Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế công trình nhà ở cơ quan giáo viên S5

Khám phá đồ án thiết kế hoàn chỉnh nhà ở giáo viên S5, cung cấp tài liệu chi tiết từ kiến trúc, kết cấu đến các hạng mục liên quan.

Trường đại học

Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh thiết kế công trình nhà ở cơ quan giáo viên S5

Dự án thiết kế công trình nhà ở cơ quan giáo viên S5 là một hạng mục quan trọng thuộc dự án đầu tư xây dựng trường Sỹ Quan Đặc Công, giai đoạn 2. Công trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và nghỉ ngơi cho đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường. Với quy mô 8 tầng, diện tích xây dựng 1.234 m² và tổng diện tích sàn 9.585 m², dự án này mang đến một không gian sống hiện đại, tiện nghi và đồng bộ. Vị trí xây dựng nằm trên khu đất bằng phẳng phía tây của trường, một địa điểm thuận lợi về giao thông và cảnh quan. Xung quanh là các công trình chức năng khác như nhà ăn, khu tăng gia sản xuất và hồ nước sinh thái, tạo nên một quần thể kiến trúc hài hòa. Việc phân tích và đưa ra phương án thiết kế khu dân cư này không chỉ giải quyết bài toán an sinh cho cán bộ mà còn góp phần hoàn thiện quy hoạch dự án S5 tổng thể, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của nhà trường. Quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội hiện hành, điển hình là TCVN 4451:2012 về nguyên tắc cơ bản thiết kế nhà ở và TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động. Đây là nền tảng để tạo ra một khu nhà ở cán bộ công nhân viên chất lượng, an toàn và bền vững, xứng tầm với vị thế của một cơ sở đào tạo trọng điểm của quân đội.

1.1. Quy mô và mục tiêu dự án nhà ở xã hội cho giáo viên

Công trình “Nhà ở cơ quan + giáo viên (S5)” được xây dựng với mục tiêu chính là cung cấp nơi ở tiện nghi, ổn định cho cán bộ khối cơ quan và giảng viên. Quy mô công trình bao gồm 8 tầng nổi, chiều cao tổng thể 32,4m. Mặt bằng được ghép từ hai khối nhà hình chữ nhật, tạo ra một kiến trúc vững chãi. Các tầng được phân chia công năng rõ ràng: tầng 1 đến 4 bố trí 28 phòng ở cho cán bộ cấp tá; tầng 5 đến 7 gồm 28 phòng ở cho cán bộ cấp úy; và tầng 8 dành cho giáo viên thực tập hoặc cán bộ công tác ngắn ngày. Đây thực chất là một mô hình dự án nhà ở xã hội cho giáo viên, giải quyết nhu cầu cấp thiết về nhà ở, giúp đội ngũ yên tâm công tác và cống hiến. Tổng thể dự án là một giải pháp an sinh xã hội thiết thực, thể hiện sự quan tâm của Bộ Tư lệnh Đặc công đến đời sống của cán bộ, nhân viên.

1.2. Đặc điểm khu vực và các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

Công trình được xây dựng trên khu đất có địa hình bằng phẳng, thuộc khuôn viên trường Sỹ Quan Đặc Công. Theo tài liệu khảo sát, đất nền nguyên thổ là đất đồi, đảm bảo điều kiện chịu tải tốt cho công trình cao tầng. Việc thiết kế tuân thủ một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ của Việt Nam. Các tiêu chuẩn chính bao gồm: TCVN 4319:2012 về nguyên tắc cơ bản để thiết kế nhà và công trình công cộng; TCVN 9411:2012 về thiết kế nhà liền kề S5; và TCXDVN 356-2005 về tiêu chuẩn thiết kế kết cấu Bê tông Cốt thép. Việc áp dụng các quy chuẩn này đảm bảo công trình không chỉ đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, công năng mà còn đạt chuẩn về an toàn, phòng chống cháy nổ, và khả năng tiếp cận cho người khuyết tật. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho mọi bản vẽ thiết kế nhà ở giáo viên.

