Thiết kế công trình chung cư bến bình đông

Khám phá giải pháp thiết kế công trình chung cư Bến Bình Đông. Kiến trúc hiện đại, tối ưu không gian sống và đầy đủ tiện ích cao cấp cho cư dân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

259
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan thiết kế chung cư Bến Bình Đông Q

Dự án chung cư Bến Bình Đông là một công trình dân dụng cao tầng, được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cấp thiết tại khu vực Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Việc thiết kế công trình chung cư bến bình đông không chỉ giải quyết bài toán an sinh xã hội mà còn góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị hiện đại. Công trình được đặt tại vị trí thuận lợi về giao thông, gần các trục đường chính, tạo điều kiện dễ dàng cho việc cung cấp vật tư và di chuyển. Hệ thống cơ sở hạ tầng khu vực như điện, nước đã hoàn thiện, sẵn sàng đáp ứng cho quá trình thi công và vận hành. Một trong những yếu tố cốt lõi của dự án là việc áp dụng các giải pháp kiến trúc và kỹ thuật tiên tiến, đảm bảo sự tiện nghi, an toàn và bền vững. Đồ án tập trung vào việc tính toán, thiết kế các hạng mục kết cấu quan trọng như sàn, dầm, cột, vách và đặc biệt là hệ móng cọc khoan nhồi để phù hợp với điều kiện địa chất phức tạp tại địa phương. Toàn bộ quá trình thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam, tiêu biểu là TCVN 5574:2018 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, và TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động. Sự kết hợp giữa lý thuyết tính toán chặt chẽ và kinh nghiệm thực tiễn là nền tảng để tạo ra một công trình chất lượng, đáp ứng đầy đủ công năng sử dụng và có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với xu hướng phát triển của thành phố.

1.1. Quy mô và vị trí chiến lược của công trình Bến Bình Đông

Công trình chung cư Bến Bình Đông được xây dựng tại Phường 11, Quận 8, TP.HCM, một khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh. Vị trí này mang lại lợi thế lớn về kết nối giao thông và tiếp cận các tiện ích công cộng. Quy mô công trình là một tòa nhà cao 17 tầng nổi và một tầng hầm, với tổng chiều cao đạt 65.1m. Mỗi tầng điển hình có chiều cao 3.6m, bố trí 22 căn hộ, đáp ứng nhu cầu ở cho một lượng lớn dân cư. Mặt bằng khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng, không có công trình cũ hay công trình ngầm, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công nền móng. Mục tiêu chính của dự án là cung cấp một không gian sống hiện đại, tiện nghi và an toàn, góp phần giải quyết bài toán nhà ở trong bối cảnh quỹ đất thành phố ngày càng hạn hẹp.

1.2. Giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật tổng thể

Giải pháp kiến trúc của công trình được tổ chức khoa học để tối ưu hóa công năng và lưu thông. Giao thông đứng bao gồm hệ thống thang máy hiện đại và thang bộ thoát hiểm. Giao thông ngang được đảm bảo bởi hành lang rộng rãi giữa các căn hộ. Về hệ thống kỹ thuật, công trình sử dụng hai nguồn điện: lưới điện quốc gia và máy phát điện dự phòng, đảm bảo cung cấp điện liên tục. Hệ thống cấp nước lấy từ mạng lưới thành phố, được chứa trong bể ngầm và bơm lên bể mái trước khi phân phối xuống các tầng. Hệ thống thoát nước thải và nước mưa được thiết kế riêng biệt để đảm bảo vệ sinh môi trường. Đặc biệt, hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn, bao gồm hệ thống báo cháy tự động, bình cứu hỏa và họng nước chữa cháy tại mỗi tầng, đảm bảo an toàn tối đa cho cư dân.

1.3. Tiêu chuẩn và cơ sở pháp lý áp dụng trong thiết kế

Toàn bộ quá trình thiết kế công trình chung cư bến bình đông tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Các cơ sở chính được sử dụng để tính toán bao gồm TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất) và TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép). Việc áp dụng các tiêu chuẩn này đảm bảo công trình có đủ khả năng chịu lực, ổn định và đáp ứng các yêu cầu về an toàn trong suốt quá trình sử dụng. Ngoài ra, các tài liệu chuyên ngành như sách giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép của tác giả Võ Bá Tầm cũng được tham khảo để củng cố cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán.

