Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế kỹ thuật Chung cư Riverside - Nguyễn Thanh Trực

Khám phá thiết kế chung cư Riverside qua khóa luận tốt nghiệp xuất sắc. Ý tưởng sáng tạo, giải pháp kiến trúc độc đáo cho không gian sống hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1. Tên dự án: Riverside Apartment

1. Vị trí và quy mô xây dựng

II. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1. Kết cấu phần thân

2.2. Kết cấu phần ngầm

2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU

2.1. Chọn bê tông ( theo TCVN 5574:2018)

2.2. Cốt thép sử dụng cho công trình (Theo TCVN 5574:2018)

2.3. Vật liệu khác

2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

2.1. Sơ bộ chiều dày sàn

2.2. Sơ bộ kích thước dầm

2.3. Sơ bộ tiết diện vách

2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

III. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4

3. MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

3.1. Tĩnh tải

3.2. Hoạt tải tác dụng lên sàn

3.3. Xây dựng mô hình tính toàn bằng phần mềm SAFE

3.4. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn

3.5. Kiểm tra độ võng từ biến – co ngót

3.6. Tính toán và bố trí cốt thép sàn

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

4. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

4. Tổng thể mặt bằng thang bộ

4. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

4.1. Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang

4.2. Hoạt tải tác dụng lên cầu thang

4.3. Tổng tải tác dụng lên cầu thang

4.4. Sơ đồ tính cầu thang

4. KHAI BÁO TẢI TRỌNG

4. NỘI LỰC CẦU THANG

4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CẦU THANG

4.1. Lý thuyết tính toán

4. TÍNH TOÁN DẦM CẦU THANG

4. Tính toán dầm thang DB2 (Dầm chiếu nghỉ)

V. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN

5. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG

5.1. Tĩnh tải

5.2. Hoạt tải

5. TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO KHUNG

5.1. Thành phần gió tĩnh (theo TCVN 2737-1995)

5.2. Thành phần gió động (TCVN 2737-1995)

5.3. Tải trọng động đất (theo TCVN 9386-2012)

5.4. Áp dụng tính toán

5.5. Khai báo phổ thiết kế vào mô hình Etabs

5.6. Tính toán lực cắt đáy

5.7. Tổ hợp tải trọng

5.8. Kiểm tra ổn định tổng thể theo TTGH II

5.9. Chuyển vị tại đỉnh

5.10. Gia tốc đỉnh

5.11. Chuyển vị lệch tầng

5.12. Kiểm tra điều kiện P-Delta

VI. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ DẦM TẦNG 4

6. Mặt bằng dầm tầng 4

6. Kết quả nội lực tầng 4 từ Etabs

6. Tính toán chi tiết dầm

6.1. Tính toán cốt thép dọc

6.2. Tính toán cốt đai

6.3. Tính toán đoạn neo cốt thép

VII. CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN VÁCH ĐƠN

7.1. Vật liệu sử dụng

7.2. Tính toán phần tử vách trục X3

VIII. CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG

8.1. Điều kiện địa chất

8.2. Số liệu địa chất

8.3. Lựa chọn giải pháp móng

8.4. Thông số cọc

8.5. Chiều dài cọc

8.6. Xác định sức chịu tải móng cọc ly tâm

8.6.1. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

8.6.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

8.7. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

8.8. Sức chịu tải của cọc theo SPT (TCVN 10304-2014 Viện kiến trúc Nhật Bản)

8. Sức chịu tải cho phép của cọc

8. Xác định độ cứng cọc

8. Thiết kế móng M2 cho vách P2

8. Sơ bộ kích thước móng

8. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

8. Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước

8.6. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

8.7. Tính toán cốt thép đài móng

8. Thiết kế móng lõi thang PM1

8. Sơ bộ kích thước móng lõi thang PM1

8. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8. Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước

8. Kiểm tra lún cho khối móng quy ước

8. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

8.8. Tính toán cốt thép đài móng PM1

8. Thiết kế móng lõi thang PM2

8. Sơ bộ kích thước móng lõi thang PM2

8. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8. Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước

8. Kiểm tra lún cho khối móng quy ước

8. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

8.9. Tính toán cốt thép đài móng PM1

IX. CHƯƠNG IX: PHƯƠNG ÁN SÀN CÓ DẦM

9. MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

9. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

9.1. Hoạt tải tác dụng lên sàn

9.2. Xây dựng mô hình tính toàn bằng phần mềm SAFE

9.3. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn

9.4. Kiểm tra độ võng từ biến – co ngót

9.5. Tính toán và bố trí cốt thép sàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá chung cư Riverside Luận văn thiết kế kiến trúc

Chung cư Riverside là một dự án bất động sản nổi bật, đòi hỏi sự sáng tạo và kỹ thuật cao trong thiết kế. Luận văn này tập trung vào việc phân tích và đề xuất giải pháp thiết kế tối ưu cho dự án này, từ kiến trúc tổng thể đến chi tiết nội thất. Thiết kế chung cư Riverside không chỉ là tạo ra không gian sống mà còn là xây dựng cộng đồng, đáp ứng nhu cầu của cư dân hiện đại. Luận văn sẽ đi sâu vào các yếu tố như mặt bằng chung cư Riverside, phong cách thiết kế nội thất chung cưxu hướng thiết kế nội thất 2024 để mang đến cái nhìn toàn diện về dự án. Dự án bao gồm các căn hộ cao cấp với thiết kế hiện đại và tối giản, tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi. Thiết kế ánh sáng và thông gió tự nhiên cũng được chú trọng, mang lại môi trường sống trong lành và tiết kiệm năng lượng. Vật liệu nội thất được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền cao. Chi phí thiết kế nội thất chung cư cũng được xem xét để đảm bảo tính khả thi của dự án. Quy trình thiết kế nội thất chung cư được thực hiện một cách bài bản, từ khâu lên ý tưởng đến thi công và hoàn thiện. Thiết kế 3D chung cư giúp khách hàng dễ dàng hình dung không gian sống tương lai. Bản vẽ thiết kế chung cư được thực hiện chi tiết, đảm bảo tính chính xác và dễ thi công.

1.1. Tổng quan dự án Riverside Vị trí quy mô và tiện ích

Dự án Riverside Apartment tọa lạc tại Đại lộ Nguyễn Văn Linh, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP Hồ Chí Minh. Đây là vị trí đắc địa, kết nối giao thông thuận tiện và gần các tiện ích công cộng. Công trình có cấp 2, với 16 tầng (2 tầng hầm, 1 tầng thương mại, 13 tầng điển hình và 2 tầng kỹ thuật), tổng chiều cao 64.4m. Các tầng hầm được sử dụng làm garage và phòng kỹ thuật. Tầng trệt là phòng ban quản lý và khu thương mại dịch vụ. Các tầng 2-3 là văn phòng cho thuê. Các tầng 4-14 là khu căn hộ với 12 căn mỗi tầng, tổng diện tích 1189 m2. Tầng 15 là khu căn hộ cao cấp với 8 căn mỗi tầng. Tầng 16-17 là tầng kỹ thuật. Tầng 18 là tầng mái. Tham khảo thông tin chi tiết tại trang 10 của tài liệu gốc.

1.2. Mục tiêu luận văn Giải quyết bài toán thiết kế cho Riverside

Mục tiêu của luận văn là đề xuất giải pháp thiết kế kiến trúc và nội thất tối ưu cho chung cư Riverside, đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và hiệu quả kinh tế. Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu không gian sống chung cư hiện đại, áp dụng các giải pháp thiết kế chung cư nhỏ thông minh, và tạo ra môi trường sống thoải mái, tiện nghi cho cư dân. Nghiên cứu cũng bao gồm việc phân tích các yếu tố phong thủy chung cư Riverside để tạo ra không gian sống hài hòa, mang lại may mắn và tài lộc cho gia chủ.