II. Thách thức cốt lõi trong thiết kế nhà ở cơ quan giáo viên S5

Việc thiết kế công trình nhà ở cơ quan giáo viên S5 đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi sự cân bằng giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Thách thức lớn nhất là tối ưu hóa chi phí xây dựng nhà ở cơ quan mà vẫn phải đảm bảo chất lượng, độ bền và tiện nghi theo tiêu chuẩn. Là một dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc lựa chọn giải pháp thiết kế nhà ở giá rẻ nhưng hiệu quả là ưu tiên hàng đầu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn vật liệu, phương án kết cấu và biện pháp thi công. Một thách thức khác là việc thiết kế phải đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng cán bộ, từ cấp tá, cấp úy đến giáo viên thực tập, mỗi nhóm có yêu cầu khác nhau về không gian và tiện ích. Bên cạnh đó, công trình 8 tầng đòi hỏi phải có một hệ kết cấu công trình nhà ở vững chắc, có khả năng chịu tải trọng ngang (gió, bão) tốt, đặc biệt khi nằm trong khu vực có điều kiện khí hậu phức tạp. Việc lựa chọn giữa các hệ kết cấu như khung chịu lực, tường chịu lực hay khung-vách cứng phải được phân tích kỹ lưỡng để tìm ra phương án tối ưu nhất, vừa đảm bảo an toàn vừa linh hoạt trong bố trí không gian kiến trúc. Quá trình này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa kiến trúc sư và kỹ sư kết cấu để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh.

2.1. Lựa chọn phương án kết cấu chịu lực tối ưu cho công trình

Một trong những quyết định quan trọng nhất là lựa chọn hệ kết cấu chịu lực. Tài liệu nghiên cứu đã phân tích nhiều phương án: hệ kết cấu khung, hệ vách cứng, và hệ khung-vách cứng hỗn hợp. Hệ kết cấu khung tạo không gian linh hoạt nhưng kém hiệu quả với công trình trên 15 tầng. Hệ vách cứng chịu lực ngang tốt nhưng khó bố trí không gian. Cuối cùng, phương án được chọn là hệ khung-vách cứng (khung-giằng). Theo đó, “hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng”. Giải pháp này kết hợp ưu điểm của cả hai hệ, vừa đảm bảo độ cứng tổng thể cho công trình 8 tầng, vừa cho phép bố trí mặt bằng công trình S5 một cách linh hoạt, phù hợp với công năng nhà ở tập thể.

2.2. Tối ưu hóa vật liệu và kích thước sơ bộ các cấu kiện

Để kiểm soát chi phí, việc lựa chọn vật liệu và kích thước sơ bộ cấu kiện được tính toán cẩn thận. Bê tông được chọn là loại B20 (cường độ chịu nén Rb= 11,5 MPa), một lựa chọn phổ biến và kinh tế cho các công trình dân dụng. Cốt thép sử dụng là nhóm CB300-V và CB240-T theo TCVN 1651-2008. Kích thước các cấu kiện như sàn, dầm, cột được lựa chọn sơ bộ dựa trên công thức kinh nghiệm và tiêu chuẩn. Ví dụ, chiều dày sàn được tính theo công thức hs = D/m * l, trong đó l là cạnh ngắn của ô bản. Việc tính toán này giúp xác định sơ bộ khối lượng vật tư, là cơ sở để lập dự toán và tìm kiếm nhà thầu thi công dự án S5 phù hợp.