II. Top thách thức trong tính toán tải trọng công trình cao tầng

Việc tính toán tải trọng chính xác là bước quan trọng nhất, quyết định đến sự an toàn và ổn định của toàn bộ kết cấu công trình cao tầng. Trong quá trình thiết kế công trình chung cư bến bình đông, các kỹ sư phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xác định và tổ hợp các loại tải trọng. Tải trọng tác động lên công trình được chia thành hai nhóm chính: tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang. Tải trọng thẳng đứng bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải là trọng lượng bản thân của các cấu kiện như sàn, dầm, cột, tường và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải là tải trọng phát sinh trong quá trình sử dụng, phụ thuộc vào công năng của từng khu vực như căn hộ, hành lang, sảnh. Thách thức ở đây là phải thống kê đầy đủ và chính xác trọng lượng của tất cả vật liệu. Tải trọng ngang, chủ yếu là tải trọng gió và tải trọng động đất, là yếu tố phức tạp và nguy hiểm hơn đối với nhà cao tầng. Theo TCVN 2737:1995, áp lực gió thay đổi theo độ cao và phụ thuộc vào dạng địa hình. Đặc biệt, với công trình cao trên 40m như chung cư Bến Bình Đông, việc tính toán phải kể đến cả thành phần động của gió, một yếu tố gây ra dao động và ảnh hưởng đến sự ổn định cũng như cảm nhận của người sử dụng. Việc mô hình hóa và tổ hợp các trường hợp tải trọng bất lợi nhất để tìm ra nội lực nguy hiểm cho từng cấu kiện là một bài toán phức tạp, đòi hỏi sự hỗ trợ của các phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng.

2.1. Phân tích tải trọng thẳng đứng tĩnh tải và hoạt tải

Tĩnh tải là các tải trọng cố định, bao gồm trọng lượng của các bộ phận kết cấu và phi kết cấu. Trong đồ án này, tĩnh tải được xác định chi tiết cho từng loại sàn (căn hộ, hành lang, vệ sinh, sân thượng) dựa trên chiều dày và trọng lượng riêng của các lớp vật liệu như gạch lát, vữa, bê tông cốt thép, trần thạch cao. Hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng theo TCVN 2737:1995. Ví dụ, hoạt tải tiêu chuẩn cho phòng căn hộ là 1.95 kN/m², trong khi sàn hành lang là 3.9 kN/m² và sảnh là 5.85 kN/m². Các giá trị này sau đó được nhân với hệ số vượt tải tương ứng để ra tải trọng tính toán, đảm bảo an toàn cho kết cấu.

2.2. Phân tích tải trọng ngang và áp lực gió theo TCVN 2737

Đối với thiết kế công trình chung cư bến bình đông, tải trọng gió là tải trọng ngang chủ đạo. Công trình nằm ở vùng gió II-A theo bản đồ phân vùng của Việt Nam, với áp lực gió tiêu chuẩn W₀ = 0.95 kN/m². Giá trị áp lực gió tính toán được xác định theo công thức W = W₀ × k × c, trong đó 'k' là hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và 'c' là hệ số khí động. Hệ số 'k' tăng dần theo chiều cao của công trình, nghĩa là các tầng trên cao sẽ chịu áp lực gió lớn hơn. Hệ số khí động 'c' được lấy bằng 1.4, bao gồm 0.8 cho mặt đón gió và 0.6 cho mặt hút gió. Việc xác định chính xác các hệ số này là rất quan trọng để đảm bảo tính toán kết cấu chịu lực không bị thiếu an toàn.

2.3. Tầm quan trọng của việc xét đến thành phần động của gió

Theo TCXD 229:1999, các công trình có chiều cao trên 40m phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Công trình chung cư Bến Bình Đông có chiều cao 65.1m, do đó yếu tố này là bắt buộc. Thành phần động của gió sinh ra do sự thay đổi vận tốc gió (xung vận tốc) và gây ra dao động cho công trình. Nếu tần số dao động riêng của công trình gần với tần số của xung gió, hiện tượng cộng hưởng có thể xảy ra, gây nguy hiểm. Phân tích động lực học cho thấy tần số dao động riêng cơ bản của công trình (f₁) nhỏ hơn tần số giới hạn (fL), do đó cần phải kể đến cả lực quán tính phát sinh do dao động. Việc tính toán này phức tạp, đòi hỏi phải xác định các dạng dao động, khối lượng và độ cứng của từng tầng để tính toán lực động tác dụng, đảm bảo công trình ổn định và an toàn.

