hở phóng điện và chống sét ống. Đồng thời, tác giả thiết lập công thức tính toán bán kính và phạm vi bảo vệ của kim thu sét lắp đặt trên đỉnh tum thang để bảo đảm an toàn bao phủ toàn bộ diện tích sàn 896,6 m² của tòa nhà.

Chương V: Thiết kế nối đất bảo vệ các thiết bị cho Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Chương V trình bày quy trình tính toán hệ thống nối đất an toàn và nối đất làm việc cho công trình. Nội dung khảo sát vai trò của hệ thống tiếp địa tự nhiên (tận dụng kết cấu móng bê tông cốt thép ngầm) và thiết kế hệ thống tiếp địa nhân tạo (các cọc thép mạ đồng chôn sâu kết hợp thanh dẹt liên kết). Tác giả thiết lập trình tự tính toán điện trở nối đất tản dòng sự cố nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo vệ các hệ thống động lực ba pha, mạng điện chiếu sáng một pha và các khối máy móc chẩn đoán y khoa.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán cụ thể thu được từ đồ án:

  • Tổng công suất tính toán tác dụng toàn công trình đạt $831,972\text{ kW}$.
  • Thống kê chi tiết phụ tải chuyên môn y tế cao tầng: Tầng 3 có mật độ công suất cao nhất với $59.684\text{ W}$, phục vụ trực tiếp 3 phòng mổ kỹ thuật cao ($10,7\text{ kW}$/phòng), phòng chọc trứng IUI ($10,7\text{ kW}$) và hồi tỉnh ($7,2\text{ kW}$).
  • Xác định hệ thống động lực chuyên dụng gồm hệ thống bơm chữa cháy công suất lớn (phân vùng tầng dưới $70,4\text{ kW}$, tầng trên $8\text{ kW}$), hệ số đồng thời $K_s = 0,8$.
  • Hoàn thiện cấu trúc sơ đồ nguyên lý cung cấp điện từ điểm đấu nối 22 kV qua trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV ngoài trời, tủ tổng và các tủ nhánh tầng.
  • Tích hợp hệ thống bảo vệ đa tầng gồm UPS trung tâm tầng lửng ($70,4\text{ kW}$), kim thu sét bảo vệ đỉnh công trình 36,5 m và mạng lưới tiếp địa an toàn chống giật, chống rò.

Đóng góp của tác giả: Đồ án đã giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật cấp điện cho một công trình y tế chuyên ngành đặc thù kết hợp dịch vụ kỹ thuật cao, đáp ứng các tiêu chuẩn phân loại phụ tải y tế (tách biệt đường dây ưu tiên, bố trí UPS và máy phát điện dự phòng khi mất điện lưới) trong điều kiện cải tạo, mở rộng khuôn viên của một bệnh viện chuyên khoa hạng I đô thị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Trong phương pháp tính toán phụ tải, việc áp dụng hệ số nhu cầu ($k_{nc}$) và hệ số đồng thời ($K_s = 0,8$) được lấy cố định theo sổ tay tra cứu, chưa xét đến biến thiên phụ tải ngẫu nhiên theo mùa hoặc theo biểu đồ ca phẫu thuật thực tế tại bệnh viện.
  • Tại một số đề mục (như tiêu đề Bảng 2.17 và phần lựa chọn vị trí trạm biến áp ở mục 3.2), đồ án còn xuất hiện lỗi biên tập cục bộ khi dùng nhầm thuật ngữ "khách sạn" thay cho "bệnh viện".
  • Các phần tính toán kiểm tra độ sụt áp, dòng ngắn mạch để kiểm tra độ bền nhiệt của thiết bị bảo vệ cao áp và dây dẫn hạ áp chỉ dừng ở mức nêu phương pháp và liệt kê danh mục nhiệm vụ, chưa thể hiện đầy đủ bảng số liệu chi tiết trong các đoạn trích dẫn.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Tính toán mô phỏng phụ tải động bằng phần mềm chuyên dụng để nâng cao độ chính xác khi tối ưu dung lượng máy biến áp và máy phát điện dự phòng.
  • Nghiên cứu giải pháp giám sát năng lượng thông minh (BMS - Building Management System) để tự động điều tiết các tổ hợp phụ tải HVAC (AHU, VRV), bơm nước và chiếu sáng hành lang theo khung giờ khám chữa bệnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kỹ thuật điện, Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện và Cơ điện công trình (MEP) làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Cung cấp điện cho công trình công cộng.
  • Kỹ sư thiết kế hạ tầng cơ điện tham khảo bảng thông số phụ tải thực tế của khối phòng mổ vô trùng, phòng lab thụ tinh trong ống nghiệm (chọc trứng IUI), khu hồi tỉnh và tổ hợp bơm cứu hỏa nhà cao tầng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương II với quy trình tính toán phụ tải chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng và bảng thống kê chi tiết phụ tải phân bố từ tầng hầm đến tầng tum của một cơ sở y tế 150 giường.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng công suất tác dụng tính toán của toàn bộ tòa nhà là bao nhiêu và hệ số công suất được xác định như thế nào?
Tổng công suất tác dụng tính toán của toàn bộ công trình (bao gồm 11 mức sàn tầng và 16 hệ thống thiết bị phụ trợ, kỹ thuật) là $831.972\text{ W}$, tương đương $831,972\text{ kW}$. Hệ số công suất toàn tòa nhà được chọn là $\cos\varphi = 0,8$ (tương ứng $\tan\varphi = 0,75$).