III. Giải pháp thiết kế kiến trúc nhà ở tập thể S5 khoa học

Giải pháp thiết kế kiến trúc nhà ở tập thể cho công trình S5 tập trung vào việc tạo ra không gian sống tiện nghi, khoa học và thẩm mỹ. Công trình được thiết kế với đường nét kiến trúc thẳng, hiện đại, sử dụng vật liệu màu trắng sáng, phù hợp với cảnh quan xung quanh và tính chất của một cơ sở giáo dục-quân đội. Mặt đứng chính hướng Đông, tận dụng ánh sáng tự nhiên. Điểm nhấn kiến trúc là hai mặt kính lớn che cầu thang từ tầng 2 đến tầng 8, vừa tạo khối hiện đại vừa lấy sáng cho khu vực hành lang chung. Việc bố trí mặt bằng công trình S5 được tính toán kỹ lưỡng để tối ưu hóa diện tích sử dụng. Mỗi căn hộ, dù có diện tích khiêm tốn (khoảng 29.16m²), đều được thiết kế đầy đủ công năng với phòng ngủ và khu vệ sinh riêng, đảm bảo sự riêng tư cần thiết. Các bản vẽ thiết kế nhà ở giáo viên thể hiện rõ sự phân chia không gian hợp lý, từ khu vực chung đến từng phòng ở cá nhân. Giải pháp này không chỉ mang lại một môi trường sống chất lượng mà còn thể hiện tư duy thiết kế tiên tiến, phù hợp với xu hướng phát triển của các khu nhà ở cán bộ công nhân viên hiện đại.

3.1. Quy hoạch tổng thể và bố trí mặt bằng công năng

Công trình được quy hoạch trên một mặt bằng tổng thể hài hòa, ghép từ 2 khối nhà hình chữ nhật. Giải pháp này giúp tăng diện tích tiếp xúc với không gian bên ngoài, cải thiện thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho các căn hộ. Mỗi tầng được bố trí 28 phòng ở, với hành lang rộng 1.8m phía trước. Không gian bên trong mỗi căn hộ được sắp xếp hợp lý, bao gồm khu vực tiếp khách nhỏ, giường ngủ và nhà vệ sinh. Sự bố trí này đảm bảo tính riêng tư nhưng vẫn tạo ra sự kết nối thông qua không gian chung là hành lang và sảnh thang máy, phù hợp với mô hình thiết kế kiến trúc nhà ở tập thể.

3.2. Giải pháp giao thông và kết nối trong công trình S5

Hệ thống giao thông trong công trình được thiết kế khoa học cả theo phương ngang và phương đứng. Theo phương ngang, mỗi tầng có hai hành lang chính nối liền các phòng và khu vực cầu thang. Theo phương đứng, công trình được trang bị 2 buồng thang máy đặt tại khu vực giáp ranh giữa hai khối nhà, là trục giao thông chính. Ngoài ra, 4 cụm thang bộ được bố trí hợp lý, vừa phục vụ di chuyển hàng ngày, vừa là lối thoát hiểm khi có sự cố. Lối tiếp cận công trình cũng rất thuận tiện với 4 lối vào chính và 2 lối phụ ở hai đầu hồi, đảm bảo lưu thông thông suốt. Giải pháp giao thông này là một phần quan trọng trong phương án thiết kế khu dân cư tập trung, đảm bảo an toàn và tiện lợi cho người sử dụng.

IV. Phương pháp thiết kế kết cấu công trình nhà ở S5 chi tiết

Phương pháp thiết kế công trình nhà ở cơ quan giáo viên S5 về mặt kết cấu dựa trên nguyên tắc an toàn, bền vững và tối ưu hóa vật liệu. Sau khi lựa chọn phương án khung-vách cứng, các kỹ sư tiến hành tính toán chi tiết cho từng cấu kiện chính. Toàn bộ hệ kết cấu được mô hình hóa bằng phần mềm chuyên dụng để phân tích nội lực và chuyển vị dưới tác động của các loại tải trọng, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, tường, hoàn thiện) và hoạt tải (người, thiết bị), cùng với tải trọng gió theo TCVN 2737-1995. Việc tính toán chi tiết kết cấu công trình nhà ở đảm bảo mọi cấu kiện từ sàn, dầm, cột đến móng đều đủ khả năng chịu lực trong các điều kiện bất lợi nhất. Các bản vẽ thiết kế nhà ở giáo viên phần kết cấu được thể hiện chi tiết, rõ ràng, là cơ sở để nhà thầu thi công dự án S5 triển khai chính xác. Đây là bước cốt lõi, quyết định đến sự an toàn và tuổi thọ của toàn bộ công trình, đòi hỏi chuyên môn cao từ đơn vị thiết kế nhà ở uy tín.