III. Phương pháp thiết kế hệ kết cấu chịu lực tối ưu nhất

Để đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định và kinh tế cho dự án, việc lựa chọn và thiết kế hệ kết cấu chịu lực đóng vai trò then chốt. Giải pháp kết cấu được chọn cho công trình chung cư Bến Bình Đông là hệ khung-vách bê tông cốt thép toàn khối. Hệ thống này kết hợp ưu điểm của kết cấu khung (chịu tải trọng thẳng đứng tốt, không gian linh hoạt) và kết cấu vách cứng (chịu tải trọng ngang hiệu quả, tăng độ cứng tổng thể). Nguyên tắc bố trí hệ chịu lực là đảm bảo sự đơn giản, rõ ràng và truyền lực theo con đường ngắn nhất. Các vách cứng, đặc biệt là vách lõi thang máy, được bố trí đối xứng để hạn chế xoắn tổng thể công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang. Việc sơ bộ tiết diện các cấu kiện như dầm, sàn, cột được thực hiện dựa trên các công thức kinh nghiệm và yêu cầu của tiêu chuẩn. Ví dụ, chiều dày sàn được chọn sơ bộ trong khoảng 1/40 đến 1/45 nhịp ngắn, còn chiều cao dầm chính khoảng 1/12 đến 1/16 nhịp dầm. Sau khi có tiết diện sơ bộ, toàn bộ công trình được mô hình hóa bằng phần mềm Etabs để phân tích nội lực và chuyển vị, từ đó kiểm tra và tối ưu hóa lại kích thước cấu kiện. Quá trình này giúp đảm bảo thiết kế công trình chung cư bến bình đông vừa an toàn, vừa tiết kiệm vật liệu.

3.1. Lựa chọn giải pháp vật liệu bê tông và cốt thép phù hợp

Vật liệu là yếu tố quyết định đến cường độ và độ bền của kết cấu. Đối với công trình này, vật liệu chính được lựa chọn là bê tông cấp độ bền B30 (tương đương mác 400), có cường độ chịu nén tính toán Rb = 17 MPa. Loại bê tông này phù hợp cho các cấu kiện chịu lực chính như sàn, dầm, cột và vách. Cốt thép sử dụng gồm hai loại chính: thép AI (CB240-T) với Rs = 240 MPa cho các thép có đường kính nhỏ hơn 10mm (thường làm cốt đai), và thép AIII (CB400-V) với Rs = 400 MPa cho các cốt thép chịu lực chính có đường kính từ 10mm trở lên. Sự lựa chọn này tuân thủ TCVN 5574:2018 và đảm bảo khả năng làm việc đồng thời hiệu quả giữa bê tông và cốt thép.

3.2. Bố trí và sơ bộ tiết diện dầm sàn cột và vách chịu lực

Việc xác định sơ bộ kích thước tiết diện là bước đầu tiên và quan trọng trong thiết kế kết cấu. Chiều dày sàn tầng điển hình được chọn là 180mm, đảm bảo yêu cầu chịu lực và chống võng. Dầm chính được sơ bộ với tiết diện 300x600mm và 400x800mm, trong khi dầm phụ là 200x500mm. Tiết diện cột được tính toán sơ bộ dựa trên diện tích truyền tải và tải trọng dồn từ các tầng trên, dao động từ 40x40cm ở các tầng trên cùng đến 80x80cm ở các tầng dưới. Đặc biệt, vách lõi thang máy được thiết kế với chiều dày 300mm cho vách bao ngoài và 200mm cho vách ngăn trong, tạo thành một lõi cứng trung tâm hiệu quả để chống lại tải trọng gió và động đất.

3.3. Mô hình hóa và phân tích kết cấu bằng Etabs và SAFE

Để phân tích chính xác nội lực và biến dạng của một hệ kết cấu không gian phức tạp, việc sử dụng phần mềm chuyên dụng là không thể thiếu. Toàn bộ công trình chung cư Bến Bình Đông được mô hình hóa 3D trong phần mềm ETABS 2017. Cột và dầm được mô hình bằng phần tử thanh (Frame), trong khi sàn và vách cứng được mô hình bằng phần tử tấm vỏ (Shell). Sàn được gán là màng tuyệt đối cứng (Diaphragm) để phản ánh đúng sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu dưới tác dụng của tải ngang. Sau khi gán đầy đủ tải trọng và tổ hợp tải trọng, phần mềm sẽ thực hiện phân tích để cho ra kết quả nội lực (momen, lực cắt, lực dọc) và chuyển vị. Dữ liệu nội lực này sau đó được sử dụng để tính toán và bố trí cốt thép cho dầm, cột, vách. Riêng đối với sàn và móng, phần mềm SAFE 2016 được sử dụng để phân tích chi tiết hơn.