2. Công trình có quy mô kiến trúc và công năng xây dựng cụ thể ra sao?
Công trình có diện tích xây dựng 896,6 m², tổng chiều cao 36,5 m; quy mô kết cấu gồm 12 tầng (9 tầng nổi, 1 tầng hầm, 1 tầng lửng hầm kỹ thuật và 1 tum thang), quy mô giường bệnh điều trị là 150 giường.

3. Hệ thống nguồn điện cấp vào công trình sử dụng cấp điện áp nào và trạm biến áp đặt ở đâu?
Nguồn điện lấy từ tuyến đường dây trung thế 22 kV của lưới điện thành phố Hải Phòng dẫn vào máy biến áp hạ áp 22/0,4 kV. Trạm biến áp được lựa chọn là trạm ngoài trời, đặt trên nền bê tông ở phía ngoài tòa nhà để thuận tiện đấu nối và vận hành.

4. Phụ tải y tế chuyên sâu tại Tầng 3 của công trình có đặc điểm và công suất như thế nào?
Tầng 3 là khu vực kỹ thuật y tế cao với tổng công suất tính toán đạt $59.684\text{ W}$. Trong đó bao gồm 3 phòng mổ chuyên khoa (mỗi phòng $10.700\text{ W}$), 1 phòng chọc trứng bơm tinh trùng IUI ($10.700\text{ W}$), khu hồi tỉnh ($7.200\text{ W}$) cùng hệ thống điều hòa xử lý không khí trung tâm AHU ($15.000\text{ W}$).

5. Cơ chế đầu tư và tính chất vận hành hạ tầng của dự án được quy định như thế nào?
Dự án được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt theo hình thức liên doanh, liên kết đầu tư không thành lập pháp nhân mới. Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng góp 40% vốn bằng hạ tầng và năng lực uy tín; nhà đầu tư góp 60% vốn và chịu trách nhiệm 100% nguồn vốn đầu tư. Trung tâm có bộ máy tổ chức độc lập và hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải y tế tách riêng với khu bệnh viện hiện hữu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Đồng Văn Hiếu đã hoàn thành thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Trung tâm khám, chữa bệnh dịch vụ kỹ thuật cao thuộc Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng với quy mô 150 giường bệnh và tổng công suất tính toán đạt $831,972\text{ kW}$. Công trình được cấp nguồn từ lưới điện 22 kV qua trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV ngoài trời, kết hợp hệ thống cấp điện ưu tiên có máy phát dự phòng và UPS tầng lửng $70,4\text{ kW}$ cho các phòng mổ và hồi tỉnh. Toàn bộ các giải pháp chiếu sáng, xác định phụ tải động lực, mạng phân phối hạ áp, chống sét lan truyền và hệ thống tiếp địa bảo vệ đã được tác giả xây dựng chi tiết theo các quy chuẩn kỹ thuật điện chuyên ngành. Bản đồ án đóng vai trò là tài liệu thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, đáp ứng tốt yêu cầu an toàn, ổn định và hiệu quả kinh tế cho một cơ sở y tế chuyên khoa cao tầng.