4.1. Tính toán và thiết kế kết cấu sàn dầm bê tông cốt thép

Kết cấu sàn được lựa chọn là loại sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, đổ liền với dầm và cột, tạo thành một hệ không gian cứng. Chiều dày sàn được tính toán sơ bộ từ 10-12cm tùy thuộc vào khẩu độ ô sàn. Đối với dầm, chiều cao được chọn trong khoảng 1/8 đến 1/20 nhịp. Việc tính toán cốt thép cho dầm được thực hiện cho cả mô men âm (tại gối) và mô men dương (giữa nhịp). Cốt đai được tính toán để chịu lực cắt, đặc biệt là ở các vị trí gần gối tựa nơi có lực cắt lớn. Quá trình tính toán tuân thủ chặt chẽ theo TCXDVN 356-2005, đảm bảo khả năng chịu lực và hạn chế biến dạng của kết cấu.

4.2. Nguyên tắc thiết kế và bố trí cốt thép cho cấu kiện cột

Cột là cấu kiện chịu nén và uốn đồng thời, đóng vai trò truyền tải trọng từ các tầng xuống móng. Tiết diện cột được tính toán dựa trên công thức A_yc = k*N/Rb, trong đó N là tổng tải trọng dồn xuống cột. Cốt thép dọc trong cột được tính toán theo trường hợp nén lệch tâm, kể đến cả mô men uốn theo hai phương. Tài liệu nghiên cứu đã trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên, quy đổi về trường hợp lệch tâm phẳng tương đương để đơn giản hóa. Cốt thép đai trong cột có vai trò giữ ổn định cho cốt thép dọc chịu nén và tham gia chịu lực cắt, được bố trí với khoảng cách dày hơn tại các vùng nối chồng thép.

4.3. Lựa chọn và tính toán phương án móng cọc cho công trình

Với công trình 8 tầng, tải trọng truyền xuống nền đất rất lớn. Dựa trên điều kiện địa chất, phương án móng cọc bê tông cốt thép được lựa chọn để đảm bảo an toàn. Quy trình thiết kế móng bao gồm việc xác định sức chịu tải của cọc, số lượng cọc cần thiết cho mỗi đài móng và tính toán kết cấu đài cọc. Nội lực dùng để thiết kế móng được lấy từ kết quả phân tích mô hình tổng thể của công trình. Việc thiết kế móng tuân thủ TCVN 10304-2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế), đảm bảo công trình có một nền tảng vững chắc, chống lại các hiện tượng lún, nghiêng.

V. Ứng dụng thực tiễn từ thiết kế đến thi công dự án S5

Bản thiết kế công trình nhà ở cơ quan giáo viên S5 không chỉ là một tài liệu học thuật mà còn là kim chỉ nam cho quá trình thi công thực tế. Quá trình triển khai dự án là sự chuyển hóa từ những tính toán lý thuyết và bản vẽ thiết kế nhà ở giáo viên thành một công trình hiện hữu. Các giải pháp kỹ thuật từ phần ngầm đến phần thân và hoàn thiện đều được áp dụng một cách khoa học. Việc lựa chọn nhà thầu thi công dự án S5 uy tín, có đủ năng lực và kinh nghiệm là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng. Quá trình thi công được giám sát chặt chẽ, tuân thủ các tiêu chuẩn như TCVN 9394-2012 (Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu) cho phần móng và các quy định khác cho công tác cốp pha, cốt thép, bê tông. Giai đoạn hoàn thiện bao gồm việc xây tường, trát, ốp lát và lắp đặt các hệ thống kỹ thuật. Đặc biệt, việc thiết kế nội thất căn hộ giáo viên cũng được chú trọng để tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi nhất trong phạm vi ngân sách cho phép. Dự án S5 là minh chứng cho việc ứng dụng thành công các nghiên cứu khoa học vào thực tiễn xây dựng.