II. Thách thức thiết kế chung cư Riverside Giải pháp nào tối ưu

Thiết kế chung cư Riverside đặt ra nhiều thách thức, từ việc tối ưu hóa không gian sống đến đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng. Một trong những thách thức lớn nhất là tạo ra các căn hộ có thiết kế phòng khách chung cư Riverside, thiết kế phòng ngủ chung cư Riversidethiết kế bếp chung cư Riverside đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Luận văn này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế, từ quy mô căn hộ đến yêu cầu về tiện nghi và phong cách sống. Ngoài ra, vấn đề về chi phí thiết kế nội thất chung cư cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét để đảm bảo tính khả thi của dự án. Việc lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công phù hợp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các thách thức thiết kế.

2.1. Giới hạn về diện tích Mẹo thiết kế căn hộ nhỏ Riverside

Diện tích hạn chế là một trong những thách thức lớn nhất trong thiết kế căn hộ chung cư. Luận văn sẽ đề xuất các giải pháp thiết kế chung cư nhỏ thông minh, như sử dụng nội thất đa năng, tận dụng không gian lưu trữ trên cao và tạo ra không gian mở để tăng cảm giác rộng rãi. Thiết kế tối giản cũng là một lựa chọn phù hợp, giúp giảm thiểu sự lộn xộn và tạo ra không gian sống thanh lịch, hiện đại. Bố trí nội thất hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa không gian sống.

2.2. Yêu cầu về công năng Thiết kế nội thất đáp ứng nhu cầu sống

Các căn hộ Riverside cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công năng, từ khu vực sinh hoạt chung đến không gian riêng tư. Thiết kế cần đảm bảo sự tiện nghi, thoải mái và phù hợp với phong cách sống của cư dân. Khu vực bếp cần được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại, khu vực phòng khách cần có không gian tiếp khách và giải trí thoải mái, và phòng ngủ cần đảm bảo sự yên tĩnh, riêng tư. Thiết kế phòng tắm chung cư Riverside cũng cần được chú trọng để tạo ra không gian thư giãn, tiện nghi.

III. Phương pháp thiết kế chung cư Riverside Áp dụng khoa học sáng tạo

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học và sáng tạo để đề xuất giải pháp thiết kế tối ưu cho chung cư Riverside. Các phương pháp bao gồm: Nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực tế, phân tích số liệu, thiết kế mô hình 3D và đánh giá hiệu quả. Phương pháp tiếp cận đa chiều giúp đảm bảo tính khoa học, khách quan và khả thi của các giải pháp thiết kế. Luận văn cũng tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, các xu hướng thiết kế mới nhất và các dự án chung cư thành công khác để đưa ra các đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế của dự án.

3.1. Nghiên cứu không gian Phân tích ảnh hưởng ánh sáng thông gió

Nghiên cứu không gian là bước quan trọng để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của cư dân. Luận văn phân tích ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên, thông gió tự nhiên và hướng nhà đến sự thoải mái của người ở. Thiết kế ánh sáng chung cưthiết kế thông gió chung cư cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo môi trường sống trong lành, tiết kiệm năng lượng. Các giải pháp như sử dụng cửa kính lớn, bố trí giếng trời và tạo ra các luồng gió tự nhiên sẽ được đề xuất để cải thiện chất lượng không gian sống.

3.2. Lựa chọn vật liệu Tiêu chí bền vững thẩm mỹ và chi phí

Vật liệu xây dựng và nội thất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra không gian sống chất lượng, bền vững và thẩm mỹ. Luận văn đề xuất lựa chọn các vật liệu nội thất chung cư thân thiện với môi trường, có độ bền cao và phù hợp với phong cách thiết kế của dự án. Chi phí vật liệu cũng cần được xem xét để đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế. Các vật liệu như gỗ tự nhiên, đá tự nhiên, kính cường lực và thép không gỉ sẽ được ưu tiên sử dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn Thiết kế chi tiết căn hộ Riverside điển hình

Luận văn áp dụng các phương pháp và giải pháp thiết kế đã nghiên cứu để thiết kế chi tiết một căn hộ Riverside điển hình. Thiết kế bao gồm: Bố trí mặt bằng, lựa chọn nội thất, thiết kế ánh sáng, thiết kế thông gió và lựa chọn vật liệu. Thiết kế được thể hiện qua các bản vẽ 2D, mô hình 3D và các bản thuyết minh chi tiết. Mục tiêu là tạo ra một căn hộ mẫu, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công năng, thẩm mỹ và hiệu quả kinh tế.