IV. Bí quyết thiết kế móng cọc khoan nhồi cho Bến Bình Đông

Nền móng là bộ phận kết cấu quan trọng nhất, có nhiệm vụ truyền toàn bộ tải trọng của công trình xuống nền đất một cách an toàn. Đối với thiết kế công trình chung cư bến bình đông, tọa lạc tại khu vực có điều kiện địa chất phức tạp của Quận 8, giải pháp móng sâu là lựa chọn bắt buộc. Phương án được lựa chọn là móng cọc khoan nhồi. Đây là giải pháp tối ưu cho nhà cao tầng trên nền đất yếu, có khả năng chịu tải trọng lớn và thi công được trong điều kiện đô thị chật hẹp. Quá trình thiết kế móng bắt đầu bằng việc phân tích chi tiết hồ sơ khảo sát địa chất để xác định các lớp đất, chỉ tiêu cơ lý và lựa chọn chiều sâu đặt mũi cọc hợp lý. Sức chịu tải của cọc được xác định dựa trên hai yếu tố chính: sức chịu tải theo vật liệu (khả năng chịu lực của bê tông và cốt thép trong cọc) và sức chịu tải theo cường độ đất nền (bao gồm sức kháng mũi và sức kháng ma sát thành). Kết quả từ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) tại hiện trường là cơ sở quan trọng để tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền. Từ đó, số lượng và cách bố trí cọc dưới mỗi đài móng (đài cột, đài vách) được xác định để đảm bảo lực tác dụng lên mỗi đầu cọc không vượt quá sức chịu tải cho phép, đồng thời kiểm tra các điều kiện về lún và ổn định của toàn bộ hệ móng.

4.1. Đánh giá điều kiện địa chất công trình thực tế tại Quận 8

Hồ sơ khảo sát địa chất tại khu vực Quận 8 cho thấy cấu trúc nền đất tương đối phức tạp, đặc trưng của vùng đất yếu ở TP.HCM. Các lớp đất bề mặt thường là bùn sét, sét pha dẻo chảy, có cường độ thấp và tính nén lún cao. Các lớp đất tốt hơn, có khả năng chịu lực, thường nằm ở độ sâu đáng kể. Điều này đòi hỏi phải sử dụng giải pháp móng sâu để truyền tải trọng công trình xuống các tầng đất cứng và ổn định bên dưới. Việc lựa chọn móng cọc khoan nhồi là hoàn toàn phù hợp, giúp vượt qua các lớp đất yếu và đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình.

4.2. Ưu điểm vượt trội của phương án móng cọc khoan nhồi

Cọc khoan nhồi có nhiều ưu điểm so với các loại cọc khác khi áp dụng cho nhà cao tầng trên nền đất yếu. Thứ nhất, cọc có thể có đường kính lớn và chiều sâu lớn, cho phép chịu được tải trọng rất cao, giảm số lượng cọc cần thiết cho một đài móng. Thứ hai, quá trình thi công ít gây chấn động và tiếng ồn, phù hợp với môi trường đô thị đông đúc. Thứ ba, cọc khoan nhồi có khả năng xuyên qua các lớp đất cứng hoặc chướng ngại vật mỏng. Cuối cùng, việc kiểm tra chất lượng đất trong quá trình khoan cho phép điều chỉnh thiết kế chiều dài cọc cho phù hợp với điều kiện địa chất thực tế tại từng vị trí, giúp tối ưu hóa giải pháp móng.

4.3. Quy trình xác định sức chịu tải thiết kế của cọc

Sức chịu tải thiết kế của một cọc đơn được xác định là giá trị nhỏ hơn giữa sức chịu tải theo vật liệu và sức chịu tải theo đất nền. Sức chịu tải theo vật liệu phụ thuộc vào cường độ của bê tông cốt thép làm cọc. Sức chịu tải theo đất nền (Qa) được tính toán dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của đất từ kết quả thí nghiệm SPT. Nó bao gồm hai thành phần: sức kháng của đất dưới mũi cọc (Qp) và tổng sức kháng ma sát của đất dọc theo thân cọc (Qs). Công thức tính toán này được quy định rõ trong các tiêu chuẩn thiết kế nền móng. Sau khi xác định được sức chịu tải cho phép của cọc, kỹ sư sẽ tiến hành bố trí cọc và thiết kế đài cọc, đảm bảo lực truyền xuống mỗi cọc không vượt quá giá trị này dưới các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.