5.1. Biện pháp thi công phần ngầm và kết cấu móng công trình

Công tác thi công phần ngầm là giai đoạn khởi đầu và cực kỳ quan trọng. Biện pháp chính được áp dụng là ép cọc bê tông cốt thép để gia cố nền đất. Ưu điểm của phương pháp này là ít gây tiếng ồn và chấn động so với đóng cọc, phù hợp với môi trường trong khu vực trường học. Công tác thi công cọc tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu kỹ thuật của TCXD 9394-2012. Sau khi ép cọc, các công đoạn tiếp theo bao gồm đào đất hố móng, lắp dựng cốt thép, ghép cốp pha và đổ bê tông đài móng. Toàn bộ quy trình được kiểm soát chất lượng chặt chẽ để đảm bảo nền móng vững chắc cho toàn bộ công trình.

5.2. Quy trình thi công phần thân và công tác hoàn thiện

Thi công phần thân bao gồm các công tác chính: lắp dựng cốp pha, gia công lắp dựng cốt thép và đổ bê tông cho cột, dầm, sàn. Quy trình được thực hiện tuần tự từ tầng dưới lên tầng trên. Công tác nghiệm thu cốt thép và cốp pha trước khi đổ bê tông là bắt buộc để đảm bảo kích thước hình học và vị trí cốt thép đúng như thiết kế. Sau khi phần khung bê tông hoàn thành, công tác hoàn thiện được tiến hành, bao gồm xây tường ngăn, trát, ốp lát, sơn bả, lắp đặt cửa và các hệ thống điện, nước. Đây là giai đoạn tạo nên diện mạo và tiện ích sử dụng cho khu nhà ở cán bộ công nhân viên, biến các không gian thô thành nơi ở hoàn chỉnh.

VI. Bài học từ dự án nhà ở xã hội cho giáo viên S5 và định hướng

Dự án thiết kế công trình nhà ở cơ quan giáo viên S5 là một mô hình thành công, mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho việc phát triển các dự án nhà ở xã hội cho giáo viên trong tương lai. Thành công của dự án đến từ sự kết hợp hài hòa giữa quy hoạch tổng thể, thiết kế kiến trúc thông minh và giải pháp kết cấu an toàn, kinh tế. Dự án đã chứng minh rằng, với một quy trình thiết kế bài bản và sự tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật, hoàn toàn có thể xây dựng được những khu nhà ở chất lượng cao với chi phí hợp lý. Mô hình này cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng an sinh, không chỉ giải quyết nhu cầu nhà ở mà còn tạo động lực để đội ngũ cán bộ, giáo viên yên tâm công tác. Đây là một định hướng quan trọng, cần được nhân rộng tại các cơ quan, đơn vị, trường học khác. Các đơn vị thiết kế nhà ở uy tín có thể tham khảo mô hình S5 để phát triển các phương án thiết kế khu dân cư tương tự, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

6.1. Hiệu quả thực tiễn và ý nghĩa xã hội của công trình

Công trình S5 sau khi hoàn thành đã giải quyết hiệu quả bài toán nhà ở cho hàng trăm cán bộ, giáo viên. Điều này không chỉ cải thiện trực tiếp đời sống vật chất và tinh thần của họ mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Một khu nhà ở khang trang, hiện đại ngay trong khuôn viên làm việc giúp tiết kiệm thời gian di chuyển, tăng cường sự gắn kết trong cộng đồng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chuyên môn. Đây là một ví dụ điển hình về việc đầu tư đúng đắn vào con người, là nền tảng cho sự phát triển của một tổ chức. Hiệu quả của dự án là minh chứng cho tính đúng đắn của chủ trương xây dựng khu nhà ở cán bộ công nhân viên.