4.1. Phòng khách Thiết kế không gian sinh hoạt chung ấm cúng

Phòng khách là không gian sinh hoạt chung quan trọng nhất của căn hộ. Thiết kế cần tạo ra không gian ấm cúng, thoải mái và tiện nghi cho các hoạt động gia đình và tiếp khách. Bố trí nội thất cần hợp lý, khoa học và phù hợp với diện tích của phòng. Các yếu tố như ánh sáng, màu sắc và vật liệu cũng cần được phối hợp hài hòa để tạo ra không gian thẩm mỹ và thư giãn. Thiết kế cần tạo điểm nhấn, thể hiện cá tính của chủ nhà và phong cách thiết kế của dự án.

4.2. Phòng ngủ Tạo không gian riêng tư yên tĩnh và thư giãn

Phòng ngủ là không gian riêng tư để nghỉ ngơi và thư giãn. Thiết kế cần đảm bảo sự yên tĩnh, thoải mái và tiện nghi cho người sử dụng. Bố trí nội thất cần tối giản, tránh sự lộn xộn và tạo ra không gian thư giãn. Ánh sáng, màu sắc và vật liệu cần được lựa chọn kỹ lưỡng để tạo ra không gian ấm áp, dễ chịu và giúp người sử dụng dễ dàng đi vào giấc ngủ.

V. Kết quả nghiên cứu Đánh giá hiệu quả thiết kế chung cư Riverside

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các giải pháp thiết kế được đề xuất trong luận văn có khả năng cải thiện đáng kể chất lượng không gian sống của chung cư Riverside. Thiết kế tối ưu hóa không gian, ánh sáng, thông gió và vật liệu, tạo ra môi trường sống thoải mái, tiện nghi và thẩm mỹ. Thiết kế cũng đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Luận văn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng thiết kế chung cư tại Việt Nam và mang lại lợi ích cho cả chủ đầu tư và cư dân.

5.1. Phân tích chi phí lợi ích Đánh giá tính khả thi kinh tế

Luận văn phân tích chi phí và lợi ích của các giải pháp thiết kế được đề xuất, đánh giá tính khả thi kinh tế của dự án. Chi phí thiết kế, vật liệu và thi công được tính toán chi tiết, so sánh với các dự án tương tự để đưa ra kết luận khách quan. Lợi ích về mặt chất lượng sống, thẩm mỹ và giá trị gia tăng của căn hộ cũng được xem xét để đánh giá hiệu quả đầu tư.

5.2. So sánh thiết kế Ưu điểm so với các dự án tương tự

Luận văn so sánh thiết kế của chung cư Riverside với các dự án tương tự trên thị trường, phân tích ưu điểm và nhược điểm của từng thiết kế. So sánh tập trung vào các yếu tố như: Bố trí mặt bằng, lựa chọn nội thất, thiết kế ánh sáng, thiết kế thông gió, lựa chọn vật liệu, chi phí và thẩm mỹ. So sánh giúp khẳng định tính độc đáo và giá trị của thiết kế được đề xuất trong luận văn.

VI. Kết luận và kiến nghị Hướng phát triển thiết kế Riverside tương lai

Luận văn đã hoàn thành mục tiêu đề ra, đề xuất giải pháp thiết kế tối ưu cho chung cư Riverside. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các dự án tương tự và góp phần nâng cao chất lượng thiết kế chung cư tại Việt Nam. Luận văn cũng đưa ra các kiến nghị về hướng phát triển thiết kế Riverside trong tương lai, tập trung vào các yếu tố như: Áp dụng công nghệ mới, thiết kế xanh, thiết kế thông minh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cư dân.

6.1. Ứng dụng công nghệ Smart Home BIM trong thiết kế

Luận văn khuyến nghị ứng dụng công nghệ Smart Home và BIM (Building Information Modeling) trong thiết kế chung cư Riverside trong tương lai. Công nghệ Smart Home giúp nâng cao tiện nghi và an ninh cho cư dân, cho phép điều khiển các thiết bị trong nhà từ xa. BIM giúp quản lý thông tin dự án hiệu quả, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí.

