Thiết Kế Chung Cư Four Aces Building - Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng

Thiết kế nội thất chung cư Four Aces Building đẹp, hiện đại. Tham khảo các mẫu thiết kế ấn tượng, tối ưu không gian sống tại Four Aces.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1.1. Vị trí công trình

1.1.2. Quy mô công trình

1.1.3. Một số bản vẽ công trình

1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH

1.2.1. Giải pháp mặt bằng

1.2.2. Giải pháp mặt đứng

1.2.3. Giải pháp giao thông công trình

1.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU KIẾN TRÚC

1.4. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.4.1. Hệ thống điện

1.4.2. Hệ thống cấp nước

1.4.3. Hệ thống thoát gió

1.4.4. Hệ thống thông gió

1.4.5. Hệ thống chiếu sáng

1.4.6. Hệ thống PCCC

1.4.7. Hệ thống thoát rác

1.5. CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.5.1. TIÊU CHUẨN - QUY CHUẨN ÁP DỤNG

1.5.2. NGUYÊN TÁC TÍNH TOÁN KẾT CẤU

1.5.2.1. Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I

PHỤ LỤC BẢNG BIỂU

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Chung Cư Four Aces Building Mới Nhất

Chung cư Four Aces Building tọa lạc tại vị trí đắc địa ở Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP.HCM, là một công trình chung cư Four Aces Building Thanh Trì phức hợp gồm văn phòng và căn hộ cao 23 tầng (90.25m chưa kể tầng hầm). Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn công trình cấp 1, với tầng hầm là khu vực đỗ xe và chứa các thiết bị dự phòng, tầng lửng và trệt dành cho kinh doanh dịch vụ, còn các tầng 1-22 là khu căn hộ. Các bản vẽ công trình thể hiện kiến trúc hiện đại, tối ưu không gian sống và làm việc. Giải pháp kiến trúc mặt bằng hình chữ nhật giúp công trình vững chắc, cân đối, chống chịu tốt các tải trọng ngang như động đất và gió bão. Hình thức kiến trúc hiện đại, sử dụng vật liệu mới như kính dày màu xanh kết hợp với sơn ngoại thất tạo vẻ sang trọng cho công trình. Giao thông nội bộ được bố trí hợp lý với hành lang giữa các phòng, cầu thang bộ và thang máy kết nối các tầng, đảm bảo thuận tiện và an toàn cho cư dân. Hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối đảm bảo độ bền vững và ổn định cho công trình. Các giải pháp kỹ thuật khác như hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió, PCCC, thoát rác được thiết kế đồng bộ và hiện đại.

1.1. Vị Trí Quy Mô Chung Cư Four Aces Building Thanh Trì

Dự án Chung cư Four Aces Building được xây dựng tại Tân Phú Trung, Củ Chi, TP.HCM. Với quy mô 23 tầng nổi và 1 tầng hầm, dự án cung cấp khu vực để xe, khu vực dịch vụ và 8 căn hộ mỗi tầng. Vị trí này mang lại sự kết nối thuận tiện đến các tiện ích xung quanh, đồng thời tạo không gian sống yên tĩnh, tránh xa ồn ào của trung tâm thành phố. Thiết kế của dự án tập trung vào việc tối ưu hóa không gian sống và làm việc cho cư dân. Theo tài liệu nghiên cứu, "Công trình nằm ở Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh" và "Công trình gồm các nhà văn phòng và căn hộ 23 tầng cao 90.25m chưa kể tầng hầm."

1.2. Giải Pháp Kiến Trúc Tối Ưu Không Gian Ánh Sáng Tự Nhiên

Mặt bằng hình chữ nhật của công trình với tỷ lệ hai cạnh không lớn (L/B < 2) cùng với khối xây vuông theo hai phương giúp đảm bảo khả năng chống đỡ các tải trọng ngang. Giải pháp mặt đứng hiện đại, sử dụng vật liệu kính và sơn tạo vẻ sang trọng. Các căn hộ được bố trí hợp lý, tối ưu không gian sử dụng. Hệ thống giao thông (thang máy, thang bộ) được bố trí thuận tiện, an toàn. Các yếu tố này tạo nên môi trường sống thoải mái, tiện nghi và an toàn cho cư dân.