6.2. Khuyến nghị cho các đơn vị thiết kế nhà ở uy tín tương lai

Từ kinh nghiệm của dự án S5, có thể rút ra một số khuyến nghị cho các đơn vị thiết kế nhà ở uy tín. Thứ nhất, cần chú trọng giai đoạn khảo sát và phân tích ban đầu để đưa ra giải pháp thiết kế phù hợp nhất với điều kiện thực tế và nhu cầu sử dụng. Thứ hai, việc ứng dụng công nghệ và phần mềm mô phỏng hiện đại trong tính toán kết cấu giúp tối ưu hóa thiết kế, tiết kiệm vật liệu mà vẫn đảm bảo an toàn. Cuối cùng, cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các bộ môn kiến trúc, kết cấu, cơ điện và dự toán để tạo ra một sản phẩm tổng thể hoàn hảo, tránh các sai sót và lãng phí trong quá trình thi công.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Trải qua 4 năm học tập tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xem nhƣ một môn học cuối cùng của sinh viên. Trong quá trình thực hiện khóa luận đã giúp em tổng hợp tất cả kiến thức đã học ở trƣờng. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác tính toán, thiết kế, tập giải quyết các vấn đề mà em sẽ gặp trong tƣơng lai. Kết quả của khóa luận là sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy giáo, các cô giáo và công ty thực tập.

Nhân dịp này em xin cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong trƣờng, trong khoa Cơ Điện – Công Trình đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong chƣơng trình học tại trƣờng và giúp em trong quá trình làm khóa luận. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo Th.S Hoàng Gia Dƣơng đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Đây là đồ án có khối lƣợng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bƣớc từ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết sức nhƣng không tránh khỏi sai sót.

Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thêm nhiều kiến thức bổ ích và bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! `Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019. Sinh viên thực hiện Phan Việt Cầm MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC .1 Giới thiệu công trình. Quy mô công trình.

Giải pháp kiến trúc công trình. Qui hoạch tổng mặt bằng. Giải pháp mặt bằng và mặt đứng. Giải pháp giao thông trong công trình.

4 CHƢƠNG 2 LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN. Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình .1 Sơ bộ phƣơng án kết cấu .2 Lựa chọn phƣơng án kết cấu khung .2 Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính công trình. Lựa chọn sơ bộ kích thƣớc cấu kiện. Lựa chọn chiều dày sàn.

Lựa chọn tiết diện dầm. Lựa chọn kích thƣớc tiết diện cột. Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách, lõi. Lập mặt bằng kết cấu các tầng trong công trình .5 Tính toán tải trọng.

Tải trọng gió. Lập mô hình tính toán công trình. 20 CHƢƠNG 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH PHẦN THÂN 21 3. Thiết kế kết cấu cấu kiện cột công trình.

Nội lực thiết kế cấu kiện cột. Cở sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép (nội lực). Thiết kế cho cấu kiện cột. Tính toán bố trí thép cột khung trục 6 (tính toán).

Thiết kế kết cấu cấu kiện dầm công trình. Cơ sở lý thuyết tính toán cấu kiện dầm .2 Cơ sở lý thuyết tính thép dầm bê tông cốt thép. Thiết kế cho cấu kiện dầm .4 Tính toán cốt thép đai cho phần tử dầm B200 (22x60). 47 CHƢƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CÔNG TRÌNH.

Cơ sở lý thuyết tính toán cấu kiện sàn. Các trƣờng hợp tính toán .2 Tính toán bản một phƣơng. Tính toán bản hai phƣơng. Bài toán tính toán cốt thép .5 Cơ sở lý thuyết cấu tạo sàn bê tông cốt thép.

Thiết kế cho cấu kiện sàn. Tính toán sàn phòng ở. Tính toán ô sàn WC .Số liệu tính toán. Tính toán ô sàn hành lang .Số liệu tính toán.