6.2. Phát triển bền vững Thiết kế xanh tiết kiệm năng lượng

Luận văn khuyến nghị phát triển thiết kế bền vững cho chung cư Riverside, tập trung vào các yếu tố như: Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nước và giảm thiểu chất thải. Thiết kế xanh không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án: Riverside Apartment 1. Vị trí và quy mô xây dựng - Địa chỉ: Đại lộ Nguyễn Văn Linh, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP Hồ Chí Minh.

- Cấp công trình: Công trình có 16 tầng thuộc công trình dân dụng cấp 2 (Phụ lục II, 2.1, TT06-2021) - Diện tích xây dựng: 1445.5 m2 - Số tầng: Công trình có 2 tầng hầm, 1 tầng thương mại, 13 tầng điển hình và 2 tầng kỹ thuật - Tổng chiều cao công trình: H = 64.4m + Tầng hầm 1-2: Garage, phòng kỹ thuật + Tầng trệt: Phòng ban quản lý tòa nhà, thương mại dịch vụ + Tầng 2-3: Văn phòng cho thuê + Tầng 4-14: Khu căn hộ với 12 căn mỗi tầng, tổng diện tích 1189 m2 + Tầng 15: Khu căn hộ cao cấp với 8 căn mỗi tầng + Tầng 16-17: Tầng kỹ thuật + Tầng 18: Tầng mái TRANG 11 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Kết cấu phần thân 2. Theo phương đứng: Chọn giải pháp kết cấu là HỆ KHUNG – VÁCH – LÕI làm kết cấu chịu lực chính cho công trình.

Theo phương ngang Sinh viên thực hiện thiết kế, tính toán 2 giải pháp sàn có dầm và sàn không dầm để tiến hành so sánh, lựa chọn giải pháp phù hợp cho công trình. Kết cấu phần ngầm Chọn phương án móng cọc ly tâm. LỰA CHỌN VẬT LIỆU 2. Chọn bê tông ( theo TCVN 5574:2018)  Bê tông sử dụng cho kết cầu dầm, sàn, móng Dùng B30 với các thông số như sau:  Khối lượng riêng:   25kN / m3  Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa  Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.15 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 32.5 × 103 MPa  Bê tông sử dụng cho kết cấu vách: Dùng B40 cho kết cấu vách với các chỉ tiêu như sau:  Khối lượng riêng   25kN / m3  Cường độ tính toán chịu nén:Rb = 22 MPa  Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.4 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 36 × 103 MPa TRANG 12 2.2 Cốt thép sử dụng cho công trình (Theo TCVN 5574:2018) Thép CB240-V (cốt thép có Ø <10): Rs = Rsc = 210 MPa, Rsw = 170 MPa, Es = 2.106 MPa Thép CB400-V (cốt thép có Ø ≥10): Rs = Rsc = 350 MPa, Es = 2.

Vật liệu khác  Gạch:   18kN / m3  Gạch lát nền, đá hoa cương:   20kN / m3  Vữa xây:   18kN / m3 2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 2. Sơ bộ chiều dày sàn L2 10  ; 1.5 → Bản sàn là bản kê 4 cạnh. Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức: D  7500 7500  hs  L     1.7  ( mm) m  40 45  → Chọn hs = 260mm Trong đó: D   0.2 là hệ số xét đến tải trọng tác dụng lên sàn.2 m   40  45 là hệ số phụ thuộc vào dạng bản sàn 2 phương.

Sàn tầng trệt chọn hs = 260 (mm). Sàn tầng hầm chọn hs = 300 (mm). Sơ bộ kích thước dầm  Dầm biên: Chọn sơ bộ dầm theo công thức:  1 1  1 1 Chiều cao dầm: hd      L      10000   666.7  1250  ( mm)  15 8   15 8  TRANG 13 → Chọn hd = 800 mm 1 1 1 1 Bề rộng dầm: bd      hd      800   266.7  400  (mm)  2 3  2 3 → Chọn bd = 400 mm Vậy chọn sơ bộ kích thước dầm chính bxh = 400x800mm.  Dầm thang, thang máy, ban công: Dầm vách: bxh=300x450mm Dầm chiếu tới của cầu thang: bxh=200x300mm Dầm chiếu nghỉ của cầu thang: bxh=300x400mm Dầm ban công: bxh=200x300mm 2.