II. Thách Thức Giải Pháp Kết Cấu Cho Four Aces Building

Thiết kế kết cấu chung cư Four Aces Building đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là việc đảm bảo khả năng chịu lực, độ ổn định và an toàn trước các tác động của tải trọng và môi trường. Các vấn đề như tính toán tải trọng gió, động đất, lựa chọn vật liệu phù hợp, và thiết kế hệ móng vững chắc đều cần được xem xét kỹ lưỡng. Giải pháp kết cấu được lựa chọn là hệ bê tông cốt thép toàn khối, kết hợp với hệ móng cọc khoan nhồi để đảm bảo độ ổn định cho công trình. Việc sử dụng phần mềm ETABS và SAFE trong quá trình tính toán và thiết kế giúp tối ưu hóa kết cấu và đảm bảo an toàn. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng như ACI 318-11, TCVN 5574-2012, TCVN 9386-2012 được áp dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.

2.1. Vấn Đề Tải Trọng Gió Động Đất Phân Tích Giải Pháp Chống Chịu

Việc tính toán tải trọng gió và động đất là một thách thức quan trọng trong thiết kế kết cấu. Các kỹ sư đã sử dụng phần mềm ETABS để phân tích và mô phỏng các tác động này lên công trình. Giải pháp được đưa ra là thiết kế hệ kết cấu có khả năng chịu lực cao, kết hợp với hệ giằng và vách cứng để tăng cường độ ổn định. Theo tài liệu nghiên cứu, "Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tỉ lệ hai cạnh không lớn L/B<2, khối xây vuông theo hai phương từ mặt đất đến đỉnh công trình vì vậy khả năng chống đỡ lại các tải trọng ngang như động đất, gió bão khá tốt."

2.2. Lựa Chọn Vật Liệu Kết Cấu Tối Ưu Độ Bền Tính Kinh Tế

Việc lựa chọn vật liệu và kết cấu phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và tính kinh tế cho công trình. Bê tông B30 và thép AIII được sử dụng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của kết cấu. Hệ móng cọc khoan nhồi được lựa chọn để đảm bảo độ ổn định cho công trình trên nền đất yếu. Các lớp bê tông bảo vệ được sử dụng theo tiêu chuẩn để bảo vệ cốt thép khỏi tác động của môi trường.

III. Giải Pháp Thiết Kế Sàn Chung Cư Four Aces Tối Ưu Hóa

Thiết kế sàn chung cư Four Aces Building đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công năng sử dụng và tính thẩm mỹ của công trình. Giải pháp được lựa chọn là sử dụng sàn sườn bê tông toàn khối, với chiều cao tầng thấp để tạo không gian. Việc tính toán tải trọng tác động lên sàn, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải, được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Phần mềm SAFE được sử dụng để tính toán nội lực và thiết kế cốt thép cho sàn. Các yếu tố như độ võng của sàn, khả năng chịu lực, và tính thẩm mỹ đều được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế.

3.1. Tính Toán Tải Trọng Sàn Xác Định Tĩnh Tải Hoạt Tải Chuẩn

Việc xác định chính xác tải trọng tác động lên sàn là bước quan trọng trong thiết kế. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân sàn, các lớp hoàn thiện, và tường xây. Hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng của từng khu vực, ví dụ như phòng ngủ, phòng khách, hoặc nhà vệ sinh. Các giá trị tải trọng được tính toán theo TCVN 2737-1995. Bảng số liệu trong đồ án cung cấp thông tin chi tiết về tải trọng cho từng lớp cấu tạo sàn.

3.2. Thiết Kế Cốt Thép Sàn Tính Toán Bố Trí Cốt Thép Hợp Lý

Phần mềm SAFE được sử dụng để tính toán nội lực và thiết kế cốt thép cho sàn. Các thông số như chiều dày sàn, cường độ bê tông, và cường độ thép được nhập vào phần mềm để tính toán. Kết quả tính toán cho ra lượng cốt thép cần thiết và cách bố trí cốt thép hợp lý để đảm bảo khả năng chịu lực của sàn. Các bảng thống kê cốt thép trong đồ án cung cấp thông tin chi tiết về loại thép, đường kính, và khoảng cách bố trí.