70 CHƢƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM CÔNG TRÌNH. Nội lực thiết kế kết cấu ngầm. Quy trình thiết kế móng. Điều kiện địa chất thủy văn công trình .1 Lựa chọn và tính toán phƣơng án móng.5 Thiết kế móng cho cột biên C1 - khung trục 1-1 .1 Tải trọng dùng thiết kế móng.2 Kiểm tra khả năng hàng cọc chọc thủng đài.

81 CHƢƠNG 6 THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH .1 tiêu chuẩn thi công. Giải pháp thi công phần kết cấu ngầm công trình. Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu áp dụng. Công tác chuẩn bị và giải phóng mặt bằng.

Thi công cọc và cừ .1 Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp ép cọc. Lựa chọn phƣơng pháp thi công. Các yêu cầu kỹ thuật (TCXD 9394-2012: Đóng ép cọc thi công nghiệm thu).6 Công tác côp pha: .7 Công tác đổ bê tông móng: .8 Công tác lấp móng và tôn nền nhà:. 97 CHƢƠNG 7 THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH .1 Công tác thi công bê tông phần thân (BT cột, dầm, sàn) .1 Công tác chuẩn bị: .2 Công tác lắp dựng cốp pha cột, dầm, sàn: .3 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép cột, dầm, sàn .4 Công tác nghiệm thu cốt thép: .5 Công tác đổ bê tông cột, dầm, sàn, mái: .2 Công tác hoàn thiện.

118 CHƢƠNG 8 TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH. Tính toán khối lƣợng thi công các công tác chính. Tính toán diện tích kho bãi. Tính toán diện tích nhà tạm.

Tính toán đƣờng nội bộ và bố trí công trƣờng .An toàn lao động cho toàn công trƣờng. 122 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung 1 Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc công trình 2 Bảng 2.1 Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu công trình 3 Bảng 2.2 thông số thép lựa chọn 4 Bảng 2.3 lựa chọn sơ bộ chiều dày sàn 5 Bảng 2.4 Bảng lựa chọn tiết diện dầm 6 Bảng3.1 Giá trị tỉ số cốt thép tối thiểu 7 Bảng 3.2 Bảng nội lực tính toán C45.3 Điều kiện quy đổi về trường hợp lệch tâm phẳng 9 Bảng 3.4 Các hệ số φb và β để tính toán cốt thép đai 10 Bảng 4.1 Giá trị 1 để tính toán M1 11 Bảng 4.2 Bảng các hệ số để tính bản hai phương 12 Bảng 4.3 chọn cốt thép sàn phòng ở 13 Bảng 4.4 Bảng chọn cốt thép sàn phòng vệ sinh 14 Bảng 4.5 Bảng chọn cốt thép sàn phòng vệ sinh 15 Bảng 5.1 Các đ c trưng cơ í c a p đất dư i công trình 16 Bảng 5.2 tính toán sức chịu tải c a đất nền 17 Bảng 5.3 Lục tác dụng ên đài cọc 18 Bảng 6.1 các tiêu chuẩn áp dụng thi công phần ngầm công trình 19 Bảng 6.2 Thiết bị và máy móc: 20 Bảng 6.4 Công tác giải phóng m t bằng: 22 Bảng 6.5 Sai lệch cho phép đối v i cốt thép đã ắp đ t theo bảng sau: 23 Bảng 8.1 Khối ượng tường xây 24 Bảng 8.2 Diện tích kho bãi CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.1 Giới thiệu công trình Tên công trình: Xây dựng nhà ở cơ quan + giáo viên (S5). Thuộc Dự Án: Đầu tƣ xây dựng trƣờng Sỹ Quan Đặc Công/BTL đặc công (giai đoạn 2) Của Chủ Đầu Tƣ: Bộ Tƣ lệnh Đặc công Trƣờng Sĩ quan Đặc công là một trƣờng đào tạo Sĩ quan trực thuộc Binh chủng Đặc công, là một trong những cái "nôi" đào tạo nên lớp lớp cán bộ, sĩ quan, hạ sĩ quan và nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho binh chủng đặc công và các đơn vị trong toàn quân. Đứng trƣớc nhu cầu sinh hoạt của các cán bộ giáo viên trong nhà trƣờng, và sinh hoạt nghỉ ngơi của các cán bộ tạm trú công trình “nhà ở cơ quan + giáo viên” đƣợc xây dựng hiện đại, tiện nghi sẵn sàng phục vụ cán bộ khối cơ quan và giảng viên nhà trƣờng.