Sơ bộ tiết diện vách Chiều dày vách, lõi cứng được sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng và đảm bảo các quy định theo điều 3.015Fsan tan g  t  200mm  h 3300 t  t   165mm  20 20 Trong đó: + ∑ 𝐹𝑣 Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách và lõi cứng + t: bê dày vách + ht: chiều cao tầng điển hình Chọn: Chiều dày vách đơn: tw = 400mm Chiều dày vách lõi thang: tw = 300mm 2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TRANG 14 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC Sử dụng phần mềm Etabs để mô hình tính toán kiểm tra nội lực Từ kết quả xuất từ phần mềm, tiến hành tính toán theo các công thức đã được học và các tiêu chuẩn được áp dụng. TRANG 15 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 3.

MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 3. Tĩnh tải Tải trọng xác định theo TCVN 2737-1995 Tải trọng tác dụng lên sàn căn hộ: Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng điển hình Chiều dày gtc gtt STT Vật liệu cấu tạo sàn  (kN/m3) n (m) (kN/m ) (kN/m2) 2 1 Gạch lót 0.468 3 Vữa trát trần 0.468 4 Trần thạch cao + M&E - - 1.76 TRANG 16 Tải trọng tác dụng lên sàn vệ sinh: Bảng 3.2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh Chiều dày gtc gtt STT Vật liệu cấu tạo sàn  (kN/m3) n (m) (kN/m ) (kN/m2) 2 1 Gạch lót 0.22 2 Vữa tạo độ dốc 0.702 3 Vữa trát trần 0.468 5 Trần thạch cao + M&E - - 1.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 1 Chiều dày gtc gtt STT Vật liệu cấu tạo sàn  (kN/m3) n (m) (kN/m ) (kN/m2) 2 1 Gạch lót 0.468 3 Vữa trát trần 0.468 4 Trần thạch cao + M&E - - 1.4: Tĩnh tải tác dụng lên sàn hành lang tầng điển hình Chiều dày gtc gtt STT Vật liệu cấu tạo sàn  (kN/m3) n (m) (kN/m ) (kN/m2) 2 1 Gạch lót 0.468 3 Vữa trát trần 0.468 4 Trần thạch cao + M&E - - 1.76 TRANG 17 Tải trọng tường xây Trọng lượng bản thân tường: q t =  t ×h t × n Bảng 3.5: Tải tường xây tác dụng lên sàn tầng điển hình Diện Chiều Trọng Tải Tên ô tích Loại Chiều Hệ số Tải cao lượng tính sàn sàn tường dài vượt tải tiêu tường riêng toán - (m2) (mm) tường n chuẩn (m) (kN/m3) (kN/m2) m (kN/m2) 100 Sàn ở 179 3.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn Giá trị của hoạt tải được chọn theo chức năng sử dụng của các loại phòng (tra bảng 3 trang 12 TCVN 2737-1995) Bảng 3. Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737-1995 Giá trị tiêu chuẩn Hệ số Hoạt STT Tên sàn (kN/m2) vượt tải tính Phần Phần Toàn tải toán dài hạn ngắn phần (kN/m2 hạn ) 1 Nhà để xe 1.00 2 Thang, sảnh, hành 1.60 lang 3 Phòng ở 0.60 6 Mái bằng có sử dụng 0.95 7 Mái bằng không sử 0.

Xậy dựng mô hình tính toàn bằng phần mềm SAFE Sử dụng các công cụ dựng model của SAFE để dựng mô hình sàn, dầm vách: 3. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn: Hình 3. Chuyển vị của sàn do tải trọng ngắn hạn Mục M.1 Phụ lục M – Độ võng và chuyển vị của kết cấu, TCVN 5574 – 2018 có quy định: Khi tính toán các kết cấu xây dựng thì độ võng hoặc chuyển vị cần phải thỏa mãn điều kiện: f  fu Trong đó:  f là độ võng hoặc chuyển vị của cấu kiện được xác định;  fu là độ võng hoặc chuyển vị giới hạn Theo bảng M.1 TCVN 5574:2018– Độ võng giới hạn theo phương đứng fu và tải trọng tương ứng để xác định độ võng theo phương đướng: Độ võng giới TRANG 19 hạn theo phương đứng của mái và sàn tầng nhìn thấy được ứng với nhịp L = 10. Theo kết quả phân tích của SAFE, độ võng sàn lớn nhất f = 7.39 (mm) 211 211 → Sàn thỏa điều kiện chuyển vị ngắn hạn.