IV. Bí Quyết Thiết Kế Cầu Thang Chung Cư Four Aces An Toàn

Thiết kế cầu thang chung cư Four Aces Building cần đảm bảo an toàn, thuận tiện và thẩm mỹ. Cầu thang 2 vế dạng bản được lựa chọn, với chiều cao bậc thang và bề rộng bậc thang phù hợp với tiêu chuẩn. Tải trọng tác động lên cầu thang, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải, được tính toán theo TCVN 2737-1995. Nội lực cầu thang được tính toán bằng ETABS và cốt thép được bố trí hợp lý để đảm bảo khả năng chịu lực. Các yếu tố như độ dốc cầu thang, chiều cao lan can, và vật liệu bề mặt cầu thang đều được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

4.1. Kích Thước Cấu Tạo Cầu Thang Đảm Bảo Tiêu Chuẩn Thuận Tiện

Cầu thang được thiết kế với kích thước và cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng. Chiều cao bậc thang được chọn là 175mm, bề rộng bậc thang là 250mm. Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là khoảng 35 độ. Chiều dày bản thang được chọn là 120mm. Các kích thước này đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho người sử dụng.

4.2. Tính Toán Nội Lực Thiết Kế Cốt Thép Cầu Thang Bền Vững

ETABS được sử dụng để tính toán nội lực cầu thang, bao gồm moment và lực cắt. Dựa trên kết quả tính toán, cốt thép được bố trí hợp lý để đảm bảo khả năng chịu lực của cầu thang. Các loại thép có đường kính phù hợp được sử dụng để tăng cường độ bền cho kết cấu cầu thang.

V. Hướng Dẫn Thiết Kế Khung Kết Cấu Chung Cư Four Aces Chi Tiết

Thiết kế khung kết cấu chung cư Four Aces Building đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng và chính xác để đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của toàn bộ công trình. Hệ kết cấu khung - vách cứng được sử dụng, với cột và vách được liên kết với nhau để tạo thành một hệ thống chịu lực vững chắc. Phần mềm ETABS được sử dụng để tính toán nội lực và thiết kế cốt thép cho cột và vách. Các yếu tố như tải trọng tác động, tổ hợp tải trọng, và kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình đều được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế.

5.1. Mô Hình Hóa Tổ Hợp Tải Trọng Chính Xác Đầy Đủ

Mô hình hóa kết cấu được thực hiện bằng phần mềm ETABS, với đầy đủ các thông số về kích thước, vật liệu, và liên kết. Tải trọng tác động lên công trình được xác định theo TCVN 2737-1995, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, và tải trọng gió. Các tổ hợp tải trọng được tạo ra để mô phỏng các trường hợp tải trọng khác nhau có thể xảy ra trong thực tế.

5.2. Tính Toán Cốt Thép Cột Vách Đảm Bảo Khả Năng Chịu Lực

Phần mềm ETABS được sử dụng để tính toán nội lực và thiết kế cốt thép cho cột và vách. Các thông số như kích thước cột, cường độ bê tông, và cường độ thép được nhập vào phần mềm để tính toán. Kết quả tính toán cho ra lượng cốt thép cần thiết và cách bố trí cốt thép hợp lý để đảm bảo khả năng chịu lực của cột và vách.

VI. Phương Pháp Thiết Kế Móng Cọc Chung Cư Four Aces Building

Thiết kế móng chung cư Four Aces Building là một yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và an toàn cho toàn bộ công trình. Phương án móng cọc khoan nhồi được lựa chọn, phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực xây dựng. Việc tính toán sức chịu tải của cọc, thiết kế đài móng, và kiểm tra các điều kiện an toàn được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 10304-2014. Phần mềm SAFE được sử dụng để hỗ trợ quá trình tính toán và thiết kế móng.