V. Kết quả ứng dụng thiết kế chi tiết các cấu kiện quan trọng

Sau quá trình phân tích và tính toán lý thuyết, việc triển khai thiết kế chi tiết cho các cấu kiện là bước cuối cùng để hiện thực hóa dự án. Kết quả của việc thiết kế công trình chung cư bến bình đông được thể hiện qua các bản vẽ kết cấu chi tiết, trong đó thể hiện rõ ràng kích thước, vật liệu và cách bố trí cốt thép cho từng cấu kiện. Đối với sàn tầng điển hình, việc tính toán nội lực bằng phần mềm SAFE 2016 cho phép xác định chính xác các dải momen âm và dương, từ đó bố trí thép lớp trên và lớp dưới một cách hợp lý và tiết kiệm. Các khu vực chịu lực cục bộ như xung quanh cột cũng được kiểm tra và gia cường cẩn thận để chống chọc thủng. Đối với vách lõi thang, một cấu kiện chịu lực cực kỳ quan trọng, phương pháp tính toán dựa trên giả thuyết vùng biên chịu momen được áp dụng. Nội lực từ ETABS 2017 được sử dụng để tính toán và bố trí cốt thép dọc tập trung ở hai đầu vách (vùng biên) và cốt thép phân bố đều trong thân vách, cùng với hệ thống cốt đai dày đặc để chống cắt và tăng độ dẻo. Cuối cùng, hệ móng cọc khoan nhồi được thiết kế chi tiết cho từng vị trí cột và lõi thang, bao gồm việc xác định số lượng cọc, kích thước đài cọc và tính toán cốt thép cho đài, đảm bảo khả năng chịu uốn và chịu cắt do phản lực đầu cọc gây ra.

5.1. Thiết kế và tính toán cốt thép cho sàn tầng điển hình

Sàn tầng điển hình được mô hình hóa và phân tích bằng phần mềm SAFE 2016. Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải theo công năng. Kết quả phân tích nội lực cho thấy các dải momen lớn nhất xuất hiện tại các vị trí gối (dầm, cột) và giữa nhịp. Dựa vào biểu đồ momen, cốt thép được tính toán và lựa chọn. Thép lớp dưới được bố trí để chịu momen dương ở giữa nhịp, trong khi thép lớp trên (thép mũ) được đặt tại các gối để chịu momen âm. Ngoài ra, sàn còn được kiểm tra về khả năng chịu cắt và độ võng theo trạng thái giới hạn thứ hai, đảm bảo điều kiện làm việc bình thường trong suốt quá trình khai thác.

5.2. Phân tích và bố trí cốt thép cho vách lõi thang chịu lực

Vách lõi thang là hệ thống kết cấu chịu lực chính chống lại tải trọng ngang. Nội lực trong vách, bao gồm lực dọc, lực cắt và momen uốn, được xuất ra từ mô hình ETABS. Việc bố trí thép vách tuân thủ các yêu cầu cấu tạo theo TCVN 375:2006. Cốt thép dọc được bố trí thành hai lớp lưới phân bố đều trong thân vách và được gia cường tập trung tại hai vùng biên để tăng khả năng chịu uốn. Cốt thép ngang (cốt đai) được bố trí để chịu lực cắt và đồng thời liên kết các thanh thép dọc, chống phình nở cho vùng bê tông chịu nén. Thiết kế này đảm bảo vách có đủ độ cứng, độ bền và độ dẻo cần thiết.

5.3. Triển khai bản vẽ chi tiết móng cọc và kết cấu đài cọc

Dựa trên phản lực tại chân cột và chân vách từ mô hình tổng thể, đài móng cho từng vị trí được thiết kế. Số lượng cọc khoan nhồi trong một đài được xác định sao cho lực dọc lớn nhất tác dụng lên một cọc không vượt quá sức chịu tải cho phép. Kích thước đài cọc được chọn để đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các cọc và đủ chiều dày để chống chọc thủng. Cốt thép trong đài cọc được tính toán như một bản dầm console ngàm vào cột/vách và chịu phản lực từ các đầu cọc. Thép lớp dưới của đài được bố trí theo hai phương để chịu momen uốn dương. Các bản vẽ chi tiết thể hiện rõ mặt bằng bố trí cọc, kích thước đài, và chi tiết cốt thép, là cơ sở để triển khai thi công tại hiện trường.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân.

Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu. Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng,… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân.

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình chung cư Bến Bình Đông được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân. Vị trí và điều kiện tự nhiên 1.

Vị trí Địa chỉ: Quận 8, Tp.Hồ Chí Minh. Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công.

Điều kiện tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết TP.HCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc. Quy mô công trình Công trình dân dụng: Chiều cao: H = 65.1 : Cao độ mỗi tầng Tầng Cao độ (m) Tầng Cao độ (m) Tầng hầm -3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.

Giải pháp giao thông nội bộ Về mặt giao thông đứng: có cầu thang bộ kết hợp với thang máy dùng để đi lại và thoát hiểm khi có sự cố. Về mặt giao thông ngang: có hành lang ở khu vực giữa đảm bảo đi lại giữa các phòng và cả công trình và đảm bảo về mặt thoát hiểm. Tổng mặt bằng Công trình có dạng hình đa giác. Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:  Mặt bằng tầng hầm ở cao độ -3.

 Từ tầng 1 đến tầng 17 có chiều cao 3.6 m, mỗi tầng có 22 căn hộ.  Tường bao che có chiều dày 200 mm, tường ngăn các phòng có chiều dày 100 mm.  Các tầng có đóng trần thạch cao trừ tầng hầm chỉ có hệ thống kỹ thuật. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 1.

Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện quốc gia và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt ở tầng trệt). Toàn bộ đường dây điện đi ngầm (được tiến hành lắp đặt động thời với lúc thi công). Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A÷80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ).

Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:  An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh.  Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có sự cố.  Dễ thi công. 11 Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện.

Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền 1. Hệ thống cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước.

Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà. Hệ thống thoát nước Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính Ø = 140 mm đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng.

Nước thải từ các phòng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung. Hệ thống thông gió Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy.

Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết 1. Hệ thống phòng cháy – chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực dãy phòng.

Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của tỉnh. Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi,….với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn hiện hành về PCCC. Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Hệ thống thoát rác thãi Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài.

Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. 13 PHẦN II : KẾT CẤU 14 CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH 2. CƠ SỞ DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG  Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995  Theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999  Theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012  Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018  Tham khảo theo sách BTCT 1,2 - Võ Bá Tầm  Cataloge vật liệu sử dụng trong công trình  Theo yêu cầu và công năng sử dụng mà chủ đầu tư đưa ra (nếu có). GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.

GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 2. Vật liệu chính Bảng 2.1 - Bê tông : Cấp độ bền Kết cấu sử dụng Bê tông cấp độ bền B30: R b =17 MPa ; R bt =1.2 MPa Sàn tầng điển hình, cầu thang, cột, dầm, R b.ser =22 MPa ; R bt.8 MPa vách, bể nước.2 - Cốt thép : STT Loại thép Đặc tính sử dụng Thép AI  CB240 - T : 1 R s =R sc =240 MPa ; R sw =175MPa ; Cốt thép có Ø <10 mm R s.ser =235 MPa ; E s =21×10 MPa 4 Thép AIII  CB400 - V : 2 R s =R sc =400 MPa ; R sw =290MPa ; Cốt thép có Ø ≥10 mm R s.ser =390 MPa ; E s =20×10 MPa 4 2. Vật liệu khác  Gạch ống: γ=18kN/m3 15  Gạch men: γ=20kN/m3  Vữa xây: γ=18kN/m3 2. BÊ TÔNG BẢO VỆ ( Dựa theo TCVN 5574 – 2018, mục 10.3 [133] ) Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép và không nhỏ hơn 10mm :  Trong bản và tường có chiều dày: o Từ 100 mm trở xuống:.

10 mm (15 mm) o Trên 100 mm:. 15 mm (20 mm)  Trong dầm và dầm sườn có chiều cao: o Nhỏ hơn 250 mm:. 15 mm (20 mm) o Lớn hơn hoặc bằng 250 mm:. 20 mm (25 mm)  Trong cột:.

20 mm (25 mm)  Trong dầm móng:. 30 mm  Trong móng: o Lắp ghép:. 30 mm o Toàn khối khi có lớp bê tông lót:. 35 mm o Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