Đặc điểm của khu vực xây dựng công trình : - Công trình đƣợc xây dụng trên khu đất tập hƣớng tây của trƣơng của trƣờng trƣờng Sỹ Quan Đặc Công. - Địa hình khá bằng phẳng, đất nguyên thổ là đất đồi và đất đắp là đất đỏ lẫn đá. - xung quanh công trình có các công trình sau: bên phải công trình có nhà ăn S6, bên trái có vƣờng rau tăng gia, trƣớc công trình là tòa nhà hành chính của trƣờng S1, hội trƣờng S3 và tòa giảng đƣờng. Sau công trình là hồ nƣớc tắm tráng của các học viên sau khi ra thao trƣờng.1 Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc công trình Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn CÁC VẤN ĐỀ CHUNG TCVN 2748:1991 Phân cấp công trình xây dựng.

Nguyên tắc chung TCVN 4088:1997 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết TCVN 4319:2012 kế Điều hợp kích thƣớc theo mô đun trong xây dựng – Nguyên TCVN 5568:2012 tắc cơ bản TCVN 9254-1:2012 Nhà và công trình dân dụng- Từ vựng- Phần 1:Thuật ngữ (ISO 6707-1:2003) chung TCVN 9255:2012 Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Định nghĩa, phƣơng (ISO 9836:2011) pháp tính các chỉ số diện tích và không gian TCVN 9359:2012 Nền nhà chống nồm – Thiết kế và thi công TCXD 13:1991 Phân cấp nhà và công trình dân dụng – Nguyên tắc chung Lối đi cho ngƣời tàn tật trong công trình- Phần 1: Lối đi TCXD 288:1998 cho ngƣời dùng xe lăn – Yêu cầu thiết kế Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình TCXDVN 264:2002 để đảm bảo ngƣời tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN 265:2002 Đƣờng và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo ngƣời tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN 276:2003 Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế CHỐNG ỒN – CÁCH ÂM TCVN 4923:1989 Phƣơng tiện và phƣơng pháp chống ồn – Phân loại TCVN 7192-1:2002 Âm học. Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng (ISO 717-1:1996) và kết cấu xây dựng. Phần 1: Cách âm không khí 2 TCVN 7192- Âm học. Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng 2:2002/ SĐ1:2008 và kết cấu xây dựng.

Phần 2: Cách âm va chạm Âm học. Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy TCVN 8018:2008 hở Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu TCXDVN 175:2005 chuẩn thiết kế TCXDVN 277:2002 Cách âm cho các kết cấu phân cách bên trong nhà dân dụng NHÀ Ở TCVN 3905:1984 Nhà ở và nhà công cộng. Thông số hình học TCVN 4450:1987 Căn hộ ở. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4451:2012 Nhà ở.

Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở – Hƣớng dẫn thiết kế TCVN 9411:2012 Nhà ở liên kế- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 126:1984 Mức ồn cho phép trong nhà ở – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 150:1986 Thiết kế chống ồn cho nhà ở Nhà ở. Hƣớng dẫn xây dựng để đảm bảo ngƣời tàn tật tiếp TCXDVN 266:2002 cận sử dụng CỬA ĐI, CỬA SỔ & PHỤ TÙNG CỬA TCVN 5762:1993 Khóa cửa có tay nắm – Yêu cầu kỹ thuật. Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