6.1. Khảo Sát Địa Chất Xác Định Sức Chịu Tải Cọc Khoan Nhồi

Khảo sát địa chất là bước quan trọng để xác định các thông số về đất nền, bao gồm thành phần đất, độ ẩm, và sức chịu tải. Dựa trên kết quả khảo sát, sức chịu tải của cọc khoan nhồi được tính toán theo TCVN 10304-2014. Các yếu tố như kích thước cọc, chiều sâu chôn cọc, và loại đất nền đều được xem xét trong quá trình tính toán.

6.2. Thiết Kế Đài Móng Kiểm Tra Điều Kiện An Toàn Móng Cọc

Thiết kế đài móng được thực hiện dựa trên kết quả tính toán sức chịu tải của cọc. Các yếu tố như kích thước đài móng, cốt thép đài móng, và khoảng cách giữa các cọc được xem xét để đảm bảo khả năng chịu lực của móng. Các điều kiện an toàn như kiểm tra áp lực đất nền, kiểm tra xuyên thủng đài móng, và tính lún móng được kiểm tra để đảm bảo độ ổn định cho công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. Vị trí công trình.

Quy mô công trình. Một số bản vẽ công trình. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH. Giải pháp mặt bằng.

Giải pháp mặt đứng. Giải pháp giao thông công trình. GIẢI PHÁP KẾT CẤU KIẾN TRÚC. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC.

Hệ thống điện. Hệ thống cấp nước. Hệ thống thoát gió. Hệ thống thông gió.

Hệ thống chiếu sáng. Hệ thống PCCC. Hệ thống thoát rác. CƠ SỞ THIẾT KẾ.

TIÊU CHUẨN - QUY CHUẨN ÁP DỤNG. NGUYÊN TÁC TÍNH TOÁN KẾT CẤU. Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II.

PHẦN MỀM, CHƯƠNG TRÌNH TÍNH ĐƯỢC SỬ DỤNG. VẬT LIỆU SỬ DỤNG. LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH.

TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn. Tĩnh tải tường xây. TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN.

Phương án tính toán nội lực. Tính toán thép sàn. Kiểm tra sàn theo trạng thái giới hạn II bằng SAFE. THIẾT KẾ CẦU THANG.

KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ BỘ TÍNH TOÁN. Kích thước hình học. Cấu tạo cầu thang. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG.

Tĩnh tải tác dụng bản chiếu nghỉ. Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng. TÍNH TOÁN NỘI LỰC THANG. Tính toán nội lựuc bằng ETABS.

Tính toán dầm chiếu tới. THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN. Tổ hợp tải trọng và kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình.

Tổ hợp tải trọng. Kiểm tra dao động công trình. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO PHẦN TỬ CỘT. Tính toán thép dọc cột.

Kết quả tính toán thép cột. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM. Ví dụ tính toán thép dầm. Kết quả tính toán thép dầm.

TÍNH TOÁN CỐT THÉP VÁCH. Phương pháp vùng biên chịu moment. Các bước tính toán thép dọc cho vách. Tính toán cốt ngang cho vách cứng.

Tính toán cốt thép cho một trường hợp cụ thể. Kích thước vách tính toán. Kết quả tính toán thép vách. THIẾT KẾ MÓNG.

TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH. TÍNH TOÁN CỌC CÔNG TRÌNH.

Chọn kích thước, vật liệu và chiều sâu chôn cọc. Tính toán sức chịu tải cọc. Sức chịu tải thiết kế. THIẾT KẾ MÓNG M1.

Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên đầu cọc. Kiểm tra xuyên thủng móng M1. Thiết kế cốt thép đài móng M1 bằng SAFE 12.

THIẾT KẾ MÓNG M2. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc. Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc. Kiểm tra xuyển thủng đài móng M2.

Thiết kế cốt thép cho đài móng M2 bằng SAFE 12. THIẾT KẾ MÓNG M3. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc. Kiểm tra áp lực đất nền tac dụng mũi cọc.

Kiểm tra xuyên thủng móng M3. THIẾT KẾ MÓNG LỖI THANG MÁY – MLT (M4). Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đài cọc. Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc.

Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng mũi cọc. Tính lún móng M-LTM. Kiểm tra xuyên thủng móng M-LTM. 110 PHỤ LỤC BẢNG BIỂU Bảng 2-1: Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép.