Kiểm tra độ võng từ biến – co ngót Theo công thức (186) mục 8.2 TCVN 5574:2018, độ võng toàn phần: Độ võng của sàn 𝒇 = 𝒇𝟏 − 𝒇𝟐 + 𝒇𝟑 + 𝒇𝟏 : Độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng + 𝒇𝟐 : Độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải dài hạn + 𝒇𝟑 : Độ võng do tác dụng dài hạn của tải dài hạn Hình 3. Độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng. Độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải dài hạn Hình 3. Độ võng do tác dụng dài hạn của tải dài hạn TRANG 21 Hình 3.

Độ võng toàn phần của sàn Hình 3. Giá trị độ võng dài hạn của sàn TRANG 22 Theo Bảng M.1 TCVN 5574:2018, độ võng giới hạn cho phép: Đối với nhịp L = 10 m: 𝐿 10000 𝑓𝑢 = = = 47. 𝟑𝟗𝒎𝒎 ⇒ Thỏa điều kiện độ võng 3. Tính toán và bố trí cốt thép sàn 3.

Lý thuyết tính toán: Chọn abv =25 mm; 𝑀 𝜉 × 𝑅𝑏 × 𝑏 × ℎ0 𝛼𝑚 = ; 𝜉 = 1 − √ 1 − 2 × 𝛼 𝑚 ; 𝐴 𝑠 = 𝑅𝑏 × 𝑏 × ℎ02 𝑅𝑠 Hàm lượng cốt thép tính toán và hàm lượng cốt thép bố trí phải thỏa điều kiện sau: 𝐴𝑠 𝜉𝑅 𝑅𝑏 0. Tính toán thép sàn Hình 3. Chia dãy Strip theo phương X TRANG 23 Hình 3. Chia dãy Strip theo phương Y Hình 3.

Moment trong Strip theo phương X ( Tải tính toán) TRANG 24 Hình 3. Moment trong Strip theo phương Y (Tải tính toán) TRANG 25 Kết quả tính toán cốt thép sàn: Bảng 3.5: Bảng tính toán cốt thép sàn phẳng theo phương X Tính thép Chọn thép Mmax b h a = a' h0 Tên ô sàn Vị trí AsTT H.lượng Ø aBT AsCH H.lượng αm x 2 TT 2 (kN. Bảng tính toán cốt thép sàn phẳng theo phương Y Tính thép Chọn thép Mmax b h a = a' h0 Tên ô sàn Vị trí As TT H.lượng Ø aBT AsCH H.lượng αm x 2 TT 2 (kN.17% TRANG 27 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 4. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 4.

Tổng thể mặt bằng thang bộ: Hình 4. Mặt bằng cầu thang bộ 4. Sơ bộ số bậc thang: Số bậc: Gồm 22 bậc, vế 1 gồm 11 bậc và vế 2 gồm 11 bậc với kích thước bậc: 3300 ℎ𝑏𝑎𝑐 = = 150 mm 22 → Chọn hbac = 150mm, lbac = 250mm. Sơ bộ chiều dày bản thang: Góc nghiêng cầu thang: ℎ𝑏𝑎𝑐 150 𝑡𝑎𝑛 𝛼 = = = 0.6 𝑙𝑏𝑎𝑐 250 → α = 310 Chiều dày bản thang được chọn sơ bộ theo công thức: 1 1 1 1 ℎ𝑏 = ( ÷ ) 𝐿0 = ( ÷ ) × 3200 = 106.7 ÷ 320 mm 10 15 10 15 → Chọn chiều dày bản thang hb = 150mm 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