6 Bảng 3-1: Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn điển hình. 8 Bảng 3-2: Tải trọng các lớp hoàn thiện tác dụng lên nhà vệ sinh. 8 Bảng 3-3: Tĩnh tải tường xây. 8 Bảng 3-4: Giá trị hoạt tải phòng.

8 Bảng 3-5: Bảng tính thép sàn phương X lớp trên. 11 Bảng 3-6: Bảng tính thép sàn phương X lớp dưới. 12 Bảng 3-7: Bảng tính thép sàn phương Y lớp trên. 14 Bảng 3-8: Bảng tính thép sàn phương Y lớp dưới.

15 Bảng 4-1: Tải trọng lớp cấu tạo chiếu nghỉ. 19 Bảng 4-2: Tĩnh tải tác dụng bản nghiêng thang. 19 Bảng 4-3: Bảng kết quả tính toán cốt thép thang. 21 Bảng 4-4: Bố trí thép dầm.

22 Bảng 5-1: Kích thước tiết diện cột. 23 Bảng 5-2: Tải trọng tiêu chuẩn phân bố trên các ô bảng. 25 Bảng 5-3: Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn điển hình. 26 Bảng 5-4: Tải trọng các lớp hoàn thiện tác dụng lên nhà vệ sinh.

26 Bảng 5-5: Tải trọng các lớp hoàn thiện tác dụng lên tầng hầm. 26 Bảng 5-6: Tải trọng các lớp hoàn thiện tác dụng tầng mái. 27 Bảng 5-7: Tĩnh tải tường xây. 27 Bảng 5-8: Giá trị hoạt tải phòng.

27 Bảng 5-9: Bảng tính gió tỉnh theo phương X và phương Y. 29 Bảng 5-10: Chu kỳ và tầng số tính toán công trình. 30 Bảng 5-11: Tâm khối lượng và tâm cứng công trình. 33 Bảng 5-12: Bảng tính gió động theo MODE 1 ( phương Y).

34 Bảng 5-13: Bảng tính dao động MODE 2 ( phương X). 35 Bảng 5-14: Bảng tính dao động MODE 4 ( phương X). 36 Bảng 5-15: Bảng tính dao động MODE 6 ( phương Y). 37 Bảng 5-16: Tổng hợp tải trọng gió động theo 2 phương.

38 Bảng 5-17: Bảng tần số và chu kỳ tính động đất ở các mode đầu. 39 Bảng 5-18: Đỉnh gia tốc nền công trình. 39 Bảng 5-19: Giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi. 40 Bảng 5-20: Giá trị cơ bản hệ số ứng xử cho hệ số đều đặn theo mặt đứng.

41 Bảng 5-21: Bảng tính toán Sd theo chu kỳ T. 42 Bảng 5-22: Khai báo trường hợp tải trọng ( Load Pattens). 43 Bảng 5-23: Các trường hợp tổ hợp nội lực. 43 Bảng 5-24: Bảng điều kiện phương làm việc của cột.

47 Bảng 5-25: Bảng nội lực cột C2 – Lầu 22. 48 Bảng 5-26: Kết quả tính toán cốt thép cột. 50 Bảng 5-27: Kết quả tính toán dầm. 55 Bảng 5-28: Nội lực vách.

61 Bảng 5-29: Bảng thống kê kích thước vách. 62 Bảng 5-30: Bảng tổng hợp tính toán cốt thép vách. 63 Bảng 6-1: Phân chia đơn nguyên địa chất ( lớp). 75 Bảng 6-2: Bảng xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền.

80 Bảng 6-3: Sức chịu tải của đất theo cường độ đất nền. 82 Bảng 6-4: Sức kháng ma sát theo thí nghiệm tiêu chuẩn SPT. 84 Bảng 6-5: Bảng tổng hợp sức chịu tải. 85 Bảng 6-4-6: Tọa độ cọc móng M1.

86 Bảng 6-7: Kết quả tính toán Pmax và Pmin móng M1. 86 Bảng 6-8: Bảng tính thép đài móng M1. 90 Bảng 6-9: Tọa độ cọc móng M1. 91 Bảng 6-10: Kết quả tính toán Pmax và Pmin móng M2.

91 Bảng 6-11: Bảng tính thép đài móng M2. 97 Bảng 6-12: Giá trị tính toán tổ hợp. 98 Bảng 6-13: Bảng tính thép đài móng M3. 103 Bảng 6-14: Gía trị tính toán tôt hợp.

105 Bảng 6-15: Quan hệ e-p. 107 Bảng 6-16: Bảng tính lún móng lỗ thang máy. 108 Bảng 6-17: Bảng tính thép đài móng MLT. 112 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH Hình 1-1: Kiến trúc công trình.

2 Hình 3-1: Các lớp cấu tạo sàn. 7 Hình 3-2: Moment phương X. 9 Hình 3-3: Moment phương Y. 10 Hình 3-4: Độ võng ngắn hạn.

16 Hình 3-5: Độ võng dài hạn. 17 Hình 4-1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang. 18 Hình 4-2: Tĩnh tải và hoạt tải tác dụng bản thang. 20 Hình 4-3: Kết quả nội lực Moment thang.

20 Hình 4-4: Kết quả xuất lực cắt của bản thang. 21 Hình 4-5: Phản lực tại 2 gối bản thang. 22 Hình 4-7: Nội lực xuất từ tính. 22 Hình 5-1: Mặt bằng bố trí cột.

24 Hình 5-2: Các lớp cấu tạo sàn. 25 Hình 5-3: Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian v. 31 Hình 5-4: Đồ thị xác định hệ số động lực ( (  i ). 32 Hình 5-6: Biểu đồ phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi.

43 Hình 5-7: Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm. 46 Hình 5-8: Nội lực vách cứng. 58 Hình 5-9: Tiết diện vách tính toán. 61 Hình 5-10: Mặt bằng bố trí vách.

62 Hình 6-1: Mặt bằng móng M1. 86 Hình 6-2: Khối móng quy ước cho móng 2 cọc. 87 Hình 6-3: Mặt cắt tháp xuyên thủng M1. 89 Hình 6-4: Phản lực đầu cọc móng M1.

90 Hình 6-5: Biểu đồ Moment phương X và Y móng M1. 90 Hình 6-6: Mặt bằng móng M2. 91 Hình 6-7: Khối móng quy ước cho móng 3 cọc. 93 Hình 6-8: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M2.

95 Hình 6-9: Phản lực đầu cọc móng M2. 96 Hình 6-10: Moment đài móng M2. 97 Hình 6-11: Mặt bằng móng M3. 98 Hình 6-12: Phản lực đầu cọc móng M3.

98 Hình 6-13: Khối móng quy ước cho móng M3. 99 Hình 6-14: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M3. 101 Hình 6-15: Biểu đồ Moment theo phương X và Y móng M3. 102 Hình 6-16: Mặt bằng bố trí cọc lỗ thang máy.

104 Hình 6-17: Phản lực đầu cọc móng lỗ thang máy MLT. 104 Hình 6-18: Khối móng quy ước cho móng lỗ thang máy. 105 Hình 6-19: Biểu đồ quan hệ e-p. 107 Hình 6-20: Tháp xuyên thủng móng lỗ thang MLT.

110 Hình 6-21: Moment phương X và Y móng MLT. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Vị trí công trình Tên công trình: FOUR ACES BULDING Công trình nằm ở Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh 1.

Quy mô công trình Theo phụ lục 1 – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng: Công trình xây dựng cấp 1. Thông tin công trình: - Công trình gồm các nhà văn phòng và căn hộ 23 tầng cao 90.25m chưa kể tầng hầm. - Tầng hầm 1 ( bán hầm): Khu vực bãi giữ xe cho dân cư căn hộ cũng như là dân cư khu vực lân cận. Bên cạnh đó tầng hầm cũng là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như máy phát điện, kho… - Tầng lửng và trệt: chủ yếu dùng để kinh doanh dịch vụ, cửa hàng buôn bán như trung tâm mua sắm.

- Tầng 1-22: khu căn hộ với mỗi tầng 8 căn hộ đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân. - Tầng thượng: 1 1. Một số bản vẽ công trình Hình 1-1: Kiến trúc công trình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